Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Ngọc Hùng với đề tài "Nghiên cứu khu hệ chim ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thuộc chuyên ngành Động vật học (mã số: 9.03), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Lân Hùng Sơn và TS. Nguyễn Cử, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Luông nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hóa, thuộc dải núi đá vôi Pù Luông - Ngọc Sơn - Ngổ Luông - Cúc Phương và là một phần của vùng chim đặc hữu (EBA) đất thấp Trung Bộ của Việt Nam. Đây là khu vực giao thoa giữa các luồng sinh vật nhiệt đới Ấn Độ - Mã Lai, cận nhiệt đới Vân Nam (Trung Quốc) và ôn đới núi cao Himalaya. Mặc dù có giá trị đa dạng sinh học cao với nhiều loài đặc hữu và quý hiếm, các nghiên cứu trước đây tại KBTTN Pù Luông mới chỉ dừng lại ở các đợt khảo sát sơ bộ để lập danh lục loài phục vụ dự án khả thi thành lập khu bảo tồn, còn thiếu các nghiên cứu hệ thống và toàn diện về cấu trúc thành phần loài, mối quan hệ sinh thái, đặc điểm phân bố theo sinh cảnh, tầng tán rừng, biến động mùa cũng như các mối đe dọa thực tế lên khu hệ chim để làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý và bảo tồn bền vững.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xác định sự đa dạng về cấu trúc thành phần loài, nét đặc trưng của khu hệ chim KBTTN Pù Luông; phân tích một số mối quan hệ sinh thái của khu hệ chim; trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên chim tại khu vực nghiên cứu.
  • Nội dung nghiên cứu cụ thể:
    1. Nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài khu hệ chim KBTTN Pù Luông.
    2. Nghiên cứu đặc điểm phân bố của khu hệ chim ở KBTTN Pù Luông; xác định vùng phân bố của một số loài chim quý, hiếm có giá trị bảo tồn.
    3. Nghiên cứu hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khu hệ chim làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên chim ở khu bảo tồn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ khu hệ chim (Aves) hiện diện tại KBTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Ranh giới KBTTN Pù Luông có tọa độ địa lý 20°21’ - 20°34’ vĩ độ Bắc, 105°02’ - 105°20’ kinh độ Đông, nằm trên địa bàn 2 huyện Quan Hóa (các xã Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm) và Bá Thước (các xã Cổ Lũng, Lũng Cao, Thành Lâm, Thành Sơn). Khảo sát thực địa tập trung tại 16 điểm thuộc 8 khu vực trọng điểm: bản Eo Điếu, bản Son - Bá - Mười, bản Kịt, bản Mỏ, bản Eo Kén, Thung Hang, bản Pà Khà - bản Báng, và làng Leo - làng Bầm.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu thực địa trong 4 năm (từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2018), qua 14 đợt điều tra với tổng cộng 152 ngày làm việc ngoài hiện trường.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử nghiên cứu chim vùng Bắc Trung Bộ và khu vực nghiên cứu

Tác giả tổng kết lịch sử nghiên cứu chim tại Việt Nam và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) qua 3 giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn trước năm 1945: Nghiên cứu chủ yếu do các nhà khoa học nước ngoài thực hiện như Linné (1758), Gmelin (1788), Oustalet (1899 - 1903). Nổi bật là Delacour và cộng sự (1924 - 1938) với 7 đợt sưu tầm tại Đông Dương, công bố bộ sách 4 tập "Chim Đông Dương" (1931) mô tả 954 loài và phân loài, sau đó bổ sung lên 1.010 loài và phân loài vào năm 1940.
  2. Giai đoạn 1945 - 1956: Hoạt động nghiên cứu bị gián đoạn do chiến tranh.
  3. Giai đoạn từ năm 1957 đến nay: Các nhà khoa học Việt Nam tiến hành nghiên cứu sâu rộng:
    • Võ Quý (1971) xuất bản "Sinh học những loài chim thường gặp ở Việt Nam" (675 loài và phân loài miền Bắc); bộ sách "Chim Việt Nam: Hình thái và phân loại" tập 1 (1975) và tập 2 (1981) mô tả 1.009 loài và phân loài.
    • Võ Quý và Nguyễn Cử (1995, 1999) xuất bản "Danh lục chim Việt Nam" xác định 828 loài thuộc 81 họ và 19 bộ.
    • Nguyễn Cử và cộng sự (1995, 2000, 2005) công bố danh sách 100 loài/phân loài chim đặc hữu (1995), xuất bản sách "Chim Việt Nam" (2000, 2005) với 850 loài cả nước, riêng Bắc Trung Bộ có 370 loài thuộc 73 họ, 18 bộ; Nguyễn Cử (2009) bổ sung 52 loài mới cho danh lục Việt Nam, trong đó có 8 loài mới cho Bắc Trung Bộ.
    • Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân (2011) cập nhật danh lục chim Việt Nam lên 887 loài thuộc 88 họ, 20 bộ.
    • Lê Mạnh Hùng (2012) nghiên cứu chim ăn thịt ban ngày ghi nhận 52 loài thuộc 21 giống, 3 họ (34 loài ở Bắc Trung Bộ).
    • Nghiên cứu tại các khu rừng đặc dụng lân cận thuộc vùng Bắc Trung Bộ: Vườn quốc gia (VQG) Vũ Quang (Vũ Văn Dũng và cs, 2000: 273 loài; Lê Mạnh Hùng và Nguyễn Cử, 2005: 21 loài chim ăn thịt di cư); KBTTN Kẻ Gỗ (Lê Trọng Trải và cs, 1996: 270 loài); VQG Pù Mát (Kemp và cs, 1995: 295 loài; Lê Trọng Trải và cs, 2003: 185 loài; Ngô Xuân Tường và Lê Đình Thủy, 2008: 317 loài; Ngô Xuân Tường, 2012: 325 loài; Lý Ngọc Tú và Bùi Tuấn Hải, 2017: 62 loài); KBTTN Pù Hoạt (2013: 372 loài); KBTTN Pù Huống (Hoàng Ngọc Thảo, 2011: 265 loài); VQG Bến En (2013: 277 loài); KBTTN Xuân Liên (Nguyễn Lân Hùng Sơn và Hoàng Ngọc Hùng, 2011: 189 loài; Ngô Xuân Tường và cs, 2015: 186 loài); KBTTN Pù Hu (Ngô Xuân Nam và Nguyễn Quốc Huy, 2015: 186 loài).
    • Nghiên cứu tại KBTTN Pù Luông: Lê Trọng Trải (1997) ghi nhận 169 loài thuộc 41 họ, 13 bộ; Dự án điều tra năm 2013 ghi nhận 117 loài chim, 93 loài có giá trị bảo tồn; Hoàng Liên Sơn và cs (2003) điều tra săn bắt và thu hái lâm sản ngoài gỗ; Apel U. nghiên cứu đồng quản lý tài nguyên.
TT Khu bảo tồn thiên nhiên / Vườn quốc gia vùng Bắc Trung Bộ Tỉnh Diện tích (ha)
1 Vườn quốc gia Vũ Quang Hà Tĩnh 52.741,50
2 Khu BTTN Kẻ Gỗ Hà Tĩnh 21.768,80
3 Vườn quốc gia Pù Mát Nghệ An 93.524,70
4 Khu BTTN Pù Hoạt Nghệ An 34.589,89
5 Khu BTTN Pù Huống Nghệ An 40.186,50
6 Vườn quốc gia Bến En Thanh Hóa 13.886,63
7 Khu BTTN Xuân Liên Thanh Hóa 23.815,50
8 Khu BTTN Pù Hu Thanh Hóa 22.688,37
9 Khu BTTN Pù Luông Thanh Hóa 17.171,53

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống thiếu hụt một hệ thống dữ liệu cập nhật, đồng bộ và chuyên sâu về: (1) Danh lục thành phần loài được phân loại theo hệ thống quốc tế hiện đại; (2) Sự bổ sung các loài chim chưa từng được ghi nhận cho KBTTN Pù Luông và vùng Bắc Trung Bộ; (3) Mối quan hệ sinh thái của quần xã chim theo 5 kiểu sinh cảnh, cấu trúc phân tầng thẳng đứng và nhịp điệu mùa; (4) Đánh giá định lượng mối tương đồng khu hệ với các vùng lân cận; (5) Xây dựng thang điểm định lượng xác định khu vực ưu tiên bảo tồn và đề xuất các tuyến du lịch sinh thái xem chim.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân loại và cơ sở lý thuyết

  • Hệ thống phân loại học: Sắp xếp danh lục theo hệ thống của Richard Howard và Alick Moore trong "The Howard and Moore Complete Checklist of the Birds of the World" (tập 1 năm 2013, tập 2 năm 2014) và tham khảo tài liệu của Sibley C. Tên khoa học và tên tiếng Việt đối chiếu theo Võ Quý và Nguyễn Cử (1999), Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân (2011).
  • Phân loại sinh cảnh và tầng tán: Dựa trên khung phân loại thảm thực vật của Averyanov, Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc (2005), Thái Văn Trừng (2000), Đậu Bá Thìn (2013). Cấu trúc phân tầng tán rừng phân chia theo Võ Quý (1972).
  • Đánh giá tình trạng bảo tồn: Dựa vào Danh lục Đỏ IUCN (2019), Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định số 160/2013/NĐ-CP, Nghị định số 06/2019/NĐ-CP và Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT (CITES).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp quan sát ngoài tự nhiên: Thiết lập 2 - 3 tuyến điều tra/địa điểm tại 16 điểm nghiên cứu, mỗi tuyến dài 3 - 5 km. Quan sát bằng mắt thường, ống nhòm và ống field scope. Chụp ảnh bằng máy ảnh Nikon 70S (ống kính tele Nikon 75 - 300mm và tele 400mm có ống nối 1,5X), máy ảnh siêu zoom Nikon Coolpix P900.
  • Ghi âm tiếng hót: Sử dụng máy ghi âm Sony MD gắn micro định hướng Parabolic Telinga (Thụy Điển); so sánh và phân tích phổ âm thanh với cơ sở dữ liệu của Jelle Scharringa (2005) và hệ thống Xeno-canto.
  • Phương pháp bắt - thả bằng lưới mờ (mist-nets): Sử dụng lưới mờ 4 túi (xuất xứ Italia), dài 6 m hoặc 12 m, cao 2,6 m, mắt lưới 15 x 15 mm. Tại 16 điểm dựng trại, sử dụng 10 - 12 lưới/trại, mở lưới từ 5h00 - 6h00 sáng đến 17h30 - 18h30 chiều (không mở khi mưa), kiểm tra 40 phút/lần. Chim dính lưới được gỡ cẩn thận theo hướng bay, đo đếm chỉ số, chụp ảnh định loại và thả ngay về môi trường tự nhiên.
  • Phương pháp Mackinnon List: Lập các danh sách kế tiếp nhau, mỗi danh sách gồm đúng 8 loài chim khác nhau theo phương pháp của Colin Bibby và cs (2003) để xây dựng đường cong tích lũy loài và đánh giá độ phong phú tương đối.
  • Đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) và điều tra hiện trường: Phỏng vấn cán bộ quản lý KBT, kiểm lâm, cán bộ địa phương, thợ săn cũ tại 5 xã (Lũng Cao, Cổ Lũng, Thành Lâm, Thành Sơn, Phú Xuân); kiểm tra mẫu vật, di vật nuôi nhốt và khảo sát các điểm săn bắt, khai thác lâm sản.
  • Phương pháp xác định khu vực ưu tiên bảo tồn: Đánh giá 8 khu vực theo 5 tiêu chí (chấm điểm từ 1 đến 8): (1) Đa dạng thành phần loài trên đơn vị diện tích; (2) Số loài chim đặc hữu, quý, hiếm; (3) Diện tích và chất lượng rừng; (4) Mức độ tác động sinh cảnh; (5) Mức độ săn bắt trái phép. Các khu vực có điểm trung bình từ 5,0 trở lên được xếp loại ưu tiên bảo tồn.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

  • Thống kê dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Sử dụng phần mềm Past Statistics (Hammer et al., 2001) để phân tích các chỉ số đa dạng, dựng cây quan hệ địa lý động vật với kỹ thuật bootstrap lặp lại 1.000 lần.
  • Đánh giá mức độ tương đồng thành phần loài chim giữa Pù Luông và các khu rừng đặc dụng khác bằng chỉ số Sorensen-Dice: $$d_{jk} = \frac{2M}{2M + N}$$ Trong đó: $d_{jk}$ là hệ số tương đồng; $M$ là số loài xuất hiện ở cả hai khu vực so sánh; $N$ là tổng số loài chỉ xuất hiện ở một trong hai khu vực.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày chi tiết về lịch sử nghiên cứu chim tại Bắc Trung Bộ và đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực:

  • Điều kiện tự nhiên: KBTTN Pù Luông có diện tích 17.171,53 ha, cấu tạo gồm 2 dãy núi chạy song song hướng Tây Bắc - Đông Nam: dãy núi đá vôi phía Đông Bắc (đỉnh cao nhất 1.700 m, địa hình karst nhiệt đới chiếm 60% diện tích) và dãy núi đất phía Tây Nam (đá macma phun trào chiếm 37%, đá lục nguyên chiếm 3%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 20 - 25°C, lượng mưa trung bình 1.600 mm (tập trung 65 - 68% vào các tháng 7, 8, 9). Hệ thống thủy văn chính là phụ lưu suối Pung và suối Cham đổ ra sông Mã.
  • Hệ thực vật: Phân thành 5 dạng sinh cảnh: (1) Rừng nguyên sinh (chiếm khoảng 5% diện tích, phân bố trên núi đá vôi ở độ cao 400 - 950 m và núi đất trên 1.200 m); (2) Rừng thứ sinh (chiếm phần lớn diện tích); (3) Trảng cỏ và cây bụi thứ sinh; (4) Rừng trồng (220 ha quy hoạch tập trung và 120 ha giao khoán); (5) Nương rẫy, đồng ruộng và bản làng (có 583,5 ha đất trồng lúa nước). Về cấu trúc thẳng đứng, rừng nguyên sinh có 5 tầng (vượt tán 30 - 50 m, ưu thế sinh thái 20 - 40 m, dưới tán 10 - 20 m, cây bụi 2 - 6 m, thảm tươi 0,1 - 2 m), còn rừng thứ sinh gồm 4 tầng (không có tầng vượt tán).
  • Hệ động vật: Ghi nhận 84 loài thú (có 24 loài dơi và quần thể Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri khoảng 40 - 45 cá thể), 55 loài cá, 158 loài bướm.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Trong ranh giới KBT có 455 hộ dân với 2.101 nhân khẩu sinh sống tại 10 thôn bản thuộc xã Lũng Cao (298 hộ, 1.427 dân) và Cổ Lũng (157 hộ, 674 dân), gồm người dân tộc Thái (357 hộ) và Mường (98 hộ). Vùng đệm có 28.850 hộ với 22.500 nhân khẩu tại 7 xã. Tỷ lệ đói nghèo rất cao (trên 68%), thu nhập bình quân đầu người khoảng 2.000.000 đồng/người/năm, bình quân lương thực 275 kg/người/năm.
Phân loại hộ Phú Lệ (%) Phú Xuân (%) Thanh Xuân (%) Hồi Xuân (%) Phú Nghiêm (%) Thành Lâm (%) Thành Sơn (%) Cổ Lũng (%) Lũng Cao (%)
Đói 26,0 40,0 23,39 35,29 40,5 18,18 21,25 38,03 28,87
Nghèo 43,5 36,68 56,0 42,0 39,5 50,0 53,4 40,0 50,0
Trung bình 20,0 14,0 10,48 14,0 10,0 16,2 15,0 12,0 10,0
Khá 10,5 9,32 10,13 12,71 10,0 15,0 10,35 9,97 11,13

CHƯƠNG 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả hệ thống 16 điểm điều tra thực địa qua 14 đợt khảo sát cùng các quy trình kỹ thuật được áp dụng trong 152 ngày thực địa:

Đợt điều tra Thời gian thực hiện Số ngày Điểm nghiên cứu (độ cao ghi nhận) Tọa độ địa lý
Đợt 1 12/2014 (22/12 - 29/12) 07 Điểm 3: bản Son - bản Mười (912 m) N: 20°29’27,3” - E: 105°12’52,1”
Đợt 2 4, 5/2015 (21/04 - 04/05) 12 Điểm 16: làng Leo - Bầm (765 m); Điểm 5: bản Kịt (600 m) N: 20°25’09,9” - E: 105°09’43,2”; N: 20°33’20,9” - E: 105°06’36,0”
Đợt 3 06/2015 (08/06 - 22/06) 13 Điểm 16: làng Leo - Bầm (765 m); Điểm 1: thôn Eo Điếu (509 m) N: 20°25’09,9” - E: 105°09’43,2”; N: 20°25’12,3” - E: 105°14’79,8”
Đợt 4 07/2015 (11/07 - 23/07) 11 Điểm 6: bản Kịt (470 m); Điểm 13: bản Pà Khà - Báng (846 m) N: 20°31’81,4” - E: 105°07’18,0”; N: 20°28’35,22” - E: 105°05’55,56”
Đợt 5 10/2015 (14/10 - 29/10) 14 Điểm 2: thôn Eo Điếu (872 m); Điểm 9: bản Mỏ (731 m) N: 20°26’43,9” - E: 105°14’00,4”; N: 20°36’47,83” - E: 105°02’53,50”
Đợt 6 02/2016 (16/02 - 22/02) 06 Điểm 5: bản Kịt (600 m); Điểm 2: thôn Eo Điếu (872 m) N: 20°33’20,9” - E: 105°06’36,0”; N: 20°25’53,9” - E: 105°14’20,4”
Đợt 7 04/2016 (17/04 - 27/04) 07 Điểm 4: bản Son - bản Mười (912 m) N: 20°30’08,5” - E: 105°12’08,6”
Đợt 8 07/2016 (04/07 - 16/07) 11 Điểm 11: bản Eo Kén (912 m); Điểm 7: Thung Hang (476 m) N: 20°30’10,14” - E: 105°04’41,39”; N: 20°31’35,8” - E: 105°05’47,8”
Đợt 9 10/2016 (03/10 - 17/10) 13 Điểm 12: bản Eo Kén (1.129 m); Điểm 15: làng Leo - Bầm (1.390 m) N: 20°29’10,7” - E: 105°05’19,96”; N: 20°26’30,0” - E: 105°07’43,0”
Đợt 10 02/2017 (14/02 - 29/02) 14 Điểm 11: bản Eo Kén (912 m); Điểm 13: bản Pà Khà - Báng (846 m) N: 20°30’10,14” - E: 105°04’41,39”; N: 20°28’35,22” - E: 105°05’55,56”
Đợt 11 05/2017 (11/05 - 16/05) 05 Điểm 8: Thung Hang (615 m) N: 20°29’50,0” - E: 105°06’50,0”
Đợt 12 12/2017 (05/12 - 20/12) 14 Điểm 4: bản Son - bản Mười (912 m); Điểm 10: bản Mỏ (674 m) N: 20°30’08,5” - E: 105°12’08,6”; N: 20°29’33,3” - E: 105°03’54,21”
Đợt 13 2, 3/2018 (22/02 - 07/03) 12 Điểm 6: bản Kịt (470 m); Điểm 14: bản Pà Khà - Báng (1.537 m) N: 20°31’81,4” - E: 105°07’18,0”; N: 20°27’59,0” - E: 105°06’24,0”
Đợt 14 05/2018 (14/05 - 21/05) 07 Điểm 12: bản Eo Kén (1.129 m) N: 20°29’10,7” - E: 105°05’19,96”
Tổng 14 đợt 152 ngày 16 địa điểm Độ cao từ 470 m đến 1.537 m

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả cốt lõi của luận án:

1. Đa dạng thành phần loài và cấu trúc phân loại

Luận án xác định khu hệ chim KBTTN Pù Luông hiện có 252 loài chim thuộc 58 họ và 15 bộ.

  • Phương thức ghi nhận: 145 loài được chụp ảnh và thu mẫu bằng lưới mờ; 43 loài ghi nhận bằng quan sát trực tiếp hoặc nghe tiếng hót; 36 loài kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước; 28 loài ghi nhận qua mẫu vật lưu giữ tại Ban quản lý KBT, di vật và cá thể nuôi nhốt trong nhà dân.
  • Cấu trúc các bậc phân loại: Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế lớn nhất về số họ và số loài. Các bộ khác gồm: Ciconiiformes (Bộ Hạc - Họ Diệc Ardeidae, Họ Hạc Ciconiidae), Accipitriformes (Bộ Ưng - Họ Ưng Accipitridae), Falconiformes (Bộ Cắt - Họ Cắt Falconidae), Galliformes (Bộ Gà - Họ Trĩ Phasianidae), Charadriiformes (Bộ Rẽ - Họ Choi choi Charadriidae, Họ Rẽ Scolopacidae), Columbiformes (Bộ Bồ câu - Họ Bồ câu Columbidae), Psittaciformes (Bộ Vẹt - Họ Vẹt Psittacidae), Cuculiformes (Bộ Cu cu - Họ Cu cu Cuculidae), Strigiformes (Bộ Cú - Họ Cú lợn Tytonidae, Họ Cú mèo Strigidae), Caprimulgiformes (Bộ Cú muỗi - Họ Cú muỗi Caprimulgidae), Apodiformes (Bộ Yến - Họ Yến Apodidae), Trogoniformes (Bộ Nuốc - Họ Nuốc Trogonidae), Coraciiformes (Bộ Sả - Họ Bói cá Alcedinidae, Họ Trảu Meropidae, Họ Sả rừng Coraciidae, Họ Đầu rìu Upupidae, Họ Hồng hoàng Bucerotidae), Piciformes (Bộ Gõ kiến - Họ Cu rốc Capitonidae, Họ Gõ kiến Picidae).

2. Các loài bổ sung mới

  • Ghi nhận bổ sung 74 loài chim cho danh lục KBTTN Pù Luông so với các công bố trước đây của Lê Trọng Trải (1997) và Dự án điều tra (2013).
  • Bổ sung 30 loài chim cho khu hệ chim vùng Bắc Trung Bộ so với "Danh lục chim Việt Nam" của Võ Quý và Nguyễn Cử (1999), tiêu biểu như: Cò nhạn (Anastomus oscitans), Ưng nhật bản (Accipiter gularis), Yến đuôi cứng hông trắng (Hirundapus caudacutus), Yến cằm trắng (Apus affinis), Thầy chùa lớn (Megalaima virens), Gõ kiến nhỏ sườn đỏ (Dendrocopos major), Phường chèo má xám (Pericrocotus solaris), Bông lau ngực nâu (Pycnonotus xanthorrhous), Sáo đất (Zoothera dauma), Hoét mày trắng (Turdus obscurus), Chích chân xám (Phylloscopus tenellipes), Chích bianchi (Seicercus valentini), Chích đớp ruồi mày đen (Seicercus affinis), Chích đớp ruồi má xám (Seicercus poliogenys), Chích đớp ruồi đầu hung (Seicercus castaniceps).

3. Đặc điểm phân bố sinh thái

  • Phân bố theo sinh cảnh: Phân tích sự có mặt của các loài chim tại 5 sinh cảnh chính: Rừng nguyên sinh, Rừng thứ sinh, Trảng cỏ và cây bụi, Rừng trồng, Nương rẫy - đồng ruộng - bản làng.
  • Phân bố theo tầng tán rừng: Quần xã chim phân bố thích ứng tại 5 tầng thẳng đứng trong rừng nguyên sinh (tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng thảm tươi) và 4 tầng trong rừng thứ sinh.
  • Biến động thành phần loài theo mùa: Số lượng loài tăng cao vào các tháng mùa đông do có sự xuất hiện của các loài chim di cư tránh rét thuộc các họ Turdidae, Phylloscopidae, Motacillidae.
  • Mối quan hệ tương đồng khu hệ: Phân tích chỉ số Sorensen-Dice và phần mềm Past Statistics so sánh thành phần loài chim giữa Pù Luông với 8 khu rừng đặc dụng Bắc Trung Bộ (Vũ Quang, Kẻ Gỗ, Pù Mát, Pù Hoạt, Pù Huống, Bến En, Xuân Liên, Pù Hu).

4. Mối đe dọa và giải pháp quản lý bảo tồn

  • Các mối đe dọa: Tình trạng bẫy bắt, săn bắn chim rừng bằng lưới, súng tự chế; khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ; chăn thả gia súc trong vùng lõi; chuyển đổi sinh cảnh làm nương rẫy; áp lực từ tỷ lệ nghèo đói cao của cư dân bản địa.
  • Đề xuất bảo tồn:
    • Xác định và xếp hạng các khu vực ưu tiên giám sát bảo tồn dựa trên thang điểm 5 tiêu chí.
    • Xác định danh mục các loài quý hiếm, nguy cấp cần ưu tiên giám sát đặc biệt.
    • Đề xuất xây dựng 4 tuyến du lịch sinh thái kết hợp xem chim nhằm phát triển sinh kế cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khoa học toàn diện và cập nhật nhất về khu hệ chim KBTTN Pù Luông, xác định được 252 loài thuộc 58 họ và 15 bộ theo hệ thống phân loại Howard & Moore.
  2. Bổ sung 74 loài chim cho danh lục KBTTN Pù Luông và ghi nhận mới 30 loài chim cho vùng phân bố chim Bắc Trung Bộ.
  3. Phân tích cụ thể các đặc tính sinh thái học quần xã: phân bố chim theo 5 sinh cảnh sống chính, cấu trúc phân tầng thẳng đứng theo 5 tầng tán rừng, sự biến động thành phần loài theo mùa trong năm.
  4. Đánh giá định lượng mối quan hệ địa lý động vật và mức độ tương đồng của khu hệ chim Pù Luông với 8 khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia trong vùng Bắc Trung Bộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng

  1. Xây dựng bộ tiêu chí định lượng (gồm 5 chỉ số chấm điểm) để phân hạng thứ tự ưu tiên giám sát và bảo tồn các khu vực trọng điểm tại KBT.
  2. Lập danh mục các loài chim quý hiếm, nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ theo các bậc đe dọa của IUCN (2019), Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định 160/2013/NĐ-CP, Nghị định 06/2019/NĐ-CP và CITES.
  3. Quy hoạch 4 tuyến du lịch sinh thái kết hợp xem chim (birdwatching) tại KBTTN Pù Luông, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương, nâng cao nhận thức cộng đồng và giảm áp lực săn bắt tài nguyên rừng.
  4. Cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Thanh Hóa, đóng góp vào việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định số 1250/QĐ-TTg).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

  • Do địa hình karst chia cắt mạnh, nhiều đỉnh núi cao hiểm trở trên 1.000 m - 1.700 m và điều kiện thời tiết mùa mưa sương mù ẩm ướt phức tạp, việc khảo sát tại các sinh cảnh rừng lùn trên đỉnh núi cao gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và giăng lưới mờ liên tục.
  • Một số loài chim có kích thước nhỏ, sống ẩn sâu trong các hốc đá hoặc hoạt động hoàn toàn vào ban đêm mới chỉ được ghi nhận gián tiếp qua tiếng hót hoặc thông tin phỏng vấn người dân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học sinh sản, tập tính làm tổ và động thái quần thể của các loài chim đặc hữu, quý hiếm phân bố hẹp trên sinh cảnh núi đá vôi.
  • Mở rộng quan trắc đường bay và số lượng cá thể của các loài chim ăn thịt di cư và chim di cư mùa đông qua hành lang núi đá vôi Pù Luông - Cúc Phương.
  • Thử nghiệm triển khai và đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái thực tế của 4 tuyến du lịch xem chim đã đề xuất đối với sinh kế của cộng đồng vùng đệm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và bảo tồn: Ban quản lý KBTTN Pù Luông, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa và Sở Nông nghiệp & PTNT có thể sử dụng trực tiếp danh lục 252 loài chim, bản đồ phân bố và bảng phân hạng khu vực ưu tiên để bố trí trạm kiểm lâm, lập kế hoạch tuần tra, ngăn chặn săn bắt trái phép và khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và chuyên gia Điểu học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra chim thực địa (kết hợp quan sát tuyến, chụp ảnh siêu zoom, ghi âm định hướng phân tích phổ âm thanh, lưới mờ mist-nets và Mackinnon list) cùng phương pháp phân tích thống kê sinh thái học bằng phần mềm Past Statistics và chỉ số Sorensen-Dice.
  • Đối với ngành Du lịch và phát triển bền vững: Cung cấp luận cứ thực tiễn để các công ty lữ hành và chính quyền địa phương xây dựng sản phẩm du lịch sinh thái xem chim có trách nhiệm, tạo nguồn thu thay thế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu hệ chim tại KBTTN Pù Luông có bao nhiêu loài và số loài bổ sung mới là bao nhiêu?

Tính đến thời điểm công bố luận án, KBTTN Pù Luông ghi nhận tổng cộng 252 loài chim thuộc 58 họ và 15 bộ. Luận án đã ghi nhận bổ sung 74 loài cho danh lục chim của KBT so với các nghiên cứu trước đây (như Lê Trọng Trải năm 1997 với 169 loài; Dự án điều tra năm 2013 với 117 loài) và bổ sung 30 loài mới cho toàn vùng phân bố chim Bắc Trung Bộ so với tài liệu "Danh lục chim Việt Nam" (Võ Quý và Nguyễn Cử, 1999).

2. Địa hình và địa chất KBTTN Pù Luông có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến khu hệ chim?

Khu bảo tồn có cấu tạo gồm 2 dãy núi song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ngăn cách bởi một thung lũng canh tác nông nghiệp. Về địa chất, 60% diện tích là núi đá vôi karst nhiệt đới (độ cao từ 60 m đến 1.000 m ở phía Đông Bắc), 37% là đá macma phun trào và đá biến chất (độ cao từ 400 m đến 1.700 m ở phía Tây Nam đỉnh Pù Luông), 3% là đá lục nguyên. Sự đan xen giữa núi đá vôi và núi đất tạo nên 5 dạng sinh cảnh đa dạng và các sinh khí hậu nhiệt đới ẩm (dưới 700 m) đến á nhiệt đới núi cao (trên 700 m).

3. Tác giả đã sử dụng các trang thiết bị và phần mềm chuyên dụng nào trong nghiên cứu?

  • Thiết bị thực địa: Ống nhòm, ống field scope; máy ảnh Nikon 70S với ống kính tele 75 - 300mm và tele 400mm (kèm ống nối 1,5X), máy ảnh siêu zoom Nikon Coolpix P900; máy ghi âm Sony MD gắn micro thu âm định hướng Parabolic Telinga (Thụy Điển); hệ thống lưới mờ mist-nets 4 túi (Italia) mắt lưới 15 x 15 mm.
  • Phần mềm và cơ sở dữ liệu: Phần mềm xử lý thống kê Past Statistics (Hammer et al., 2001) với thuật toán bootstrap 1.000 lần; cơ sở dữ liệu âm thanh chim của Jelle Scharringa (2005) và Xeno-canto.

4. Quần xã thực vật tại KBTTN Pù Luông được phân chia thành những tầng tán nào?

Rừng nguyên sinh có cấu trúc phân tầng đầy đủ gồm 5 tầng thẳng đứng: (1) Tầng vượt tán (cây gỗ cao 30 - 50 m như Thông lông gà, Gội nước hoa to, Kim giao núi đất); (2) Tầng ưu thế sinh thái (cây cao 20 - 40 m như Vàng anh, Lim vàng, Trường mật, Sồi đỏ); (3) Tầng dưới tán / tầng giữa (cây cao 10 - 20 m như Thích bắc bộ, Giổi, Trôm); (4) Tầng cây bụi (cây cao 2 - 6 m như Cơm nguội, Bọt ếch trung, Lấu); (5) Tầng thảm tươi (thực vật cao 0,1 - 2 m như Vạn niên thanh, Ráy, Quyển bá, dương xỉ). Đối với rừng thứ sinh, cấu trúc gồm 4 tầng (không có tầng vượt tán).

5. Áp lực kinh tế - xã hội chính tác động lên khu hệ chim Pù Luông là gì?

Trong vùng đệm và vùng lõi có dân cư sinh sống đông đúc (455 hộ với 2.101 dân sống trong ranh giới KBT thuộc 2 xã Cổ Lũng, Lũng Cao; vùng đệm có 28.850 hộ với 22.500 nhân khẩu). Tỷ lệ hộ đói và nghèo rất cao (trên 68%), thu nhập bình quân chỉ đạt 2.000.000 đồng/người/năm. Đời sống thuần nông độc canh khiến người dân phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng, dẫn đến các hoạt động bẫy bắt, săn bắn chim trái phép và khai thác lâm sản làm suy thoái sinh cảnh sống của chim.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Hùng là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về khu hệ chim tại KBTTN Pù Luông, xác lập danh lục 252 loài thuộc 58 họ, 15 bộ, đồng thời bổ sung 74 loài cho khu bảo tồn và 30 loài cho vùng Bắc Trung Bộ. Tác giả đã kết hợp các phương pháp điều tra thực địa hiện đại với phân tích định lượng thống kê sinh thái học để làm rõ cấu trúc quần xã chim theo 5 sinh cảnh, 5 tầng tán rừng, nhịp điệu mùa và mức độ tương đồng khu hệ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ phân vùng ưu tiên bảo tồn, kiểm soát các mối đe dọa và quy hoạch 4 tuyến du lịch sinh thái xem chim gắn với phát triển sinh kế bền vững tại địa phương.