CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LLIỆU 0 1. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT KHAI THÁC. Tình hình nghiên cứu động vật khai thác ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu động vật khai thác ở tỉnh Quảng Nam.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CUU. Điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế - xã hội. -17 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. DIA DIEM NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu ngoài thực địa 2. Phương pháp xử lý trong phòng thí nghiệm. Phương pháp xử lý số liệu, sơ đồ, biểu đồ. CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN.
THANH PHAN LOAI DONG VAT KHAI THÁC VÙNG HẠ LƯU SONG THU BON 0. Danh sách thành phần loài động vật khai thác. Cấu trúc thành phân loài. Các loài động vật có giá trị kinh tế.
Các loài quý hiểm. ĐẶC ĐIÊM PHÂN BÓ ĐỘNG VẬT KHAI THAC VUNG HA LUU SONG THU BON 3. Nong độ muối tại các điểm qua các đợt khảo sát. Phân bố theo sự xâm mặn các thủy triều.
Phân bố theo vùng nước. Phân bố theo mùa. Sự phân bố các loài động vật khai thác có giá trị kinh tế vùng hạ lưu sông Thu Bồn. BẢO VỆ NGUON LOI THUY SAN VUNG HA LUU SONG THU BON 62 3.
Tình hình khai thác nguồn lợi. Một số giải pháp phát triển bền vững nguồn lợi. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 222v TỔ TAI LIEU THAM KHAO QUYẾT DINH GIAO DE TAI LUAN VAN (Ban sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT CN -TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp DL -DV - TM _ : Du lịch- dịch vụ - thương mại ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐVHMV : Động vật hai mảnh vỏ.
DVKT : Động vật khai thác FAO : Tổ chức nông, lương của Liên hiệp quốc GDP : Thu nhập bình quân đầu người HST : Hệ sinh thái KTTS : Khai thác thuỷ sản KT-XH : Kinh tế - xã hội NTTS : Nuôi trồng thuỷ sản Nxb : Nhà xuất bản SDBV : Sử dụng bền vững. TT : Thứ tự THPT : Trung học phổ thông VHLSTB : Vùng hạ lưu sông Thu Bồn DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng.1 | Lượng mưa trung bình các tháng ở vùng nghiên cứu trong năm 13 12 [Số giờ năng trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Quảng Nam 14 13 | Nhiệt độ các tháng trong năm 2012 - 2013 ở tỉnh Quảng Nam 15 1.4 | Diện tích, dân số, mật độ năm 2013 theo huyện thành phố | 18 1.5 | Số trường phô thông năm 2013 theo huyện, thành phô 21 1.6 | Cơ sở y tế và giường bệnh năm 2013 theo huyện, thành phổ |_ 22 2.1 [ Thời gian các đợt thu mẫu 23 2.2 [ Các vi trí thu mẫu vùng hạ lưu sông Thu Bồn 24 3. [ Danh sách thành phân loài động vật khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn 27 3.2 [ Cấu trúc thành phân loài động vật khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn 37 3.3 | Các loài kinh tế ở vùng hạ lưu sông Thu Bon 42 3.4 _ | Cac loài động vật quý hiểm ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn 4 3.5 | Nong d6 mudi tại các điểm qua các đợt khảo sát “4 3.6 [Số lượng họ, loài của nhóm sinh vật nước mặn phân bỗ ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn 46 3⁄7 [Số lượng họ, loài của nhóm động vật nước lợ phân bỗ ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn §I 3.8 [Số lượng họ, loài của nhóm động vật nước ngọt phân bỗ ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn 56 3.9 _ [Số lượng nghề khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bỗn giai đoạn 2011-2013 và 9 tháng đầu năm 2014 62 3.10 | Các loại ngư cụ, thời điểm và năng suất bình quân khai thác |_ 63 3.11 | Năng suất, sản lượng khai thác của 4 nghề chính ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn năm 2014 71 3.12 Khai thác thuỷ sản bằng Lờ trung quốc trên vùng hạ lưu sông Thu Bồn 66 3.13 _ [Khai thác thuỷ sản bằng Đáy trên vùng hạ lưu sông Thu Bồn 67 3.14 [Khai thác thủy sản bằng Rớ quay trên vùng hạ lưu sông Thu Bồn 69 3.15 | Dụng cụ cào Hến bằng ghe máy 70 3.16 _ | Dụng cụ cào Hến thủ công 70 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam, với 3.260 km đường bờ biển chạy dọc theo các miền của đất nước, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng với sự đa dạng về địa hình, sự phong phú về sinh cảnh đã tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái (HST).
Điển hình cho sự đa dạng đó là hệ thống các sông ngòi, ao hồ, đầm phá với số lượng và diện tích khá lớn. Vì vậy, Việt Nam là một trong 10 nước có mức độ đa dạng sinh học (ĐDSH) cao nhất (chiếm 6,5% số loài) trên thế giới. Ở Quảng Nam, Thu Bồn là sông lớn của khu vực Trung và Nam Trung Bộ, với hệ thống các nhánh sông chẳng chịt ở hạ lưu và chảy ra biển Cửa Đại (Hội An). Sông có độ dốc lớn, hàng năm có lũ xuất hiện, gây ngập lụt và xói lở ở nhiều nơi.
Lưu lượng nước khá lớn, dòng chảy trung bình vào mùa mưa có thể đến 850m /giây. Do vậy, phần hạ lưu của sông đã tạo nên khu vực đất ngập nước rộng lớn quan trọng và đáng chú ý nhất là khu vực các xã Cam Thanh, Cam Kim, Duy Hải, Duy Nghĩa và vùng phụ cận với 1.200 ha diện tích mặt nước. 'Vùng hạ lưu sông Thu Bồn là nơi giao hội của các dòng vật chất, bao gồm cả các loài sinh vật có nguồn gốc lục địa và biển, là cửa ngõ cho các loài sinh vật biển xâm nhập vào các thủy vực nước ngọt. Ở đây, điều kiện môi trường luôn biến động, song vẫn tồn tại những thang bậc độ muối khác nhau, từ nhạt đến mặn, rất thích hợp cho các loài động vật rộng muối từ nước ngọt hay từ biển xâm nhập vào các phần khác nhau trong phạm vi vùng cửa sông để kiếm ăn nên mức độ đa dạng sinh học ở đây rất cao như cá, tôm, cua, hến.
là nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho người dân trong vùng và là sinh kế chính của cộng đồng ven biển. Tuy nhiên, ngày nay do sức ép về dân số, nhu cầu của từng ngành, từng. bộ phận kinh tế dẫn đến vấn đề khai thác quá mức, thiếu sự quy hoạch, sử dụng các ngư cụ hủy diệt nên suy giảm đa dạng sinh học diễn ra rất nhanh, đặc biệt là các loài kinh tế. Từ thực tế trên, nghiên cứu đa dạng thành phần loài và sự phân bố của động vật khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn nhằm góp phần giúp các nhà quản lí tham khảo, làm cơ sở cho việc xây dựng phương án khai thác hợp lý, quy hoạch phát triển bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học là rất cần thiết.
Với tính cấp thiết đó, chúng tôi chọn đề tài: “\/ghiên cứu đa dạng thành phần loài một số nhóm động vật khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam”. Mục đích nghiên cứu ~ Xác định được danh sách thành phần loài và đặc điểm phân bố một số nhóm động vật khai thác vùng hạ lưu sông Thu Bồn - Hiểu được tình hình khai thác và tiềm năng phát triển nguồn lợi thủy. sản để sử dụng bền vững các nhóm động vật này. - Đề xuất được các nhóm giải pháp khả thi về quản lý và sử dụng nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững.
Nội dung nghiên cứu 3. Nghiên cứu thành phần loài ~ Lập danh sách thành phần loài động vật khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bon, tinh Quảng Nam. - Đặc điểm cấu trúc, tinh đặc trưng về đa dạng sinh học của thành phần loài động vật khai thác ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam. ~ Đánh giá các loài kinh tế, loài quý hiếm của vùng nghiên cứu.
Về đặc điểm phân bố ~ Phân tích một số đặc điểm phân bố theo sự xâm nhập mặn các thủy triều, theo vùng nước và theo mùa của các loài động vật khai thác tại vùng nghiên cứu. CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU 1. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU DONG VAT KHAI THAC 1. Tình hình nghiên cứu động vật khai thác ở Việt Nam Van đề nghiên cứu cá ở Việt Nam mới được chú trọng từ những thập niên 60 trở lại đây.
Trước đó là những công trình nghiên cứu của người nước ngoài như Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc,. Người Việt Nam bắt đầu nghiên cứu cá sau khi Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng (1954) [16]. Từ năm 1945 - 1954, ở Việt Nam phần lớn các công trình nghiên cứu về sinh vật đều được các tác giả Việt Nam thực hiện nhưng bị gián đoạn do chiến tranh. Sau năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam tập trung nghiên cứu ở Miền Bắc.
Tiêu biểu như Mai Đình Yên (1962) với công trình “Sơ bộ điều tra thành phần, nguồn gốc và phân bố của chủng quần cá sông Hồng”; Nguyễn Văn Hảo (1964) với công trình “Kết quả điều tra nguồn lợi cá sông hao”; Đoàn Thị Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn (1971) với công trình “Sơ bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã”. Trong thời kì 1964 - 1966 có nhiều công trình nghiên cứu về sinh học, sinh thái, khu hệ cá như: Hoàng Đức Đạt (1964) với công trình “Sinh thái một số loài cá sông Lô”; Mai Đình Yên (1966) với công trình “ Đặc điểm sinh học các loài cá sông Hồng”; Nguyễn Anh Tạo (1964) “Nguồn lợi thủy sản cửa sông Lạch Trường và sông Mã”; Mai Đình Yên (1966) với công trình “Đặc điểm sinh học một số loài cá ruộng ở đồng bằng Miễn Bắc Việt Nam” [54]. Trong khi đó ở Miền Nam có các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước tiến hành như: Trần Ngọc Lợi và Nguyễn Cháu (1964), Fourmanvir (1965), M. Sau khi đất nước được hoàn toàn độc lập (1975) đến nay, các công trình nghiên cứu không chỉ thực hiện ở các thủy vực đã điều tra mà còn tiếp tục mở rộng điều tra ở các thủy vực khác nhau, lấp dần các điểm trắng chưa được điều tra.
Tiêu biểu có các công trình của Nguyễn Hữu Dực (1982) với “Thành phần các loại cá sông Hương” đã thống kê được 58 loài [14]: Nguyễn Thái Tự (1983) với “Khu hệ cá sông Lam” gồm 157 loài; Mai Đình Yên và Nguyễn Hữu Dực (1998) đã xác định thành phần loài cá trên các sông: Thu Bồn gồm 58 loài, Trà Khúc 47 loài, sông Vệ 34 loài, sông Côn 43 loài, sông Cái 25 loài và 48 loài ở sông Ba [56].