Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 bằng phương pháp sol-gel

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyo19 chế tạo bằng phương pháp sol-gel, mang lại những phát hiện mới.

Chuyên ngành

Vật lý Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU FERIT LỤC GIÁC LOẠI M

1.1. Cấu trúc và tính chất từ của ferit lục giác loại M

1.2. Tính chất từ

1.3. Dị hướng từ

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp chế tạo

2.2. Chuẩn bị hóa chất

2.3. Tổng hợp mẫu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.4.2. Phương pháp từ kế mẫu rung

2.4.3. Kính hiển vi điện tử quét SEM

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của La và Co lên cấu trúc của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19

3.2. Ảnh hưởng của La và Co lên tính chất từ của mẫu Sr1-xLaxFe12-yCoyO19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19

Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 chế tạo bằng phương pháp sol-gel là một lĩnh vực quan trọng trong vật liệu từ. Hệ vật liệu này có ứng dụng rộng rãi trong công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử và y sinh. Việc hiểu rõ cấu trúc và tính chất từ của hệ vật liệu này sẽ giúp cải thiện hiệu suất và tính năng của các thiết bị từ tính.

1.1. Cấu trúc tinh thể của hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19

Hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 có cấu trúc lục giác, với các ion kim loại được sắp xếp theo một cách nhất định. Cấu trúc này ảnh hưởng lớn đến tính chất từ của vật liệu. Các ion Fe3+ và các ion pha tạp như La và Co đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất từ của hệ vật liệu này.

1.2. Tính chất từ của hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19

Tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 được xác định bởi các yếu tố như từ độ bão hòa, nhiệt độ Curie và dị hướng từ. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc thay thế các ion trong cấu trúc có thể làm thay đổi đáng kể các tính chất này, từ đó mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong công nghệ.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất là việc kiểm soát kích thước hạt và độ đồng đều của chúng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất từ của vật liệu.

2.1. Vấn đề kiểm soát kích thước hạt

Kích thước hạt của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chất từ ổn định. Việc sử dụng phương pháp sol-gel có thể giúp cải thiện độ đồng đều của kích thước hạt, nhưng vẫn cần nghiên cứu thêm để tối ưu hóa quy trình.

2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và thành phần hóa học có thể ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất từ của hệ vật liệu. Việc nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành và phát triển của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19.

III. Phương pháp chế tạo hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19 bằng phương pháp sol gel

Phương pháp sol-gel là một trong những phương pháp hiệu quả để chế tạo hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt các điều kiện chế tạo, từ đó tạo ra các hạt với kích thước và tính chất mong muốn.

3.1. Quy trình chế tạo bằng phương pháp sol gel

Quy trình chế tạo hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 bằng phương pháp sol-gel bao gồm các bước chuẩn bị hóa chất, tổng hợp mẫu và xử lý nhiệt. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

3.2. Ưu điểm của phương pháp sol gel

Phương pháp sol-gel có nhiều ưu điểm như khả năng tạo ra các hạt với kích thước nhỏ, độ đồng đều cao và tính chất từ tốt. Điều này làm cho phương pháp này trở thành lựa chọn hàng đầu trong nghiên cứu và phát triển vật liệu từ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 có tính chất từ tốt, với từ độ bão hòa cao và nhiệt độ Curie ổn định. Những tính chất này mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực như điện tử, y sinh và năng lượng.

4.1. Ứng dụng trong công nghệ điện tử

Hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 có thể được sử dụng trong các linh kiện điện tử như cảm biến từ, bộ nhớ từ và các thiết bị lưu trữ dữ liệu. Tính chất từ tốt của hệ vật liệu này giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị điện tử.

4.2. Ứng dụng trong y sinh

Với tính chất từ và khả năng tương tác với các tế bào sinh học, hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 có thể được ứng dụng trong lĩnh vực y sinh, đặc biệt là trong việc phát triển các phương pháp điều trị mới và các thiết bị y tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu hệ Sr1 xLaxFe12 yCoyO19

Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 chế tạo bằng phương pháp sol-gel đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu từ. Những kết quả đạt được không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ vật liệu này mà còn tạo điều kiện cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Kết luận về nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thay thế các ion trong cấu trúc có thể làm thay đổi đáng kể tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của hệ vật liệu này trong các ứng dụng thực tiễn.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình chế tạo và cải thiện tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19. Các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài cũng sẽ giúp mở rộng khả năng ứng dụng của hệ vật liệu này.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ sr1 xlaxfe12 ycoyo19 chế tạo bằng phương pháp solgel

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Vật liệu từ đã đƣợc nghiên cứu và sử dụng rất rộng rãi trong các thiết bị phục vụ đời sống con ngƣời. Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ việc chế tạo vật liệu từ nano với tính năng ƣu việt ngày càng đƣợc chú trọng trong những năm gần đây. Trong số các vật liệu từ, đƣợc chú ý nhiều nhất là ferit có cấu trúc lục giác. Ferit lục giác là vật liệu quan trọng bởi chúng có độ từ thẩm, từ độ bão hòa tƣơng đối cao, điện trở lại rất lớn… đáp ứng đƣợc các yêu cầu ứng dụng trong công nghệ hiện đại nhƣ ghi từ mật độ cao, y - sinh học (nhiệt trị, dẫn thuốc), năng lƣợng (làm lạnh từ), sản xuất chất lỏng từ, điện tử viễn thông (linh kiện cao tần, linh kiện truyền dẫn tín hiệu) [25] [32]… Các nghiên cứu về vật liệu này thƣờng hƣớng tới mục đích giảm kích thƣớc hạt với độ đồng đều cao, tính chất từ và độ bền hóa học ổn định.

Đồng thời, các nghiên cứu cũng nhằm tập trung cải thiện tính chất từ bằng cách thay thế các yếu tố khác vào vị trí của Sr2+ hoặc Fe3+ hoặc cả hai. Mặc dù có rất nhiều các nghiên cứu về hạt ferit loại M nhƣng cho đến nay để đƣa vào sản xuất và ứng dụng còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu kỹ hơn do nhiệt độ hình thành pha còn khá cao, chƣa điều khiển đƣợc kích thƣớc và độ đồng đều của hạt, so với vật liệu khối các hiệu ứng kích thƣớc và bề mặt của các hạt làm giảm đáng kể tính chất từ… Việc thay thế các đất hiếm nhƣ La, Sm, Nd dẫn đến từ độ bão hòa và dị hƣớng từ tinh thể tăng [16], thay thế các kim loại chuyển tiếp nhƣ Al, Co [5] [21]…có ảnh hƣởng đáng kể đến kích thƣớc hạt và tính chất từ của mẫu. Những thay đổi về cấu trúc, hình dáng hạt, kích thƣớc… và đặc biệt là ảnh hƣởng của các nguyên tố pha tạp đến tính chất từ của ferit loại M cần đƣợc quan tâm và nghiên cứu chi tiết hơn. Với những kết quả đạt đƣợc của luận văn, tác giả mong muốn đóng góp thêm một phần các hiểu biết sâu sắc về ảnh hƣởng của các nguyên tố pha tạp lên tính chất từ và cấu trúc của ferit lục giác loại M.

Đề tài nghiên cứu của luận văn đƣợc chọn là: “Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 chế tạo bằng phƣơng pháp sol - gel”. 1 Nguyễn Thùy Trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU FERIT LỤC GIÁC LOẠI M 1. Cấu trúc và tính chất từ của ferit lục giác loại M. Cấu trúc tinh thể.

Ferit lục giác loại M có công thức hóa học chung MO. 6Fe2O3 hay MFe12O19 ( với M là các kim loại Ba, Sr và Pb). Các ferit lục giác đƣợc gọi chung là ferit loại M để phân biệt với các nhóm oxit cũng có cấu trúc lục giác khác nhƣ BaO. 12Fe2O3 (loại Z) với M ở trên là Mn2+, Fe2+, Co2+, Ni2+, Zn2+, Mg2+.

Ferit lục giác có cấu trúc dạng sáu phƣơng. Chúng có cấu trúc tinh thể nhƣ của loại quặng magnetoplumbit trong tự nhiên có từ tính. Một ô mạng cơ sở lục giác của tinh thể chứa số lƣợng ion tƣơng đƣơng hai lần công thức hóa học MFe12O19. Mỗi ô cơ sở chứa 10 lớp ion oxi, với độ dài của trục dị hƣớng c khoảng 23,2 Å, còn độ dài của trục nằm ngang a là 5,88 Å.

Trong một ô cơ sở của mỗi lớp luôn chứa 4 ion lớn, với bốn lớp liên tiếp nhau thì 4 ion lớn đều là 4 ion oxi, nhƣng đến lớp thứ 5 thì 4 ion lớn lại là 3 ion oxi còn lại là ion Pb2+, Ba2+, Sr2+. Nhƣ vậy, một ion O2- đƣợc thay thế bằng một trong các ion Sr2+, Ba2+, Pb2+. Vì các ion này có kích thƣớc tƣơng tự nhau nên có thể thay thế cho nhau. 1: Bán kính của một số ion.

Ion Bán kính (Å) Ba2+ 1,35 Sr2+ 1,12 Pb2+ 1,20 O2- 1,32 Fe3+ 0,64 Fe2+ 0,74 2 Nguyễn Thùy Trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 là cấu trúc tinh thể của SrM. Các ion oxi hình thành mạng lục giác xếp chặt. 1: Cấu trúc tinh thể của ferit SrM [10]. Trong SrM, trục c của cấu trúc lục giác chính là trục [111] của các ion oxi trong cấu trúc spinel.

Trong cấu trúc spinel, các ion Fe3+ có thể xuất hiện trong 3 vị trí trống khác nhau: vị trí tứ diện, bát diện và chóp kép. Tại vị trí tứ diện, một ion Fe3+ đƣợc bao bọc xung quanh bởi 4 ion O2- còn tại vị trí bát diện, mỗi ion Fe3+ đƣợc bao bọc bởi 6 ion O2- (hình 1. Ngoài các vị trí bát diện và tứ diện của ion Fe3+, trong ferit lục giác, tại các mặt phân cách giữa các lớp R và S, R* và S* còn có thêm vị trí chóp kép mà ở đó mỗi ion Fe3+ đƣợc bao bọc bởi 5 ion O2- (hình 1. Hình chóp 3 Nguyễn Thùy Trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kép này gồm hai hình chóp có chung đáy là mặt phẳng chứa ion Sr2+ cũng chính là mặt phẳng phân cách lớp R và lớp S, lớp R* và S* [28].

3+ Fe (4f1) 3+ Fe (2b) (a) tứ diện (b) bát diện (c) chóp kép Hình 1. 2: Các vị trí của ion Fe3+ trong cấu trúc lục giác [10]. Trong tinh thể lục giác loại M, sự định hƣớng của các mômen từ của ion Fe3+ thông thƣờng dọc theo trục c. Sự sắp xếp của các ion từ là do tƣơng tác siêu trao đổi thông qua quỹ đạo p của ion oxi.

Thông số tƣơng tác trao đổi lớn nhất đạt đƣợc giữa các ion Fe3+ ở các vị trí chóp kép 2b và tứ diện 4f2 (kí hiệu là Jbf2). Và nhỏ nhất đạt đƣợc giữa các ion Fe3+ ở các vị trí bát diện với nhau: 12k - 12k, 2a - 12k và 4f2 - 4f2 (kí hiệu là Jkk, Jak và Jf2f2 tƣơng ứng) (bảng 1. Các ion Fe3+ đƣợc ngăn cách nhau bởi ion phi từ tính khác nhƣ là O2-. Sự định hƣớng của các mômen từ của mỗi ion Fe3+ là kết quả của tƣơng tác siêu trao đổi.

Trong khối S (hình 1.3) gồm 4 ion Fe3+ có spin hƣớng lên trên (spin up) nằm trong vị trí bát diện và 2 ion Fe3+ có spin hƣớng xuống dƣới (spin down) nằm ở vị trí tứ diện. Trong khối R (hình 1.3) gồm 3 ion Fe3+ có spin up nằm ở vị trí bát diện, 2 ion Fe3+ có spin down nằm ở vị trí bát diện và một ion Fe3+ có spin up ở vị trí chóp kép. 4 Nguyễn Thùy Trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khối S Khối R Hình 1. 3: Sự sắp xếp của tương tác trao đổi trong một ô đơn vị [10].

2: Số ion kim loại chiếm chỗ các vị trí trong các khối R, S, R*, S*. Các hướng mômen từ của chúng được biểu thị theo hướng các mũi tên. Vị trí Khối Tứ diện Bát diện Chóp kép Tổng R - 3 2 1 S 2 4 - R* - 3 2 1 16  S* 2 4 8 Do đó mômen từ tổng cộng ở nhiệt độ T đƣợc biểu diễn: M s (T )  6 k (T )  2 f 1 (T )  2 f 2 (T )   b (T )   a (T ) (1.1) 5 Nguyễn Thùy Trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong đó  k ,  f 1 ,  f 2 ,  b và  a là từ độ của ion Fe tại các vị trí khác nhau trong phân mạng. Ion Fe3+ có cấu hình điện tử 3d5, có mômen spin là 5/2 và mômen quỹ đạo bằng 0 nên có mômen từ là 5 μB ở 0 K, nên: M s (0K )  5  (6  2  2  1  1)  20 B (1.

3: Khoảng cách, góc liên kết Fe-O-Fe và các thông số trao đổi của BaFe12O19 [10]. Khoảng cách Thông số Giá trị tính Liên kết Góc (0) (Å) tƣơng tác toán (K/µB2)  Fe(b ')  OR 2  Fe( f 2 )  1,886+2,060 142,41 J bf2 35,96  Fe(b ')  OR 2  Fe( f 2 )  1,886+2,060 132,95  Fe( f1 )  OS1  Fe(k )  1,897+2,092 126,55 J kf1 19,63  Fe( f1 )  OS2  Fe(k )  1,9707+2,107 121,00  Fe(a)  OS2  Fe( f1 )  1,997+1,907 124,93 J af1 18,15  Fe( f 2 )  OR3  Fe(k )  1,975+1,928 127,88 J f2 k 4,08  Fe(b ')  OR1  Fe(k )  2,162+1,976 119,38 J bk 3,69  Fe(b ")  OR1  Fe(k )  2,472+1,976 119,38  Fe(k )  OR1  Fe(k )  1,976+97,99 97,99  Fe(k )  OS1  Fe(k )  2,092+2,092 88,17 J kk <0,1  Fe(k )  OS2  Fe(k )  2,107+2,107 90,08  Fe(k )  OR3  Fe(k )  1,928+1,928 98,05  Fe(a)  OS2  Fe(k )  1,995+2,107 95,84 Jak <0,1  Fe( f 2 )  OR2  Fe( f 2 )  2,060+2,060 84,64 J f2 f2 <0,1 1. Tính chất từ. 6 Nguyễn Thùy Trang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mômen từ của mỗi ion sắt nằm dọc theo trục c và chúng tạo cặp với nhau bằng các tƣơng tác với nhau thông qua ion oxi.

Giống nhƣ cấu trúc spinel, các liên kết Fe-O-Fe có góc tƣơng tác gần bằng 1800, do đó chúng tạo ra tƣơng tác sắt từ lớn hơn tƣơng tác phản sắt từ; các liên kết có tƣơng tác cặp phản sắt từ yếu hơn đƣợc định hƣớng song song với nhau. Trên mỗi ô cơ sở của cấu trúc SrFe12O19 có 24 ion Fe3+, trong số đó 16 ion có mômen từ cùng hƣớng còn lại mômen từ của 8 ion định hƣớng ngƣợc lại. Nhƣ vậy, mômen từ tổng trong mỗi công thức SrFe12O19 có thể đạt đƣợc là 20 μB, và trong mỗi ô cơ sở của cấu trúc mômen từ tối đa là 40μB, cho tƣơng ứng giá trị từ độ bão hòa ở 0K là μ0 MS = 6,6 kG. Thực nghiệm đo mẫu đa tinh thể SrFe12O19 tại nhiệt độ hóa lỏng hiđro, dƣới từ trƣờng 26000 (Oe), cho các kết quả có giá trị trùng khớp giá trị tính lý thuyết ở trên là (20 μB) [23].

4: Từ độ bão hòa và nhiệt độ Curie của các ferit loại M [10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ Sr1-xLaxFe12-yCoyO19 chế tạo bằng phương pháp sol-gel" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất từ của hợp kim này, được chế tạo bằng phương pháp sol-gel. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất từ mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu từ tính hiệu suất cao. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các thành phần hóa học và quy trình chế tạo có thể tác động đến tính chất từ của vật liệu, từ đó có thể áp dụng vào các lĩnh vực công nghệ cao như điện tử và năng lượng.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn khảo sát sự phụ thuộc nhiệt độ chế tạo của tính chất từ vật liệu bán dẫn từ indium iron antimonide, nơi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất từ của vật liệu bán dẫn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim trên cơ sở heusler sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hiệu ứng từ nhiệt trong hợp kim, một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu vật liệu. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus cấu trúc tinh thể tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt trong hợp kim heusler ni50mn38sb12b3 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cấu trúc và tính chất từ của các hợp kim heusler, mở rộng thêm bối cảnh nghiên cứu của bạn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực vật liệu từ tính.