Tổng quan nghiên cứu

Vườn quốc gia Cúc Phương sở hữu tổng diện tích 22.200 ha, trải dài trên địa bàn ba tỉnh Ninh Bình chiếm 51,1%, Hòa Bình chiếm 26,4% và Thanh Hóa chiếm 22,5%. Nơi đây có địa hình núi đá vôi đặc trưng với đỉnh Mây Bạc cao 656 m, nhiệt độ trung bình năm đạt 20,6 độ C, độ ẩm không khí duy trì ở mức 90% và lượng mưa bình quân đạt 2.138 mm/năm. Hệ thực vật tại khu vực vô cùng phong phú với 1.983 loài thực vật có mạch, tạo nên một hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đá vôi đa dạng và phức tạp. Trong các trạng thái rừng thứ sinh phục hồi sau tác động, loài Nhò vàng (Streblus macrophyllus thuộc họ Dâu tằm Moraceae) là cây gỗ nhỏ chịu bóng chiếm ưu thế tại tầng dưới tán, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì thảm phủ thực vật và chống xói mòn đất dốc.

Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm học truyền thống trước đây chủ yếu tập trung vào cấu trúc tầng tán tĩnh mà thiếu đi những phân tích định lượng chuyên sâu về mô hình không gian điểm và tương tác sinh thái động. Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Bắc, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Hải tại Trường Đại học Lâm nghiệp, đã tập trung giải quyết khoảng trống học thuật này. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là lượng hóa cấu trúc lâm phần, xác định mô hình phân bố không gian và phân tích mối quan hệ sinh thái giữa Nhò vàng với các loài cây gỗ ưu thế đi kèm.

Khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016 trên các trạng thái rừng thứ sinh bị tác động. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác định chính xác mật độ cá thể dao động từ 372 đến 1.006 cây/ha cùng chỉ số giá trị quan trọng của loài Nhò vàng đạt từ 20,79% đến 42,77%, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho công tác quản lý, nuôi dưỡng và phục hồi rừng đặc dụng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết phân hóa ổ sinh thái (Niche differentiation) và lý thuyết hiệu ứng Janzen-Connell kết hợp nguyên lý phụ thuộc mật độ chiều nghịch (negative density dependence). Theo các lý thuyết này, sự phân bố không gian của các loài thực vật không chỉ phản ánh sự thích nghi với vi môi trường mà còn là kết quả của các quá trình cạnh tranh sinh tồn, tỷ lệ chết tự nhiên và giới hạn phát tán hạt giống trong quá trình diễn thế.

Bên cạnh đó, tác giả ứng dụng lý thuyết thống kê không gian bậc hai (second-order spatial statistics) để mô hình hóa cấu trúc quần thể thực vật. Khung lý thuyết này vận hành xoay quanh các khái niệm cốt lõi: hàm tương quan theo cặp g(r), hàm Ripley K, chỉ số giá trị quan trọng (IV%) và các mô hình không (Null models). Việc sử dụng ngưỡng đường kính ngang ngực 2,5 cm cùng giới hạn phân chia cây thành thục tại mốc 15 cm cho phép mô hình hóa quá trình phát triển cá thể. Đồng thời, lý thuyết tương tác sinh thái cây - cây trong phạm vi cự ly dưới 30 m được sử dụng làm cơ sở để bóc tách quan hệ tương hỗ, độc lập hoặc cạnh tranh giữa các loài trong lâm phần.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ 3 ô tiêu chuẩn điển hình đại diện cho ba trạng thái mật độ Nhò vàng khác nhau tại Vườn quốc gia Cúc Phương. Tổng diện tích điều tra đạt 2,5 ha, bao gồm ô tiêu chuẩn 1 diện tích 1,0 ha tại tọa độ 105 độ 39 phút Đông và 20 độ 17 phút Bắc ở độ cao 266 m; ô tiêu chuẩn 2 diện tích 1,0 ha tại tọa độ 105 độ 43 phút Đông và 20 độ 14 phút Bắc ở độ cao 312 m; ô tiêu chuẩn 3 diện tích 0,5 ha tại tọa độ 105 độ 42 phút Đông và 20 độ 15 phút Bắc ở độ cao 120 m. Tổng số mẫu điều tra bao gồm 2.082 cá thể cây thân gỗ thuộc 158 loài có đường kính ngang ngực từ 2,5 cm trở lên.

Phương pháp chọn mẫu điển hình được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất cho các mức độ ưu thế sinh thái của loài Nhò vàng. Vị trí không gian tọa độ phẳng (x, y) của từng cây được đo đạc chuẩn xác bằng máy đo khoảng cách laser Leica Disto D2 kết hợp la bàn địa chất. Tất cả các cây được phân loại vào ba giai đoạn sống: cây non có đường kính dưới 5 cm, cây sào có đường kính từ 5 cm đến 15 cm và cây thành thục có đường kính trên 15 cm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô hình điểm không gian với hàm tương quan theo cặp g(r) là nhằm khắc phục nhược điểm tích lũy của hàm Ripley K truyền thống, giúp lượng hóa chính xác mật độ điểm kỳ vọng tại từng dải khoảng cách r cụ thể. Quá trình kiểm định sử dụng 199 lần mô phỏng Monte Carlo trên phần mềm Programita để xây dựng khoảng tin cậy 95%. Ba mô hình không gồm: mô hình ngẫu nhiên hoàn toàn (CSR) kiểm tra tính đồng nhất môi trường, mô hình gán nhãn ngẫu nhiên (Random Labeling) đánh giá quan hệ các giai đoạn sống và mô hình độc lập (Independence) phân tích quan hệ giữa các loài cây ưu thế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu xác định Nhò vàng là loài chiếm ưu thế sinh thái nổi bật ở cả ba trạng thái rừng khảo sát. Tại ô tiêu chuẩn 1, mật độ Nhò vàng đạt 483 cây/ha (chiếm 68,6% tổng số cây lâm phần) với chỉ số giá trị quan trọng IV% đạt 42,77%. Tại ô tiêu chuẩn 2, mật độ Nhò vàng đạt 392 cây/ha với IV% đạt 20,79%. Tại ô tiêu chuẩn 3, mật độ Nhò vàng đạt 194 cây trên diện tích 0,5 ha (tương đương 388 cây/ha) với IV% đạt 40,97%. Nhò vàng cùng với Cà lồ và Nang trứng tạo thành nhóm loài ưu thế chính chi phối cấu trúc lâm phần.

Thứ hai, tính đa dạng sinh học có sự phân hóa rõ rệt giữa các trạng thái rừng. Ô tiêu chuẩn 2 thể hiện độ giàu loài vượt trội với 91 loài cây gỗ, chỉ số phong phú Margalef đạt 90,666, chỉ số Shannon-Weiner đạt 1,417 và chỉ số Simpson đạt 0,708. Trong khi đó, ô tiêu chuẩn 1 có 40 loài với chỉ số Margalef đạt 39,648 và ô tiêu chuẩn 3 ghi nhận 27 loài với chỉ số Margalef đạt 26,61.

Thứ ba, quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ngang ngực thể hiện dạng hàm giảm lệch trái điển hình của rừng tự nhiên đang phục hồi. Cây gỗ có đường kính từ 5 cm đến 10 cm chiếm số lượng lớn nhất ở cả 3 ô (ô tiêu chuẩn 1 đạt 180 cây, ô tiêu chuẩn 2 đạt 307 cây, ô tiêu chuẩn 3 đạt 142 cây) và số lượng cây giảm dần khi cấp đường kính tăng lên trên 25 cm.

Thứ tư, mô hình phân bố không gian của Nhò vàng có sự thay đổi mang tính quy luật theo các giai đoạn sinh trưởng. Ở giai đoạn cây non và cây sào, loài này thể hiện kiểu phân bố cụm mạnh mẽ ở các khoảng cách dưới 5 m. Tuy nhiên, khi đạt đến giai đoạn thành thục với đường kính trên 15 cm, phân bố của Nhò vàng chuyển dần sang kiểu ngẫu nhiên hoặc phân bố đều ở cự ly hẹp từ 0 đến 2,5 m.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch mô hình phân bố không gian của loài Nhò vàng từ dạng tập trung thành cụm ở giai đoạn non sang dạng phân bố đều ở giai đoạn thành thục là bằng chứng thực tế chứng minh quy luật tự tỉa thưa và tác động cạnh tranh sinh tồn phụ thuộc mật độ. Các cây non thường nảy mầm tập trung quanh cây mẹ do hạn chế phát tán hạt giống, nhưng khi cây lớn lên, nhu cầu về không gian dinh dưỡng và ánh sáng dẫn đến sự đào thải tự nhiên các cá thể yếu thế.

Khi so sánh với các công trình sinh thái rừng nhiệt đới trên thế giới, kết quả này hoàn toàn nhất quán với nhận định của nhiều nhà khoa học rằng tương tác trực tiếp giữa cây và cây diễn ra mạnh nhất trong bán kính dưới 30 m. Cụ thể tại ô tiêu chuẩn 2, Nhò vàng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh không gian rõ rệt với Nang trứng ở cự ly từ 2 đến 15 m, với Đa lá lệch ở cự ly từ 0 đến 22 m và với Cà lồ ở cự ly từ 25 đến 30 m. Mối quan hệ tương hỗ chỉ xuất hiện đơn lẻ giữa cặp loài ưa sáng là Đa lá lệch và Cà lồ tại khoảng cách từ 10 đến 12 m.

Các kết quả phân tích cấu trúc và động thái không gian trong nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ phân bố đường kính một đỉnh lệch trái và bản đồ tọa độ phẳng hai chiều (x, y). Trên bản đồ phân bố, kích thước các vòng tròn tỷ lệ thuận với đường kính thân cây kết hợp cùng đường cong thực nghiệm của hàm g(r) nằm trong bao mô phỏng 95% Monte Carlo, giúp phản ánh chân thực các ranh giới khoảng cách có ý nghĩa thống kê sinh thái học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thiết lập phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và duy trì chương trình quan trắc diễn thế định kỳ 6 tháng một lần đối với các diện tích rừng thứ sinh có mật độ Nhò vàng trên 400 cây/ha. Giải pháp này do Ban Quản lý Vườn quốc gia Cúc Phương chủ trì thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2028, hướng tới mục tiêu duy trì độ che phủ thảm thực vật tầng dưới tán đạt trên 85% diện tích tự nhiên.

Thứ hai, áp dụng kỹ thuật lâm sinh tỉa thưa vệ sinh cục bộ tại những vị trí có mật độ cây non Nhò vàng tập trung quá dày đặc với khoảng cách dưới 2 m. Hạt Kiểm lâm Cúc Phương phối hợp cùng các phòng chuyên môn triển khai trong lộ trình 2026 - 2029, nhằm giảm áp lực cạnh tranh nội loài và nâng cao tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân từ 0,4 cm/năm lên 0,7 cm/năm cho các cây có triển vọng.

Thứ ba, xây dựng mô hình gieo ươm nhân tạo và bảo tồn nguồn gen loài Nhò vàng kết hợp với các loài cây gỗ bản địa tái sinh mạnh như Cà lồ và Vàng anh. Trung tâm Cứu hộ, Bảo tồn và Phát triển Sinh vật Cúc Phương đảm trách mục tiêu sản xuất 10.000 cây giống đạt chuẩn xuất vườn trong giai đoạn 2027 - 2030 để phục vụ các chương trình làm giàu rừng trên núi đá vôi bị suy thoái.

Thứ tư, đẩy mạnh các chương trình tuyên truyền giáo dục môi trường và hỗ trợ sinh kế nông lâm kết hợp cho 4.000 nhân khẩu thuộc 4 xã vùng lõi và vùng đệm Vườn quốc gia. Chính quyền địa phương các huyện Nho Quan, Thạch Thành và Lạc Sơn phối hợp cùng lực lượng chức năng đặt mục tiêu giảm 95% các hoạt động chặt phá rừng và chăn thả gia súc trái phép trong giai đoạn 2026 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà nghiên cứu và học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lâm học, Sinh thái học thực vật và Quản lý tài nguyên rừng. Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về ứng dụng thống kê không gian điểm bậc hai với 199 lần mô phỏng Monte Carlo, là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng các mô hình phân tích cấu trúc quần thể thực vật phức tạp trên diện tích 2,5 ha.

Nhóm thứ hai là các cán bộ kỹ thuật và lãnh đạo tại các Ban quản lý Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên có địa hình núi đá vôi. Dữ liệu thực chứng về chỉ số quan trọng IV% đạt từ 20,79% đến 42,77% cùng bán kính cạnh tranh dưới 30 m giúp các nhà quản lý thiết kế giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và điều tiết mật độ cây rừng hiệu quả.

Nhóm thứ ba là giảng viên và sinh viên các trường đại học chuyên ngành nông lâm nghiệp. Công trình đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình mẫu mực về phương pháp thu thập tọa độ không gian chính xác cho 2.082 cá thể cây thân gỗ và kỹ thuật tính toán các chỉ số đa dạng sinh học chuyên sâu như Shannon-Weiner, Margalef, Simpson và Pielou.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia tư vấn quy hoạch môi trường và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên. Số liệu phân tích định lượng về 158 loài thực vật là cơ sở thực tế quan trọng phục vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thiết kế dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng và xây dựng chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Loài Nhò vàng đóng vai trò sinh thái gì nổi bật trong thảm thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương?

Nhò vàng là loài cây chịu bóng ở tầng dưới tán, thích nghi hoàn hảo với điều kiện thổ nhưỡng mỏng ẩm trên núi đá vôi. Số liệu thực địa cho thấy loài này đạt mật độ tới 483 cây/ha và chỉ số quan trọng IV% đạt 42,77% tại ô tiêu chuẩn 1, giữ chức năng ổn định độ che phủ đất, giữ ẩm và duy trì cấu trúc cân bằng cho hệ sinh thái rừng thứ sinh phục hồi.

Tại sao nghiên cứu lại sử dụng hàm tương quan theo cặp g(r) thay vì hàm Ripley K truyền thống?

Hàm tương quan theo cặp g(r) là thống kê bậc hai không mang tính tích lũy, giúp bóc tách và định vị chính xác khoảng cách xảy ra các tương tác sinh thái tại từng cự ly r cụ thể. Ví dụ tại ô tiêu chuẩn 2, hàm g(r) đã chỉ ra cự ly cạnh tranh của Nhò vàng với Nang trứng từ 2 đến 15 m và với Cà lồ từ 25 đến 30 m rất rõ ràng.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi phân bố không gian của Nhò vàng theo các giai đoạn sống?

Sự chuyển dịch từ phân bố cụm ở giai đoạn cây non (đường kính dưới 5 cm) sang phân bố đều ở giai đoạn thành thục (đường kính trên 15 cm) là kết quả trực tiếp của quy luật tỉa thưa tự nhiên. Các cá thể non ban đầu mọc cụm do hạt rơi gần cây mẹ, sau đó trải qua quá trình cạnh tranh ánh sáng và dưỡng chất khốc liệt khiến mật độ giảm dần và giãn cách đều hơn.

Sự chênh lệch về tính đa dạng loài giữa 3 ô tiêu chuẩn phản ánh yếu tố sinh thái nào?

Sự biến động số loài từ 27 loài tại ô tiêu chuẩn 3 lên 91 loài tại ô tiêu chuẩn 2 cùng chỉ số phong phú Margalef tăng từ 26,61 lên 90,666 phản ánh mức độ phục hồi sinh thái và tính không đồng nhất của điều kiện lập địa. Những vị trí có cấu trúc vi địa hình đa dạng thường tạo nhiều vi sinh cảnh thuận lợi cho nhiều loài cây cùng cộng sinh.

Các kết quả phân tích khoảng cách tương tác có ý nghĩa gì trong thực tiễn lâm sinh?

Dữ liệu về bán kính cạnh tranh dưới 30 m và cự ly phân bố cụm dưới 5 m giúp các nhà lâm học xác định khoảng cách trồng bổ sung và giãn cách tỉa thưa tối ưu. Cụ thể, việc duy trì khoảng cách sinh trưởng trên 5 m giữa Nhò vàng và các loài cây khác giúp giảm thiểu áp lực cạnh tranh tiêu cực, nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng lâm phần.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định toàn diện đặc điểm cấu trúc lâm phần và khẳng định vai trò ưu thế cốt lõi của loài Nhò vàng với chỉ số giá trị quan trọng IV% dao động từ 20,79% đến 42,77% trên 3 trạng thái rừng thứ sinh.
  • Lượng hóa chi tiết tính đa dạng sinh học của 158 loài thực vật thân gỗ với mật độ cá thể dao động từ 372 đến 1.006 cây/ha trên tổng diện tích 2,5 ha điều tra thực địa.
  • Chứng minh quy luật phân bố không gian của loài Nhò vàng biến đổi từ kiểu phân bố cụm ở giai đoạn non sang kiểu phân bố đều ở giai đoạn cây thành thục do quá trình tự tỉa thưa.
  • Phát hiện các bằng chứng thực nghiệm về tương tác cạnh tranh không gian giữa các loài cây ưu thế diễn ra chủ yếu ở cự ly dưới 30 m trong khi điều kiện môi trường vi địa hình tương đối đồng nhất.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quy hoạch, quản lý và bảo tồn bền vững 22.200 ha rừng đặc dụng tại Vườn quốc gia Cúc Phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là tiên phong ứng dụng thành công phương pháp thống kê không gian điểm bậc hai vào nghiên cứu sinh thái rừng tự nhiên tại Việt Nam. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2026 - 2030 là mở rộng phương pháp mô hình hóa này cho các quần thể thực vật nguy cấp khác trên toàn hệ thống rừng đặc dụng cả nước. Hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp này để khám phá sâu hơn các kỹ thuật phân tích không gian hiện đại và ứng dụng hiệu quả vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học!