Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn gen sinh vật, điều hòa nguồn nước, chống xói mòn và cung cấp sinh kế cho đồng bào miền núi. Tại Việt Nam, diện tích rừng đã trải qua biến động lớn: năm 1943 cả nước có khoảng 14,3 triệu ha rừng với độ che phủ 43%, nhưng đến năm 1999 thống kê chỉ còn 10,9 triệu ha (trong đó có 9,4 triệu ha rừng tự nhiên và 1,5 triệu ha rừng trồng), làm độ che phủ giảm xuống còn khoảng 33,2%. Thực trạng suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng rừng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nắm vững các quy luật tái sinh tự nhiên nhằm phục vụ công tác khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và quản lý rừng bền vững.
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SCNXL), huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích 1.788 ha, nằm trên địa giới hành chính xã Xuân Lạc. Khu bảo tồn giữ vai trò là hành lang sinh thái quan trọng kết nối Vườn quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) với Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hang (tỉnh Tuyên Quang). Nơi đây lưu giữ nhiều loài động vật nguy cấp như Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Vạc hoa cùng hệ thực vật đặc trưng vùng núi đá vôi và núi đất với các loài cây gỗ quý như Nghiến, Trai, Đinh, Lan hài, Thông. Tuy nhiên, áp lực dân số vùng đệm, hoạt động nương rẫy, chăn thả rông gia súc và khai thác củi đun đang gây sức ép đáng kể lên cấu trúc và diễn thế tái sinh của rừng. Trước đó, các đợt điều tra tại khu bảo tồn chưa đánh giá một cách có hệ thống về đặc điểm cây tái sinh thân gỗ, tổ thành và các yếu tố ảnh hưởng.
Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được đặc điểm tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ ở các kiểu rừng trên núi đất tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp xúc tiến tái sinh và bảo tồn thực vật thân gỗ, đặc biệt là các loài quý hiếm.
Về đối tượng và phạm vi:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực vật thân gỗ ở các trạng thái rừng trên núi đất tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
- Phạm vi nội dung: Cấu trúc tổ thành, mật độ, quy luật phân bố số loài và số cây theo cấp chiều cao, chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh, cùng các nhân tố sinh thái ảnh hưởng (tầng cây cao, thảm tươi cây bụi, thổ nhưỡng, địa hình và con người).
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; thời gian thực hiện điều tra thực địa từ ngày 01 tháng 09 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết lâm học và sinh thái học rừng nhiệt đới:
- Khung lý thuyết về cấu trúc và tái sinh rừng: Kế thừa quan điểm của Baru (1976) về tái sinh phục hồi rừng như một chuỗi biện pháp kỹ thuật đưa lớp cây con đến tuổi thành thục nhằm đảm bảo năng suất bền vững; lý thuyết của Van Steenis (1956) về hai phương thức tái sinh chủ yếu ở rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của loài chịu bóng và tái sinh vệt của loài ưa sáng; quan điểm của Baur (1976), Xannikov (1967) và Vipper (1973) về vai trò kìm hãm hoặc hỗ trợ của ánh sáng, cây bụi và thảm tươi đối với cây mạ; quan niệm của Phùng Ngọc Lan (1986), Ngô Quang Đê và cộng sự (1992), Võ Đại Hải và cộng sự về tái sinh tự nhiên và phục hồi hệ sinh thái rừng.
- Phân chia tầng tán và thảm thực vật: Vận dụng hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng (1978) về cấu trúc thẳng đứng của rừng mưa nhiệt đới (tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng thảm tươi cỏ quyết) và 14 kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam.
- Phương pháp tính toán tổ thành: Ứng dụng công thức tính chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) của Daniel Marmillod (Đào Công Khanh, 1996) để xác định vị trí sinh thái của các loài trong lâm phần.
Phương pháp nghiên cứu thực địa (ngoại nghiệp):
- Bố trí ô tiêu chuẩn (ÔTC): Tại mỗi trạng thái rừng khảo sát, tác giả thiết lập 3 ÔTC tạm thời điển hình có diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{m} \times 25\text{m}$ hoặc kích thước tương đương theo quy chuẩn lâm học).
- Điều tra tầng cây cao: Đo chu vi thân cây tại vị trí $1{,}3\text{ m}$ ($C_{1.3}$) bằng thước dây với độ chính xác đến milimét, từ đó quy đổi ra đường kính ngang ngực ($D_{1.3} = C_{1.3} / \pi$); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao; giám định tên loài cây có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$.
- Điều tra tầng cây tái sinh: Trên mỗi ÔTC, lập 5 ô dạng bản (ÔDB) có diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{m} \times 5\text{m}$), tổng diện tích điều tra tái sinh là $125\text{ m}^2$/ÔTC, bố trí đều trên 2 đường chéo. Ghi nhận loài, đo chiều cao cây con bằng thước sào, phân loại theo 3 cấp chiều cao ($<50\text{ cm}$, $50 - 100\text{ cm}$, $>100\text{ cm}$), đánh giá chất lượng (Tốt, Trung bình, Xấu) và xác định nguồn gốc tái sinh (Hạt, Chồi).
- Điều tra thảm tươi và cây bụi: Sử dụng 5 ÔDB $25\text{ m}^2$ trên đường chéo ÔTC để ghi nhận tên loài chủ yếu, chiều cao bình quân, số lượng khóm và ước tính độ che phủ (%).
Phương pháp tính toán và xử lý số liệu (nội nghiệp):
- Chỉ số giá trị quan trọng tầng cây cao ($IV%$):
$$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$
Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$ so với tổng tiết diện ngang lâm phần. Những loài có $IV_i% \ge 5%$ được tính vào nhóm loài có ý nghĩa sinh thái; nhóm loài ưu thế là nhóm có tổng $IV_i%$ đạt từ $50%$ trở lên.
- Công thức tổ thành cây tái sinh: Xác định tỷ lệ tham gia $n_i% = (n_i / \sum n_i) \times 100$. Loài có $n_i% \ge 5%$ mới tham gia vào công thức tổ thành. Hệ số tổ thành loài thứ $i$ tính theo công thức $K_i = (N_i / N) \times 10$.
- Mật độ cá thể ($N/\text{ha}$):
$$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S}$$
Trong đó $n$ là số cây đếm được, $S$ là tổng diện tích ô điều tra ($m^2$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài; phân tích vai trò của KBTL&SCNXL trong việc duy trì đa dạng sinh học và liên kết sinh cảnh vùng Đông Bắc; xác định 2 mục tiêu, đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu và ý nghĩa của việc đánh giá tái sinh tự nhiên đối với công tác bảo tồn lâm nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các nghiên cứu kinh điển về cấu trúc và tái sinh rừng trên thế giới (Richards, Baru, Catinot, Odum, Van Steenis) và tại Việt Nam (Thái Văn Trừng, Phùng Ngọc Lan, Ngô Quang Đê, Đào Công Khanh, Lê Sáu, Phạm Ngọc Thường). Cung cấp dữ liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên của KBTL&SCNXL: địa hình núi đá chia cắt mạnh, độ cao trung bình 400 - 800 m, đỉnh Tam Sao cao 1.159 m; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 20 - 22°C, lượng mưa lớn tập trung vào tháng 6 và 7; thủy văn có suối Tả Han dài 9 km và các dòng chảy ngầm karst. Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội vùng đệm gồm 9 thôn thuộc 3 xã (Bản Thi, Đồng Lạc, Xuân Lạc) với 1.709 nhân khẩu, dân tộc thiểu số chiếm 89,5% (Dao, Tày, Mông). Ghi nhận hiện trạng 6 hộ/32 khẩu người Dao cư trú trong vùng lõi và 53 hộ thôn Nà Dạ canh tác nương rẫy trong ranh giới khu bảo tồn. Tổng hợp diện tích khu bảo tồn gồm 1.788 ha chia thành: Rừng nghèo IIIA1 (680,4 ha; 38,1%), Rừng hỗn giao gỗ + nứa/vầu (381,4 ha; 21,3%), Rừng phục hồi IIB (295,6 ha; 16,5%), Rừng phục hồi IIA (231,6 ha; 13,0%) và Rừng trên núi đá (199,0 ha; 11,1%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể 4 trạng thái rừng khảo sát trên núi đất: (1) Rừng kín thường xanh trên núi đất độ cao dưới 600 m (ký hiệu I.1); (2) Rừng kín thường xanh trên núi đất độ cao 600 - 800 m (ký hiệu I.2); (3) Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên núi đất độ cao trên 800 m (ký hiệu I.3); (4) Rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy (ký hiệu I.4). Quy định chi tiết kỹ thuật lập ÔTC $500\text{ m}^2$, bố trí 5 ÔDB $25\text{ m}^2$, các tiêu chí phân loại phẩm chất cây tái sinh (Tốt: thân thẳng, không cụt ngọn, không sâu bệnh; Xấu: cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh; Trung bình: dạng trung gian), phương pháp đo đạc trắc lượng rừng và các công thức toán thống kê nội nghiệp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phân tích toàn diện cấu trúc tái sinh và các nhân tố ảnh hưởng qua 4 trạng thái rừng nghiên cứu:
- Tổ thành loài cây tái sinh: Trạng thái I.1 có 6 - 7 loài tham gia công thức tổ thành (ưu thế là Hà nu, Muồng trắng, Dẻ gai); trạng thái I.2 có độ đa dạng cao nhất (5 - 8 loài, xuất hiện Cà lồ, Hà nu, Nhọc, Găng Việt Nam và loài quý hiếm Trai lý); trạng thái I.3 có số loài tham gia ít nhất (chỉ 2 - 4 loài, gồm Hồ đào núi, Kháo, Trai đỏ, Nghiến); trạng thái I.4 gồm 6 - 9 loài (Bùm bụm, Kẹn, Mán đỉa, Trâm, Nhọc).
- Mật độ và phân bố chiều cao cây tái sinh: Mật độ biến động từ 2.560 đến 4.560 cây/ha. Cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao $<50\text{ cm}$ và $50 - 100\text{ cm}$.
- Chất lượng và nguồn gốc: Cây tái sinh có chất lượng tốt dao động từ 9,4% đến 63,0%, chất lượng trung bình từ 23,2% đến 64,8%. Nguồn gốc tái sinh bằng hạt chiếm ưu thế ở mọi trạng thái (từ 22,2% đến 42,1%), cao hơn tái sinh chồi.
- Tầng cây cao: Mật độ tầng cây cao đạt từ 1.260 đến 1.980 cây/ha; độ tàn che đạt 0,4 - 0,7. Công thức tổ thành tầng cây cao phong phú nhất ở đai dưới 600 m (11 loài) và đơn giản nhất ở đai trên 800 m (2 - 4 loài).
- Tầng cây bụi, thảm tươi: Độ che phủ trung bình dao động từ 73,0% đến 76,7%; chiều cao thảm tươi đa số $<100\text{ cm}$, chủ yếu đóng vai trò chống xói mòn và giữ ẩm, chưa chèn ép nghiêm trọng đến cây tái sinh.
- Nhân tố nhân sinh: Ghi nhận áp lực thu hái củi đun (300 - 350 kg/hộ/tháng), chăn thả rông gia súc và tình trạng khai thác trộm các loài cây gỗ quý (Nghiến, Trai, Dâu rừng).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tiềm năng tự phục hồi của thảm thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn, chỉ ra sự suy giảm mật độ tái sinh khi tăng độ cao địa hình và đề xuất các nhóm giải pháp lâm sinh, quản lý bảo vệ nghiêm ngặt và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng vùng đệm.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm tổng hợp
Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ tiêu lâm sinh của 4 trạng thái rừng nghiên cứu tại KBTL&SCNXL:
| Trạng thái rừng |
Mật độ tầng cây cao (cây/ha) |
Mật độ cây tái sinh (cây/ha) |
Phân bố chiều cao cây tái sinh (cây/ha) |
Tỷ lệ chất lượng tốt (%) |
Tỷ lệ tái sinh hạt (%) |
Độ che phủ thảm tươi (%) |
Loài cây tái sinh có giá trị / quý hiếm |
| I.1: Kín thường xanh núi đất <600 m |
1.260 |
4.560 |
0-50 cm: 1.200 50-100 cm: 2.880 >100 cm: 480 |
35,5 |
31,6 |
74,8 |
Trai lý (Garcinia fragraeoides), Dẻ gai, Muồng trắng |
| I.2: Kín thường xanh núi đất 600 - 800 m |
1.627 |
3.351 - 3.592 |
0-50 cm: 1.348 50-100 cm: 1.714 >100 cm: 822 |
9,4 |
22,2 |
76,7 |
Trai lý, Găng Việt Nam, Cà lồ |
| I.3: Thường xanh á nhiệt đới >800 m |
1.980 |
2.560 |
0-50 cm: 480 50-100 cm: 400 >100 cm: 1.680 |
63,0 |
42,1 |
73,0 |
Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai đỏ (Garcinia bracteata) |
| I.4: Rừng phục hồi sau nương rẫy |
1.786 |
2.880 |
0-50 cm: 5.546 50-100 cm: 1.973 >100 cm: 1.573 |
28,6 |
29,8 |
74,3 |
Nghiến, Trâm, Găng Việt Nam |
Phát hiện nghiên cứu chính
- Quy luật phân bố mật độ: Mật độ tầng cây tái sinh giảm dần theo sự gia tăng của đai cao địa hình: cao nhất ở chân núi đai dưới 600 m ($4.560\text{ cây/ha}$), giảm xuống $3.351 - 3.592\text{ cây/ha}$ ở đai trung bình (600 - 800 m) và đạt mức thấp nhất ở đỉnh núi đai trên 800 m ($2.560\text{ cây/ha}$).
- Cấu trúc phẩm chất và tiềm năng thay thế: Mặc dù đai cao trên 800 m có mật độ cây tái sinh thấp nhất, tỷ lệ cá thể đạt chất lượng tốt lại đạt giá trị cao nhất ($63,0%$) và tỷ lệ cây có chiều cao $>100\text{ cm}$ (đã vượt qua lớp thảm tươi) chiếm ưu thế ($1.680\text{ cây/ha}$), cho thấy tiềm năng thay thế tầng cây cao rất vững chắc. Ngược lại, đai 600 - 800 m có tỷ lệ cây tốt thấp nhất ($9,4%$).
- Nguồn gốc tái sinh: Tái sinh bằng hạt chiếm ưu thế tuyệt đối so với chồi ở cả 4 trạng thái rừng (từ 22,2% đến 42,1%), chứng minh quá trình tái sinh rừng tại đây diễn ra tự nhiên từ nguồn hạt giống của lâm phần, không phụ thuộc vào khả năng đâm chồi sau khai thác chồi.
- Sự hiện diện của loài cây quý hiếm: Phát hiện cây con tái sinh của các loài gỗ quý có tên trong Sách đỏ Việt Nam như Trai lý ở trạng thái I.1 và I.2; Nghiến ở trạng thái I.3 và I.4; Trai đỏ ở trạng thái I.3. Tầng cây cao còn ghi nhận Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum, cấp EN), Vàng tâm, Lát khét.
Đề xuất giải pháp của tác giả
- Giải pháp lâm sinh xúc tiến tái sinh: Áp dụng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa quý hiếm (Nghiến, Trai lý). Thực hiện tỉa thưa, phát luỗng dây leo và thảm tươi cục bộ xung quanh những cây tái sinh mục tiêu có triển vọng để giảm áp lực cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng.
- Giải pháp quản lý và sinh kế: Tăng cường tuần tra tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (1.646 ha); thực hiện quy hoạch di dời hoặc ổn định sản xuất cho 6 hộ người Dao đang cư trú trong vùng lõi; hỗ trợ xây dựng mô hình bếp đun cải tiến nhằm cắt giảm lượng củi đun tiêu thụ (hiện ở mức 300 - 350 kg/hộ/tháng); đầu tư kiên cố hóa các công trình thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất lúa nước thay cho việc phát nương làm rẫy; quy hoạch vùng chăn thả cố định để chấm dứt tình trạng thả rông gia súc phá hoại tầng cây con.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp tập số liệu điều tra thực địa có độ tin cậy về trắc lượng lâm học và tổ thành tái sinh của thực vật thân gỗ trên núi đất tại KBTL&SCNXL. Công trình làm sáng tỏ sự khác biệt về mật độ, cấp chiều cao và chất lượng cây tái sinh theo các đai cao và tiền sử sử dụng đất, thiết lập căn cứ khoa học trực tiếp cho Ban quản lý khu bảo tồn trong việc xây dựng phương án quản lý rừng đặc dụng bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung văn bản, các hạn chế và hướng mở của công trình được ghi nhận:
- Hạn chế về thời gian và mùa vụ: Quá trình điều tra thực địa chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (từ 01/09/2014 đến 31/12/2014), thuộc giai đoạn chuyển tiếp mùa khô lạnh, chưa theo dõi được chu kỳ sinh trưởng, phát tán hạt và tỷ lệ nảy mầm của các loài cây gỗ vào mùa mưa (tháng 4 - tháng 10).
- Hạn chế về phạm vi sinh cảnh: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 4 trạng thái rừng trên núi đất, chưa tiến hành điều tra chuyên sâu đối với hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi dốc hiểm trở (vốn chiếm 199,0 ha và là sinh cảnh đặc trưng của loài Nghiến và Voọc).
- Hạn chế về tính chất ô tiêu chuẩn: Dữ liệu thu thập từ các ô tiêu chuẩn tạm thời, chưa thiết lập được hệ thống ô tiêu chuẩn định vị lâu dài để đo đếm động thái sinh trưởng, tỷ lệ đào thải và diễn thế tầng cây con qua nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thiết lập các ô định vị dài hạn để theo dõi liên tục động thái tái sinh; mở rộng điều tra thực nghiệm cấu trúc tái sinh thực vật trên các sườn núi đá vôi có độ dốc từ 25° đến 45°; nghiên cứu sâu hơn về đặc tính sinh học hạt giống và sinh lý nảy mầm của các loài nguy cấp như Trai lý, Nghiến, Giổi lụa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp luận điều tra lâm học thực địa (cách lập ÔTC $500\text{ m}^2$, bố trí ÔDB $25\text{ m}^2$ theo đường chéo) và quy trình xử lý số liệu sinh thái (tính chỉ số $IV%$, hệ số tổ thành $K_i$, mật độ cá thể).
- Cán bộ quản lý tại các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia vùng Đông Bắc: Bộ số liệu thực tế về mật độ cây con, thảm tươi và áp lực nhân sinh tại KBTL&SCNXL là nguồn dữ liệu đối sánh hữu ích cho các khu bảo tồn có điều kiện địa hình, địa chất tương đồng như Ba Bể (Bắc Kạn) và Nà Hang (Tuyên Quang).
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng tổng hợp công thức tổ thành cây tái sinh và cây gỗ lớn (Bảng 4.1 và Bảng 4.5); số liệu thực nghiệm về phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao và phẩm chất (Bảng 4.3 và Bảng 4.4); các dẫn liệu điều tra xã hội học về mức độ khai thác lâm sản ngoài gỗ và củi đun của người dân vùng đệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát những trạng thái rừng cụ thể nào tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc?
Tác giả khảo sát 4 trạng thái rừng trên núi đất:
- Kiểu rừng kín thường xanh trên núi đất có độ cao dưới 600 m (ký hiệu I.1).
- Kiểu rừng kín thường xanh trên núi đất có độ cao 600 - 800 m (ký hiệu I.2).
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên núi đất có độ cao trên 800 m (ký hiệu I.3).
- Kiểu rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy (ký hiệu I.4).
2. Mật độ cây tái sinh giữa các trạng thái rừng có sự chênh lệch như thế nào?
Mật độ cây tái sinh đạt cao nhất ở trạng thái rừng kín thường xanh độ cao dưới 600 m với 4.560 cây/ha. Đai cao 600 - 800 m đạt từ 3.351 đến 3.592 cây/ha. Trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy đạt 2.880 cây/ha. Mật độ thấp nhất là ở trạng thái rừng á nhiệt đới độ cao trên 800 m với 2.560 cây/ha.
3. Phân bố chiều cao của tầng cây tái sinh phản ánh đặc điểm gì về tiềm năng hồi phục của rừng?
Ở các trạng thái rừng thấp (dưới 600 m) và rừng sau nương rẫy, cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao nhỏ ($0 - 50\text{ cm}$ và $50 - 100\text{ cm}$), chịu nhiều tác động từ hoạt động dân sinh. Ngược lại, ở đai cao trên 800 m, mặc dù mật độ tổng thể thấp hơn nhưng cấp chiều cao $>100\text{ cm}$ lại chiếm đa số ($1.680\text{ cây/ha}$ trên tổng số $2.560\text{ cây/ha}$), kết hợp với tỷ lệ cây tốt đạt $63,0%$, tạo tiền đề chắc chắn để thay thế tầng cây cao trong tương lai.
4. Khóa luận ghi nhận những loài thực vật quý hiếm nào tham gia vào quá trình tái sinh tự nhiên?
Văn bản ghi nhận sự xuất hiện của Trai lý (Garcinia fragraeoides) ở trạng thái rừng dưới 600 m và đai 600 - 800 m; Nghiến (Excentrodendron tonkinense) ở trạng thái rừng trên 800 m và rừng sau nương rẫy; Trai đỏ (Garcinia bracteata) ở trạng thái rừng trên 800 m. Ngoài ra, tầng cây cao còn ghi nhận sự phân bố của Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum), loài nguy cấp (EN) theo Sách đỏ Việt Nam 2007.
5. Những áp lực nhân sinh trực tiếp nào tác động đến tài nguyên rừng và cây con tại khu vực điều tra?
Các tác động trực tiếp bao gồm: sự hiện diện của 6 hộ/32 nhân khẩu người Dao cư trú trong vùng lõi và 53 hộ thôn Nà Dạ canh tác nương rẫy trong ranh giới bảo tồn; việc khai thác củi đun với mức tiêu thụ bình quân 300 - 350 kg củi khô/hộ/tháng; tập quán chăn thả rông trâu bò quanh năm trong rừng làm dẫm đạp cây con; hoạt động khai thác trộm các loài gỗ quý (Nghiến, Trai, Dâu rừng) và đào bới cây thuốc quý thương phẩm (Ba kích, Sâm cau, Hoàng đằng).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Núi là công trình điều tra thực nghiệm có phương pháp chuẩn mực về sinh thái học thực vật thân gỗ tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. Kết quả nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu mật độ, tổ thành, cấp chiều cao và phẩm chất cây tái sinh qua 4 trạng thái rừng trên núi đất, khẳng định khả năng tự phục hồi bằng hạt chiếm ưu thế của hệ sinh thái bản địa. Các phát hiện về quy luật suy giảm mật độ tái sinh theo đai cao và hiện trạng phân bố của các loài quý hiếm như Trai lý, Nghiến cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác phân vùng bảo tồn và xây dựng giải pháp kỹ thuật lâm sinh tại địa phương.