HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI MINH TUẤN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ NGUỒN LỢI LỚP ĐỘNG VẬT THÂN MỀM CHÂN BỤNG (GASTROPODA) TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN CỒN CỎ Ngành: Nuôi trồng thuỷ sản Mã số: 8 62 03 01 Người hướng dẫn: TS. Nguyễ n Khắ c Bát TS. Nguyễ n Ngọ c Tuắ n NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 1 tháng 9 năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Minh Tuấn i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Khắc Bát, TS. Nguyễn Ngọc Tuấn, những người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Khoa Thủy sản – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Viện Nghiên cứu Hải sản, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Nghiên cứu Bảo tồn biển, Viện nghiên cứu Hải sản nơi tôi công tác đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, thu mẫu thực địa và góp ý để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài KC.41/16-20: “ Nghiên cứu cơ chế phát tán nguồn giống và tính liên kết quần thể nguồn lợi nâng cao hiệu quả quản lý các khu bảo tồn vùng biển ven bờ từ Quảng Trị đến Kiên Giang”. Chủ nhiệm hợp đồng Ths. Đỗ Anh Duy của đề tài KC.41/16-20 và Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cồn Cỏ, đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện cho tôi trong chuyến khảo sát thực địa, thu mẫu vật, tư liệu cho luận văn Thạc sĩ này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm sâu sắc, chia sẻ khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 1 tháng 9 năm 2021 Tác giả luận văn Bùi Minh Tuấn ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Tổng quan về thân mềm chân bụng (Gastropoda). Đặc điểm phân loại. Đặc điểm cấu tạo và sinh lý. Đặc điểm sinh sản và phát triển.
Phân loại và vai trò thực tiễn. Sinh thái ĐVTM chân bụng. Nghiên cứu động vật thân mềm trên thế giới. Tình hình nghiên cứu động vật thân mềm ở viêt nam.
Điều kiện tự nhiên của KBTB Cồn Cỏ, Quảng Trị. Vị trí địa lý. Tình hình nghiên cứu động vật thân mềm ở Cồn Cỏ, Quảng Trị. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng/vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Tài liệu và thiết bị sử dụng. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế điều tra.
Phương pháp thu thập số liệu, mẫu vật. Phân tích mẫu và xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Đa dạng thành phần loài.
Đa dạng thành phần loài. Một số họ thuộc lớp chân bụng chiếm ưu thế và có giá trị kinh tế tại KBTB Cồn Cỏ. Chỉ số tương đồng loài Sorensen. Chỉ số đa dạng loài.
Thành phần loài các loài kinh tế, quý hiếm, gây hại. Đặc điểm phân bố. Phân bố thành phần loài theo địa lý. Phân bố theo nền đáy.
Nguồn lợi lớp động vật thân mềm chân bụng. Mật độ và sinh khối. Trữ lượng và khả năng khai thác. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bền vững.
Giải pháp khoanh vùng bảo vệ bãi đẻ, nguồn giống ĐVTM chân bụng. Giải pháp bảo vệ các loài ưu thế, bản địa, giá trị kinh tế và quý hiếm. Giải pháp khai thác hợp lý. Giải pháp tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Kết luận và khuyến nghị. 50 Tài liệu tham khảo. 55 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ĐVĐ Động vật đáy ĐVTM Động vật thân mềm Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc FAO (Food Agriculture Organization of the United Nature) KBTB Khu bảo tồn biển TMCB Thân mềm chân bụng WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wide Fund For Nature) v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thành phần loài thân mềm trên vùng rạn san hô tại Cồn Cỏ.
Số lượng thành phần loài động vật thân mềm chân bụng được xác định tại KBTB Cồn Cỏ. Chỉ số tương đồng thành phần loài giữa 10 mặt cắt khảo sát. Chỉ số tương đồng loài giữa các nền đáy. Số lượng loài và chỉ số đa dạng sinh học (H’) ở các mặt cắt khảo sát.
Danh mục thành phần loài động vật thân mềm chân bụng kinh tế, quý hiếm, gây hại tại KBTB Cồn Cỏ. Phân bố thành thần loài tại các kiểu nền đáy. Mật độ, sinh khối động vật thân mềm chân tại Cồn Cỏ. Mật độ và sinh khối của lớp động vật thân mềm chân bụng theo nền đáy.
Trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi động vật thân mềm chân bụng tại KBTB Cồn Cỏ .42 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Vỏ của thân mềm (theo Hickman). Cấu tạo nội quan của ốc sên (theo Hickman). Tiến hoá của mang ở Chân bụng (theo Hickman).
Hệ thần kinh của một số Chân bụng (theo Hickman). Sơ đồ vị trí đảo Cồn Cỏ. Địa điểm và tọa độ điều tra nghiên cứu KBTB Cồn Cỏ. Tỷ lệ giữa các bộ động vật thân mềm chân bụng tại KBTB Cồn Cỏ.
Họ ốc gai (Muricidae). Họ ốc sứ (Cypraeidae). Họ ốc cối (Conidae). Họ ốc xà cừ (Turbinidae).
Hai loài động vật thân mềm chân bụng quý hiếm tại KBTB Cồn Cỏ. Ốc ăn san hô tại vùng biển Cồn Cỏ. Số lượng loài động vật thân mềm chân bụng tại các mặt cắt khảo sát. Bãi giống và đối tượng con giống khu vực Cồn Cỏ.
45 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Minh Tuấn Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và nguồn lợi lớp động vật thân mềm chân bụng (Gastropoda) tại khu bảo tồn biển Cồn Cỏ. Ngành: Nuôi trồng Thủy sản Mã số: 8 62 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá được hiện trạng đa dạng sinh học và nguồn lợi lớp ĐVTM chân bụng (Gastropoda) tại khu bảo tồn biển Cồn Cỏ cung cấp một số chỉ số khoa học nhằm đưa ra giải pháp, kế hoạch bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi này. Kết quả nghiên cứu Đa dạng thành phần loài lớp ĐVTM chân bụng (Gastropoda): Đã xác định được 82 loài, 40 giống, 24 họ, 6 bộ ở khu bảo tồn biển Cồn Cỏ. Trong đó, có 02 loài quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam (Tectus niloticus và Tectus pyramis), 20 loài kinh tế và được dùng làm thực phẩm, mỹ nghệ và 03 loài ốc ăn san hô (Coralliophila radula, Coralliophila neritoides, Drupella conus).
Đa dạng sinh học lớp ĐVTM chân bụng (Gastropoda) có sự biến động giữa các mặt cắt khảo sát và giữa các nền đáy. Chỉ số tương đồng loài Sorensen (S) tại các mặt cắt khảo sát dao động trong khoảng từ 0,58 – 0,75 và tại các nền đáy trong khoảng từ 0,73 – 0,84. Chỉ số đa dạng sinh học Shanmon – Weiner (H’) tại các mặt cắt khảo sát dao động trong khoảng 3,08 – 3,62 và trung bình là 3,39, thể hiện sự đang dạng thành phần loài khá cao. Sự đa dạng sinh học trong các kiểu nền đáy cũng khá cao với giá trị trung bình của H’ là 3,60.
Phân bố nguồn lợi lớp ĐVTM chân bụng (Gastropoda) có sự khác nhau và biến động giữa các kiểu sinh cảnh nền đáy, khu vực địa lý. Cấu trúc quần xã các loài thuộc lớp thân mềm chân bụng (Gastropoda) thể hiện sự thích nghi xung quanh khu bảo tồn biển Cồn Cỏ, cho 04 kiểu sinh cảnh nền đáy khác nhau là: Nền đáy san hô sống; Nền đáy đá, san hô; Nền đáy đá, thực vật; Nền đáy đá, cát. Đặc biệt, chúng phân bố ở hầu kết các kiểu nền đáy đá, san hô và nền đáy san hô. Đối với kiểu nền đáy đá, thực vật, cát và đá thì lớp thân mềm chân bụng phân bố loài ít hơn.
Mật độ, sinh khối, trữ lượng của các cá thể loài thuộc lớp động vật thân mềm chân bụng (Gastropoda) có sự biến động giữa mặt cắt, kiểu nền đáy khác nhau. Trong đó, mật độ trung bình của chúng tại đảo là 2,3 cá thể/m2, sinh khối 29,1 g/m2, tổng trữ lượng tức thời của đảo đạt 79,6 tấn và khả năng khai thác bền vững là 39,8 tấn. viii Kết quả nghiên cứu của luận án đã đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường ở các khu vực bãi đẻ, bãi giống của các loài ĐVTM chân bụng, xây dựng mạng lưới trạm quan trắc, trao đổi và cập nhật nhanh thông tin môi trường để có những biện pháp xử lý kịp thời; Khai thác đúng mùa vụ, đúng kỹ thuật, đúng kích thước, nghiêm cấm khai thác vào những mùa sinh sản tập trung của các loài ĐVTM chân bụng; Khai thác có hạn định trong khả năng khai thác cho phép của từng loài/nhóm loài để nguồn lợi tự nhiện có thể tự tái tạo lại quần đàn; Xây dựng các mô hình quản lý nguồn lợi ĐVTM chân bụng có sự tham gia của cộng đồng tại các khu vực bãi giống, bãi đẻ và kiên quyết xử lý triệt để hiện tượng khai thác hủy diệt như đánh mìn, te điện, sử dụng hóa chất độc hại. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Bui Minh Tuan Thesis title: Evaluating of the Biodiversity and Resources Status Towards Gastropod (Gastropoda) in Con Co Marine Protected Area.