Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì mẫu chuẩn hệ sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật và phòng hộ đầu nguồn. Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang) giữ vai trò then chốt trong việc duy trì nguồn nước, điều tiết thủy văn và phòng hộ cho lưu vực sông Gâm cũng như hồ thủy điện Tuyên Quang. Tuy nhiên, trước các áp lực từ hoạt động kinh tế - xã hội vùng đệm và vùng lõi, cùng sự thay đổi của các yếu tố lập địa theo đai cao, cấu trúc quần xã thực vật tại đây có sự biến đổi phức tạp. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học định lượng cho công tác quản trị và bảo tồn, đề tài khóa luận "Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài của các trạng thái rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thị Yến, chuyên ngành Lâm sinh, Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2018).

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định được một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài nhằm bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất một số biện pháp quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tự nhiên thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Xác định được một số đặc điểm cấu trúc của một số trạng thái đã lựa chọn.
    2. Xác định được mức độ đa dạng loài của một số trạng thái rừng tự nhiên.
    3. Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tự nhiên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tầng cây cao (thành phần tổ thành, mật độ, tiết diện ngang, trữ lượng, phân bố đường kính và chiều cao) và cấu trúc lớp cây tái sinh tự nhiên (tổ thành loài, mật độ, chất lượng, nguồn gốc và phân bố chiều cao), cùng các chỉ số đa dạng loài cây gỗ của hai trạng thái rừng tự nhiên đại diện: trạng thái IIA (rừng phục hồi sau nương rẫy/khai thác) và trạng thái IIIA2 (rừng tự nhiên nghèo kiệt/trung bình sau khai thác).
  • Phạm vi không gian: Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Rừng đặc dụng nằm trên địa bàn 4 xã (Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn) và thị trấn Na Hang; tọa độ địa lý từ 22°14' đến 22°35' vĩ độ Bắc và từ 104°17' đến 105°35' kinh độ Đông; diện tích theo Quyết định số 1770/QĐ-CT ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang là 21.238,7 ha.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu điều tra thực địa được thực hiện trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp khóa 2014 – 2018 (hoàn thành tháng 4 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực nghiệm, điều tra lâm học định lượng kết hợp xử lý thống kê sinh học trong quần xã thực vật rừng.

Khung lý thuyết và phân loại:

  • Phân loại trạng thái rừng dựa trên hệ thống phân chia của Loeschau (1960, 1966), Thái Văn Trừng (1978) và các tiêu chí quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Lý thuyết cấu trúc lâm phần: Ứng dụng quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D_{1.3}$) và phân bố số cây theo cỡ chiều cao ($N/H_{vn}$) để phân tích kết cấu lâm phần theo không gian ngang và tầng tán thẳng đứng.
  • Xác định vị trí sinh thái của loài thông qua chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) của Daniel Marmillod, kết hợp quy chuẩn của Thái Văn Trừng (1978) (loài có $IV% \ge 5%$ có ý nghĩa sinh thái; nhóm loài ưu thế có tổng $IV% \ge 40%$).

Phương pháp nghiên cứu thực địa:

  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Trên 2 trạng thái rừng tự nhiên nghiên cứu (IIA và IIIA2), mỗi trạng thái lập 3 OTC điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích 2.000 m² (tổng diện tích điều tra tầng cây cao là 12.000 m²).
  • Điều tra tầng cây cao: Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$, cm) bằng thước kẹp kính theo 2 hướng vuông góc; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, m) bằng thước bắn chiều cao; đo chiều cao dưới cành ($H_{dc}$, m) bằng sào, thước dây hoặc ước lượng mục trắc khi địa hình hiểm trở; đánh giá phẩm chất cây theo 3 cấp: A (tốt: thân thẳng, khỏe, không sâu bệnh), B (trung bình: thân hơi cong, khuyết tật nhẹ), C (xấu: còi cọc, cụt ngọn, sâu bệnh nặng).
  • Điều tra lớp cây tái sinh: Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m²/ô (4 ô tại 4 góc và 1 ô ở trung tâm; tổng cộng 15 ODB cho mỗi trạng thái rừng). Thu thập các chỉ tiêu: loài cây, mật độ, phân cấp chiều cao ($<0,5$ m; $0,5 - 1$ m; $1 - 2$ m; $2 - 3$ m; $3 - 5$ m; $>5$ m), chất lượng (tốt, trung bình, xấu) và nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi).

Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:

  • Tổ thành loài tầng cây cao: Tính toán theo chỉ số giá trị quan trọng: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó: $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$.
  • Quy luật phân bố toán học: Ứng dụng hàm Khoảng cách (Distance function), hàm Weibull và hàm Meyer để nắn đường cong thực nghiệm phân bố $N/D_{1.3}$ và $N/H_{vn}$.
  • Các chỉ số đa dạng sinh thái:
    • Chỉ số phong phú Menhinick: $R = \frac{S}{\sqrt{N}}$ (với $S$ là số loài, $N$ là tổng số cá thể).
    • Chỉ số phong phú Margalef: $D = \frac{S - 1}{\ln(N)}$.
    • Chỉ số đa dạng loài Shannon – Wiener: $H = -\sum P_i \ln(P_i)$ (với $P_i = \frac{n_i}{N}$).
    • Chỉ số ưu thế Simpson: $D = 1 - \sum P_i^2$.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Đo đếm trực tiếp tại 6 ô tiêu chuẩn và 30 ô dạng bản ngoài thực địa tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang.
  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang, Ban quản lý Khu bảo tồn, Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã (2012) và Quyết định số 1770/QĐ-CT của UBND tỉnh Tuyên Quang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu lâm học trên thế giới và tại Việt Nam theo ba trục chính: phân loại trạng thái rừng, cấu trúc lâm phần và đa dạng sinh học. Trên thế giới, tác giả điểm qua các nghiên cứu phân loại của Champion, Ilinxki (1952), Fosberg (1958), Loeschau (1960); các mô hình toán học nắn phân bố $N/D_{1.3}$ của Meyer (1934), Loestchau (1973), Nelson (Gamma), Docouto (1992 - Weibull) và phân bố không gian cây rừng (Greig-Smith, Prodan, Holgate). Tại Việt Nam, chương tổng kết các công trình phân loại của Thái Văn Trừng (1978), Vũ Đình Huề (1984), Vũ Đình Phương (1985), Bảo Huy (1993); các nghiên cứu cấu trúc phân bố của Đồng Sỹ Hiền (1974), Nguyễn Hải Tuất (1986), Trần Văn Con (1991), Lê Sáu (1996), Vũ Tiến Hinh (2003); kiểm kê thực vật của Lecomte (1905–1952), T. Pocs (1965). Đối với KBTTN Na Hang, tác giả nêu các nghiên cứu tiền nhiệm về đa dạng sinh học gắn với du lịch sinh thái, tài nguyên cây thuốc và giải đoán ảnh SPOT 6, từ đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về cấu trúc định lượng và đa dạng loài của các trạng thái rừng tự nhiên cụ thể tại khu vực.

Chương II: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hệ thống mục tiêu, xác định đối tượng là trạng thái rừng IIA và IIIA2 tại Na Hang. Chương quy chuẩn hóa quy trình điều tra dã ngoại bằng các biểu mẫu lâm học (Biểu 02 điều tra tầng cây cao, Biểu 03 điều tra cây tái sinh), chi tiết hóa phương pháp bố trí ô mẫu điển hình (OTC 2.000 m², ODB 25 m²) và thiết lập hệ thống công thức toán học nội nghiệp để xác định tổ thành $IV%$, nắn phân bố xác suất $N/D_{1.3}$, $N/H_{vn}$ cùng các chỉ số đa dạng loài sinh thái học.

Chương III: Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội

Tác giả phân tích các yếu tố nền tảng của khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình cánh cung núi đá vôi Lô - Gâm, độ cao bình quân 400 m, cấu trúc karst phức tạp; 5 nhóm đất chính (chủ yếu là Feralit mùn đỏ vàng trên núi cao và đất Feralit màu sẫm trên đá vôi); khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao (nhiệt độ trung bình 23,5°C, biên độ cực trị từ 4°C đến 39°C, lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 9); mạng lưới thủy văn gồm sông Gâm, sông Năng và hồ thủy điện Tuyên Quang chia cắt khu bảo tồn.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tổng dân số trong khu quản lý của Hạt Kiểm lâm là 3.418 nhân khẩu (chiếm 38,5% toàn huyện), gồm các dân tộc Tày (47,6%), Kinh (22,5%), Dao (20,5%). Vùng lõi có 273 hộ với 1.341 nhân khẩu sinh sống tại 5 thôn/bản (thôn Tát Kẻ, bản Nà Tạng - xã Khâu Tinh; thôn Nà Cọn, thôn Phia Trang - xã Sơn Phú; thôn Bản Bung - xã Thanh Tương), tỷ lệ hộ nghèo trên 83% (227 hộ). Lao động sản xuất nông lâm nghiệp chiếm 67,1% (riêng 4 xã chiếm 96,2%), trình độ lao động chưa qua đào tạo chiếm đa số. Tập quán chăn thả gia súc tự do trong rừng và phụ thuộc vào lâm sản tạo sức ép lớn lên tài nguyên rừng.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các số liệu thực nghiệm thu thập được:

  • Cấu trúc tầng cây cao: Xác lập công thức tổ thành theo $IV%$, tính toán các chỉ tiêu bình quân lâm phần, kiểm định các hàm phân bố đường kính và chiều cao.
  • Cấu trúc tầng cây tái sinh: Đánh giá mật độ tái sinh, cơ cấu loài chiếm ưu thế, chất lượng cây con và phân bố theo cấp chiều cao.
  • Đa dạng loài và bảo tồn: Tính toán các chỉ số Menhinick, Margalef, Shannon - Wiener, Simpson; đồng thời lập danh mục 7 loài cây gỗ nguy cấp thuộc Sách đỏ Việt Nam 2007 xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn.

Chương V: Kết luận, tồn tại, kiến nghị

Tóm lược các đặc trưng định lượng của 2 trạng thái rừng nghiên cứu; nêu các hạn chế về thời gian và phạm vi khảo sát; đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh (nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh tự nhiên) và giải pháp quản lý - kinh tế xã hội (giao khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ sinh kế cho các bản vùng lõi).


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả định lượng chính

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cấu trúc lâm học và đa dạng loài của 2 trạng thái rừng:

Chỉ tiêu nghiên cứu Trạng thái IIA Trạng thái IIIA2
Mật độ tầng cây cao ($N$, cây/ha) 792 558
Đường kính ngang ngực bình quân ($D_{1.3}$, cm) 12,7 15,0
Chiều cao vút ngọn bình quân ($H_{vn}$, m) 9,1 9,6
Tiết diện ngang bình quân ($G$, m²/ha) 12,9 12,5
Trữ lượng bình quân ($M$, m³/ha) 87,7 99,1
Tổng số loài cây gỗ tham gia tầng cao 68 loài 81 loài
Loài ưu thế chính ($IV%$) Bồ đề (18,0%), Trương hôi (9,5%), Máu chó lá to (6,8%), Dẻ cau (6,6%) Mý (12,4%), Trẩu lá xẻ (10,3%), Lai (5,8%), Sảng (5,5%)
Mật độ cây tái sinh ($N/ha$) 6.875 5.375
Chất lượng cây tái sinh: Tốt (%) 7,27% 46,51%
Chất lượng cây tái sinh: Trung bình (%) 81,81% 51,16%
Chất lượng cây tái sinh: Xấu (%) 10,90% 2,32%
Chỉ số phong phú Menhinick ($R$) 2,41 3,43
Chỉ số Margalef ($D$) 10,00 12,65
Chỉ số Shannon – Wiener ($H$) 3,41 3,68
Chỉ số ưu thế Simpson ($D$) 0,95 0,96

Công thức tổ thành tầng cây cao xác định từ văn bản:

  • Trạng thái IIA: $1,32\text{Bđ} + 0,96\text{Th} + 0,71\text{Mc} + 0,58\text{Dc} + 0,53\text{Ns} - 0,43\text{Ln} - 0,42\text{Xkt} - 0,4\text{Sp} - 0,39\text{M} - 0,3\text{Kv} - 3,96\text{Lk}$
  • Trạng thái IIIA2: $1,0\text{M} + 0,73\text{Tlx} + 0,61\text{L} + 0,59\text{S} + 0,52\text{Ls} - 0,48\text{Nn} - 0,45\text{Mđ} - 0,34\text{Sđ} - 0,32\text{Vt} - 0,29\text{Cm} - 4,66\text{Lk}$

Quy luật phân bố toán học:

  • Phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D_{1.3}$): Cả hai trạng thái rừng đều tuân theo dạng đường cong giảm liên tục và mô phỏng phù hợp nhất bằng hàm Khoảng cách. Số lượng cây tập trung lớn nhất ở các cấp kính nhỏ ($D_{1.3} = 6 - 10$ cm) và giảm nhanh ở các cấp kính lớn.
  • Phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$): Có dạng phân bố giảm, tập trung chủ yếu ở dải chiều cao từ 8 đến 18 m, phản ánh rừng đang trong giai đoạn phục hồi mạnh và xảy ra cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và không gian dinh dưỡng.

Lớp cây tái sinh tự nhiên:

  • Mật độ tái sinh ở trạng thái IIA đạt 6.875 cây/ha, cao hơn trạng thái IIIA2 (5.375 cây/ha). Tuy nhiên, về chất lượng, trạng thái IIIA2 có tỷ lệ cây tốt vượt trội (46,51%) so với trạng thái IIA (chỉ đạt 7,27%, chủ yếu là cây phẩm chất trung bình 81,81%).
  • Phân bố chiều cao cây tái sinh tập trung chủ yếu ở hai cấp chiều cao $<0,5$ m và $0,5 - 1,0$ m; số lượng cây tái sinh triển vọng ($>1,0$ m) còn chiếm tỷ trọng thấp.
  • Thành phần loài tái sinh ưu thế ở trạng thái IIA gồm Lá nến (16,86%), Dẻ cau (13,25%), Máu chó lá to (11,44%); ở trạng thái IIIA2 gồm Hoóc quang (23,43%), Trẩu lá xẻ (20,31%), Mý (10,15%). Xuất hiện một số loài tái sinh mới không có mặt ở tầng cây cao do phát tán tự nhiên qua gió và động vật.

Bảng danh mục các loài thực vật quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam 2007 tại khu vực nghiên cứu:

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Mật độ ($N$, cây/ha) $\bar{D}_{1.3}$ (cm) $\bar{H}_{vn}$ (m) Cấp bảo tồn
1 Nghiến Burretiodendron hsienmu 57 14,5 13,0 VU
2 Trai lý Dalbergia fusca 109 16,7 23,2 VU
3 Muồng đen Cassia siamea 27 14,6 18,6 VU
4 Vù hương Cinnamomum balansae 8 11,5 17,8 VU
5 Đinh Markhamia stipulata 6 22,5 18,0 VU
6 Trường mật Amesiodendron chinense 19 14,3 17,9 VU
7 Chò chỉ Parashorea chinensis 14 21,2 23,6 VU

2. Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng; điều tiết cấu trúc tán rừng thông qua phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép cây tái sinh mục đích; ưu tiên bảo vệ các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao.
  • Quản lý bảo tồn và dân sinh: Tăng cường tuần tra, ngăn chặn việc khai thác lâm sản và chăn thả gia súc tự do trong rừng đặc dụng; phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết bài toán thiếu đất sản xuất, hỗ trợ sinh kế và chuyển đổi nghề nghiệp cho 273 hộ dân (chủ yếu là dân tộc Dao) đang sinh sống trong 5 thôn/bản vùng lõi khu bảo tồn nhằm giảm thiểu áp lực xâm hại rừng.

3. Đóng góp khoa học của đề tài

Tác giả tự khẳng định đây là công trình đầu tiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang đi sâu điều tra định lượng chi tiết cả về cấu trúc hình thái (tầng cây cao, tầng tái sinh), mô hình hóa toán học các quy luật phân bố lâm phần và xác định cụ thể các chỉ số đa dạng loài cây gỗ của hai trạng thái rừng IIA và IIIA2, cung cấp số liệu thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát trên 2 trạng thái rừng đại diện (IIA và IIIA2) với dung lượng mẫu gồm 6 ô tiêu chuẩn và 30 ô dạng bản do giới hạn về thời gian làm khóa luận và địa hình núi đá karst hiểm trở. Văn bản chưa bao quát hết toàn bộ các đai cao và các trạng thái rừng khác trong khu bảo tồn (như rừng núi đá vôi nguyên sinh hay rừng tre nứa).
  • Hướng mở: Cần mở rộng quy mô điều tra trên các trạng thái rừng còn lại tại Na Hang; thiết lập các ô định vị tiêu chuẩn để theo dõi động thái diễn thế, quy luật sinh trưởng và tỷ lệ sống sót của lớp cây tái sinh theo thời gian; tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học quần thể đối với 7 loài cây gỗ nguy cấp trong Sách đỏ Việt Nam 2007.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên cao học ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học; cán bộ kỹ thuật tại Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang.
  • Phần nội dung đáng chú ý:
    • Quy trình ứng dụng hàm Khoảng cách để nắn đường cong phân bố số cây theo cấp kính ($N/D_{1.3}$) trong điều kiện rừng tự nhiên phục hồi vùng Đông Bắc.
    • Hệ thống dữ liệu định lượng về mật độ, đường kính, chiều cao của 7 loài cây gỗ quý hiếm thuộc Sách đỏ Việt Nam 2007 (đặc biệt là Trai lý với mật độ 109 cây/ha và Nghiến với 57 cây/ha) làm căn cứ xây dựng phương án bảo tồn loài.
    • Bảng thống kê chi tiết cơ cấu chất lượng cây tái sinh và công thức tổ thành loài theo phương pháp Daniel Marmillod.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hàm toán học nào để mô phỏng phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$) và kết quả ra sao?
Tác giả đã thử nghiệm các dạng hàm phân bố lý thuyết và kết luận hàm Khoảng cách (Distance function) cho kết quả mô phỏng phù hợp nhất với quy luật phân bố $N/D_{1.3}$ thực nghiệm ở cả hai trạng thái rừng IIA và IIIA2. Đồ thị phân bố mang đặc trưng phân bố giảm, số cây tập trung cao nhất ở các cỡ kính nhỏ (6 – 10 cm) và tiệm cận đường phân bố lý thuyết.

2. Các chỉ tiêu lâm học bình quân (mật độ, đường kính, chiều cao, trữ lượng) giữa hai trạng thái rừng IIA và IIIA2 khác nhau như thế nào?
Theo Bảng 4.4 trong văn bản:

  • Trạng thái IIA có mật độ tầng cây cao lớn hơn ($792$ cây/ha so với $558$ cây/ha của IIIA2).
  • Trạng thái IIIA2 có kích thước cây và trữ lượng vượt trội: đường kính bình quân $15,0$ cm (so với $12,7$ cm ở IIA), chiều cao vút ngọn bình quân $9,6$ m (so với $9,1$ m ở IIA), và trữ lượng gỗ đạt $99,1$ m³/ha (so với $87,7$ m³/ha ở IIA). Tiết diện ngang hai trạng thái xấp xỉ nhau ($12,9$ m²/ha ở IIA và $12,5$ m²/ha ở IIIA2).

3. Khả năng tái sinh tự nhiên của hai trạng thái rừng được đánh giá ra sao qua số liệu thực địa?
Mặc dù trạng thái IIA có mật độ cây tái sinh cao hơn ($6.875$ cây/ha so với $5.375$ cây/ha của IIIA2), chất lượng tái sinh ở trạng thái IIIA2 lại tốt hơn nhiều với $46,51%$ cây phẩm chất tốt (loại A), trong khi ở trạng thái IIA cây tốt chỉ chiếm $7,27%$ và chủ yếu là cây phẩm chất trung bình ($81,81%$). Cả hai trạng thái đều có số lượng cây tái sinh tập trung lớn nhất ở cấp chiều cao $<1$ m.

4. Những loài thực vật nào tại khu vực nghiên cứu thuộc Sách đỏ Việt Nam 2007 và loài nào có mật độ cao nhất?
Văn bản ghi nhận 7 loài cây gỗ thuộc phân hạng VU (Sắp nguy cấp) gồm: Trai lý (Dalbergia fusca), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Muồng đen (Cassia siamea), Trường mật (Amesiodendron chinense), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Vù hương (Cinnamomum balansae) và Đinh (Markhamia stipulata). Trong đó, Trai lý có mật độ cao nhất với $109$ cây/ha, tiếp theo là Nghiến với $57$ cây/ha.

5. Áp lực xã hội lớn nhất đối với việc bảo vệ rừng tại KBTTN Na Hang được tác giả chỉ ra là gì?
Đó là sự hiện diện của 273 hộ dân với 1.341 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Dao) sinh sống tại 5 thôn/bản nằm trong vùng lõi khu bảo tồn (thôn Tát Kẻ, bản Nà Tạng, thôn Nà Cọn, thôn Phia Trang, thôn Bản Bung), với tỷ lệ hộ nghèo lên tới trên 83% (227 hộ). Tình trạng thiếu đất sản xuất nông nghiệp kết hợp với tập quán thả rông gia súc vào rừng và khai thác lâm sản là nguyên nhân trực tiếp đe dọa tài nguyên rừng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Yến đã cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về cấu trúc hình thái tầng cây cao, lớp cây tái sinh và các chỉ số đa dạng loài cây gỗ của hai trạng thái rừng tự nhiên IIA và IIIA2 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang. Nghiên cứu chứng minh rằng hàm Khoảng cách mô phỏng chính xác quy luật phân bố đường kính giảm dần của lâm phần phục hồi, đồng thời làm rõ sự khác biệt về chất lượng tái sinh và trữ lượng giữa hai trạng thái. Các dữ liệu thực nghiệm về 7 loài cây gỗ nguy cấp thuộc Sách đỏ Việt Nam 2007 cùng các đề xuất gắn bảo tồn với giải quyết sinh kế cho dân cư vùng lõi là cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý và bảo vệ rừng bền vững tại địa phương.