MỞ ĐẦU. Tổng quan các công trình nghiên cứu về thực vật ở các vùng Đất ngập nước. Những nghiên cứu trên thế giới. Những nghiên cứu trong nước.
Tổng quan về Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Đặc điểm tự nhiên. Động thực vật Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu ngoài thực địa. Xác định tên khoa học và xây dựng danh lục.
Xây dựng bộ tiêu bản khô thực vật. Cố định và bảo quản mẫu. Mô tả đặc điểm chính và công dụng của các loài thực vật. Xác định các sinh cảnh thực vật.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm tra cứu thực vật Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thành phần loài thực vật vùng nghiên cứu. Đa dạng về dạng sống của thực vật.
Đa dạng về giá trị tài nguyên của thực vật. Giá trị sử dụng. Giá trị về nguồn gen quý hiếm. Mô tả một số loài thực vật vùng nghiên cứu.
Các kiểu thảm thực vật trong vùng nghiên cứu. Sinh cảnh rừng Tràm. Sinh cảnh đồng cỏ ngập nước theo mùa. Sinh cảnh lung, trấp.
Sinh cảnh thực vật trên kênh, rạch. Bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu thực vật trên phần mềm BRAHMS. 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 89 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa KBTĐNN Khu bảo tồn Đất ngập nước CSDL Cơ sở dữ liệu Tp. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh IUCN International Union for Conservation of Nature VU Vulnerable DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Danh lục các loài thực vật ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen.
Phân bố các taxon trong ngành thực vật. Phân bố các taxon trong ngành Mộc lan (Mannoliophyta). Các họ có nhiều loài nhất tại khu vực nghiên cứu. Tám chi nhiều loài nhất tại khu vực nghiên cứu.
Số lượng loài thực vật theo dạng sống. Giá trị sử dụng của thực vật ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Cơ sở dữ liệu của 2/132 loài nhập vào Excel. 84 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.
Bản đồ tỉnh Long An. Vị trí Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Một số hình về thảm thực vật tự nhiên của Láng Sen. Bản đồ phân bố các hệ sinh thái tự nhiên ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen.
Tỷ lệ % taxon trong hai ngành thực vật ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Tỷ lệ % các taxon trong ngành Mộc lan (Mannoliophyta). Tỷ lệ % mười họ nhiều loài nhất tại Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Tỷ lệ % tám chi nhiều loài nhất tại Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen.
Tỷ lệ % các loài thực vật theo các dạng sống của cây. Tỷ lệ % các nhóm công dụng của thực vật. Xác thực vật thân cỏ góp phần tăng độ phì nhiêu cho đất. Thực vật hai bên bờ sông góp phần giữ đất, chống xói mòn.
Loài Cà na - Elaeocarpus hygrophilus Kurz. Loài Lúa trời - Oryza rufipogon Griff. Loài Sen - Nelumbo nucifera Gaertn. Người dân huyện Tân Hưng kinh doanh các sản phẩm từ Sen.
Loài Súng trắng - Nymphaea pubescens Willd. Loài Tràm - Melaleuca cajuputi Powel. Loài Lục bình - Eichhornia crassipes (Mart. Người dân địa phương đang phơi Lục bình lấy sợi đan lát.
Loài Mai dương - Mimosa pigra L. Sinh cảnh rừng Tràm ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Quần xã thực vật ưu thế Cỏ năng (Eleocharis spp. Quần xã thực vật ưu thế Cỏ ống (Panicum repens).
Quần xã thực vật ưu thế Mồm mốc (Ischaemum rugosum). Quần xã thực vật ưu thế Cỏ gạo (Pseudoraphis brunoniana). Quần xã thực vật ưu thế Cỏ bấc (Leersia hexandra). Quần xã thực vật ưu thế Lúa ma (Oryza rufipogon).
Quần xã thực vật ưu thế Sen (Nelumbo nucifera). Quần xã thực vật ưu thế Súng (Nymphaea spp. Quần xã thực vật ưu thế Bèo cái (Pistia stratiotes). Quần xã thực vật ưu thế Lục bình (Eichhornia crassipes).
Quần xã thực vật ưu thế Choại (Stenochlaena palustris). Quần xã thực vật ưu thế Cỏ sướt nước (Centrostachys aquatica). Quần xã thực vật ưu thế Nghể (Persicaria spp. Quần xã thực vật ưu thế Rau nhút (Neptunia oleracea).
Quần xã thực vật ưu thế Rau dừa nước (Ludwigia adscendens). Quần xã thực vật ưu thế Sậy (Phragmites karka). Quần xã thực vật ưu thế Keo (Acacia spp. Giao diện cơ sở dữ liệu thực vật ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen trên phần mềm BRAHMS.
Giao diện cơ sở dữ liệu thực vật ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen trên phần mềm BRAHMS. Giao diện mô tả chi tiết từng loại thực vật trong cột “plantdesc”. Giao diện xem các ảnh của từng loài thực vật. Giao diện tree view khi tìm thông tin về họ Fabaceae.
Giao diện tìm kiếm bằng công cụ filter về họ Fabaceae. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của Trái Đất, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, sóng thần,… Việt Nam được xem là một trong những nước sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Dự báo hậu quả của biến đổi khí hậu sẽ tác động mạnh lên hai vùng Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, các vùng dọc bờ biển và các hệ sinh thái rừng trong cả nước đặc biệt là tác động rất lớn đến các hệ sinh thái đất ngập nước. Đồng Tháp Mười là một vùng trũng được bao quanh bởi các giồng đất cao ven biên giới Việt Nam - Campuchia, đê tự nhiên dọc sông Tiền, dòng biển cổ dọc theo Quốc lộ 1A và bị chặn lại do sông Vàm Cỏ Đông thuộc tỉnh Long An.
Nơi đây là nơi cuối cùng còn tồn tại hệ sinh thái điển hình như rừng Tràm, Lau Sậy ngập nước, một trong số các hệ sinh thái có diện tích ngập nước khá lớn ở Việt Nam. Với hệ sinh thái đa dạng cùng hệ động, thực vật phong phú, Khu bảo tồn Đất ngập nước (KBTĐNN) Láng Sen được thế giới công nhận là khu Ramsar thuộc tỉnh Long An có diện tích 4.802 ha, bao gồm toàn bộ diện tích Khu bảo tồn sinh thái rừng Tràm Đồng Tháp Mười, lâm trường Vĩnh Lợi và một phần diện tích của 2 xã Vĩnh Lợi và Vĩnh Đại (huyện Tân Hưng) (2015). Chính vì vậy, công tác bảo tồn, gìn giữ môi trường sống của hệ động, thực vật tự nhiên trong Khu bảo tồn luôn được Ban quản lý và người dân chung sức tham gia. Với vai trò rất to lớn của KBTĐNN nêu trên thì nhu cầu tìm hiểu nghiên cứu về hệ sinh thái đất ngập nước nói chung và về các loài thực vật nói riêng ở đây rất được quan tâm.
Từ đó, đề tài “Nghiên cứu đa dạng thực vật ở Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen, tỉnh Long An” được tiến hành. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá hiện trạng đa dạng thực vật ở KBTĐNN Láng Sen; từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) về thành phần loài và thảm thực vật cho Khu bảo tồn nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên ở hiện tại và trong tương lai. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu là thành phần loài thực vật và các sinh cảnh thực vật ở KBTĐNN Láng Sen. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Điều tra, thu thập mẫu thực vật phân bố ở KBTĐNN Láng Sen để xác định thành phần loài và xây dựng danh lục thực vật.
- Xác định các kiểu sinh cảnh thực vật. - Xác định các loài quí hiếm, đặc hữu cần được bảo vệ. - Xây dựng bộ sưu tập thực vật (gồm hình chụp và khoảng 30 tiêu bản khô các loài thực vật thường gặp) phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy ở Khoa Sinh học thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. Hồ Chí Minh) và Bảo tàng thực vật thuộc Viện Sinh học Nhiệt đới Tp.
Hồ Chí Minh. - Sử dụng phầm mềm BRAHMS của Đại học Oxford để lưu trữ và quản lý CSDL về đa dạng thực vật nhằm phục vụ công tác tra cứu hỗ trợ học tập và nghiên cứu khoa học. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI - Góp phần bổ sung dữ liệu về đa dạng thực vật ở KBTĐNN Láng Sen. - Cung cấp thông tin kèm theo ảnh chụp về đa dạng thực vật nhằm giúp cho cán bộ quản lý cũng như sinh viên thuận lợi trong việc nhận dạng các loài thực vật ở KBTĐNN Láng Sen.
Xây dựng bộ mẫu thực vật cho Bảo tàng thực vật thuộc Viện Sinh học Nhiệt đới và Khoa Sinh học thuộc Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, học tập của học sinh, sinh viên. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT Ở CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC 1. Những nghiên cứu trên thế giới Vấn đề Đất ngập nước đã được đề cập trên thế giới từ khoảng đầu thế kỷ XX.
Các nước Thụy Điển, Canada, Hoa Kì, Hà Lan… đã có lịch sử nghiên cứu về Đất ngập nước khoảng gần một thế kỷ nay [1]. Đất ngập nước có vai trò quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng dân cư. Hiện nay, khoảng 70% dân số thế giới sống ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh các thuỷ vực nước ngọt nội địa (Dugan, 1990). Do nhận thức được những giá trị to lớn mà Đất ngập nước mang lại nên vào những năm 70 của thế kỷ XX, Đất ngập nước đã trở thành vấn đề toàn cầu, được các tổ chức quốc tế quan tâm và mở rộng các hoạt động có liên quan.
Vào ngày 02/02/1971 tại thành phố Ramsar của nước cộng hòa Iran, các quốc gia trên thế giới đã tham gia ký công ước quốc tế về các vùng Đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, gọi tắt là Công ước Ramsar. Từ đây, một loạt các công trình nghiên cứu về thực vật Đất ngập nước đã được tiến hành [1]. Năm 1982, Prance and Schaller, nghiên cứu Đất ngập nước ở Brasil, nhận thấy vùng Pantanal có diện tích trên 10 triệu ha với số lượng lớn cá sấu Mỹ, báo đốm Mỹ và nhiều loài quý hiếm khác, đồng thời đây cũng là một thảm thực vật độc đáo ở Mỹ Latinh [2].