Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh sở hữu tiềm năng lâm nghiệp vượt trội với tổng diện tích đất đồi núi và quy hoạch lâm nghiệp đạt trên 16.000 ha, chiếm tới 64% diện tích tự nhiên của toàn thành phố. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên rừng tự nhiên tại đây đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng qua nhiều thập kỷ khai thác quá mức. Đến năm 2010, diện tích rừng tự nhiên toàn thành phố chỉ còn lại khoảng 4.284,82 ha, trong đó tỷ lệ rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm trên 80%. Mặc dù phần lớn diện tích đã được áp dụng biện pháp khoanh nuôi đóng cửa rừng từ cuối thập niên 90 của thế kỷ 20, công tác phục hồi lâm phần vẫn gặp nhiều trở ngại do thiếu đánh giá khoa học định lượng sau khoanh nuôi và các can thiệp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ.

Trước thực trạng cấp bách đó, luận văn thạc sĩ lâm học của tác giả Nguyễn Thị Mai Lan, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Phạm Văn Điển tại Trường Đại học Lâm nghiệp, đã tiến hành đề tài nghiên cứu chuyên sâu về cấu trúc và động thái tái sinh của rừng thứ sinh nghèo tại hai địa bàn trọng điểm là phường Bắc Sơn và phường Vàng Danh trong giai đoạn 2009 - 2011. Đề tài tập trung xác lập cơ sở khoa học về lập địa, tổ thành loài và tiềm năng phục hồi tự nhiên ở độ cao dưới 500 m so với mực nước biển trên hai cấp độ dốc từ 15 đến 35 độ. Ý nghĩa thực tiễn cốt lõi của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng tối ưu, hướng tới mục tiêu đưa trữ lượng gỗ lâm phần đạt ngưỡng 150 m3/ha và nâng tỷ lệ cây tốt mục đích lên trên 60%, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu xói mòn và cân bằng hệ sinh thái vùng khai thác khoáng sản Đông Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng sinh thái học lâm nghiệp hiện đại kết hợp các quan điểm kinh điển về cấu trúc và động thái rừng nhiệt đới:

  • Thuyết cân bằng và tái sinh hệ sinh thái rừng nhiệt đới của Odum (1971) và Van Steenis (1956), nhấn mạnh cơ chế tự phục hồi liên tục dưới tán cũng như tái sinh theo vệt tại các lỗ trống tán rừng.
  • Quan điểm hệ sinh thái lâm phần của Đổng Sỹ Hiền (1974) và phân loại ưu hợp quần xã thực vật rừng của Thái Văn Trừng (1978, 1999) để nhận diện mối quan hệ tương hỗ giữa các tầng tán và chu kỳ diễn thế.
  • Mô hình cấu trúc không gian toán học của Daniel Marmillod, Weibull và Richards về phân bố số cây theo đường kính, chiều cao và trắc đồ đứng.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm:

  • Chỉ số giá trị quan trọng (Important Value - IV%): Thước đo vai trò sinh thái của từng loài cây trong lâm phần dựa trên tỷ lệ phần trăm số cá thể và tiết diện ngang.
  • Tái sinh triển vọng (TSTV): Nhóm cây tái sinh hạt thuộc loài mục đích có phẩm chất tốt đến trung bình, chiều cao vút ngọn từ 2 m trở lên, có khả năng gia nhập tầng cây cao.
  • Chặt nuôi dưỡng (CND) và hệ số tối ưu hóa lợi ích sinh thái - kinh tế: Phương thức can thiệp điều chỉnh mật độ nhằm rút ngắn thời gian thành rừng đạt chuẩn khai thác.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tích hợp từ tài liệu quy hoạch phát triển lâm nghiệp địa phương và hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa:

  • Cỡ mẫu và thiết kế ô tiêu chuẩn: Nghiên cứu thiết lập 18 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình hình chữ nhật có diện tích 1.000 m2 (25 m x 40 m) phân bổ đều trên 3 trạng thái rừng gồm IIA (rừng phục hồi sau nương rẫy), IIB (rừng phục hồi sau khai thác kiệt) và IIIA1 (rừng thứ sinh nghèo sau khai thác chọn). Tại mỗi OTC, tác giả bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m2 (5 m x 5 m) tại 4 góc và trung tâm để điều tra cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi, tạo thành tổng mẫu gồm 90 ODB.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu điển hình có đại diện sinh thái kết hợp điều tra hệ thống ODB theo khuyến nghị của Đỗ Thị Ngọc Lệ và Loeschau. Cách tiếp cận này giúp bao quát tính biến dị của địa hình đồi núi dốc, đồng thời đảm bảo phân bố chuẩn cho các biến số sinh trắc học.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener (H) và Simpson (Cd); kiểm định phân bố Poisson (W) để xác định kiểu phân bố không gian; phân tích hệ số đường dẫn (Path Analysis) trên phần mềm Excel 2007 nhằm định lượng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của 6 nhân tố lập địa - cấu trúc đến mật độ cây tái sinh triển vọng. Đồng thời, thuật toán mô phỏng 72 phương án kỹ thuật của Phạm Văn Điển và Phạm Xuân Hoàn (2011) được áp dụng để xác định phương án chặt nuôi dưỡng tối ưu. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ hệ thống 18 ô tiêu chuẩn mang lại các kết quả then chốt sau:

  • Điều kiện lập địa và thổ nhưỡng: Đất rừng thuộc nhóm Feralit phát triển trên đá mẹ sạn kết, có tầng đất dày trung bình từ 75 cm đến 121 cm, độ dốc dao động từ 17 đến 30 độ. Độ xốp đất đạt mức khá từ 57,29% đến 65,98%, dung trọng từ 0,88 đến 1,13 g/cm3. Đất có phản ứng chua với pH H2O từ 5,2 đến 6,2; hàm lượng mùn tầng mặt (0 - 10 cm) biến động từ 2,90% ở trạng thái IIA đến 4,05% ở trạng thái IIIA1, cung cấp môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho thảm thực vật phục hồi.

  • Cấu trúc tầng cây cao và tính đa dạng loài: Trạng thái IIIA1 chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất với 67,1% (thường phân bố ở độ cao trên 300 m đến 800 m), trong khi trạng thái IIA chiếm 22% và IIB chiếm 10,9%. Công thức tổ thành tầng cây cao chỉ ra sự ưu thế của các loài bản địa như Dẻ, Trám trắng, Xoan đào, Kháo vàng, Táu duối với chỉ số IV% lớn hơn 5%. Phân bố số cây theo cấp kính N/D1.3 ở cả 3 trạng thái đều tuân theo quy luật giảm hình chữ L hoặc một đỉnh lệch trái, cho thấy phần lớn cây gỗ tập trung ở cấp kính nhỏ (D1.3 từ 6 cm đến 16 cm), thiếu hụt các cấp kính thành thục trên 30 cm.

  • Đặc điểm và động thái tái sinh tự nhiên: Mật độ cây tái sinh biến động mạnh giữa các trạng thái, dao động từ 3.400 đến gần 9.000 cây/ha. Nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm tỷ lệ áp đảo trên 85% tổng số cây điều tra, tỷ lệ cây có phẩm chất tốt và trung bình chiếm trên 70%. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao cho thấy số lượng tập trung chủ yếu ở cấp I (chiều cao dưới 0,5 m, chiếm khoảng 45% - 55%) và giảm mạnh ở cấp IV (chiều cao trên 2 m, chỉ chiếm khoảng 10% - 15%).

  • Mối tương quan giữa nhân tố sinh thái và cây tái sinh triển vọng: Kết quả phân tích hệ số đường ảnh hưởng chỉ ra rằng độ tàn che tầng cây cao và độ che phủ của cây bụi thảm tươi là hai nhân tố có tác động trực tiếp mạnh nhất đến mật độ cây tái sinh triển vọng. Hệ số tương đồng Sorensen giữa tầng cây cao và tầng cây tái sinh đạt trên 0,75, khẳng định quá trình tái sinh kế thừa vững chắc thành phần loài của lâm phần mẹ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cấu trúc lâm phần phản ánh rõ lịch sử khai thác chọn kiệt quệ trong quá khứ kết hợp với tác động tiêu cực của nạn chặt trộm gỗ tại địa phương. Sự thiếu vắng cây gỗ lớn phẩm chất tốt khiến trữ lượng lâm phần hiện tại chỉ dao động ở mức nghèo từ 10 m3/ha đến 60 m3/ha. Khi so sánh với các nghiên cứu tại huyện Hoành Bồ (Quảng Ninh) hay Vườn quốc gia Bạch Mã, mật độ cây tái sinh tại Uông Bí ở mức trung bình khá nhưng chất lượng sinh trưởng tốt nhờ tầng đất dày và độ tàn che tương đối mở (0,5 - 0,7).

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa xuất sắc thông qua các trắc đồ đứng Richards minh họa sự phân tầng tán từ 2 đến 3 tầng rõ rệt, kết hợp hệ thống biểu đồ đường cong phân bố thực nghiệm N/D1.3 và ma trận tương quan đa nhân tố. Biểu đồ đường dẫn chứng minh rằng việc duy trì độ tàn che tầng cây cao ở mức 0,6 là điều kiện tối ưu để ức chế thảm cỏ dại cạnh tranh, đồng thời kích thích cây tái sinh có triển vọng vươn lên tầng ưu thế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh đồng bộ nhằm phục hồi hiệu quả diện tích rừng thứ sinh nghèo tại Uông Bí:

  • Thực hiện chặt nuôi dưỡng định hướng sinh thái: Áp dụng phương án kỹ thuật tối ưu được tuyển chọn từ 72 kịch bản toán học mô phỏng cho từng trạng thái. Quy định cường độ chặt nuôi dưỡng từ 10% đến 25% tổng trữ lượng, tập trung bài cây chặt là những cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích chèn ép cây mục đích. Chu kỳ nuôi dưỡng kéo dài từ 8 đến 16 năm/lần tùy thuộc trạng thái khởi điểm, hướng tới mục tiêu đưa trữ lượng đạt 150 m3/ha và tỷ lệ cây tốt đạt trên 60% sau 25 - 35 năm. Đơn vị thực hiện: Công ty Lâm nghiệp Uông Bí và các Ban quản lý rừng.

  • Xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng: Tiến hành phát luổng dây leo, cây bụi xâm lấn chèn ép cây mạ tại các khu vực có độ che phủ thảm tươi trên 70%. Tại các khoảng trống tán có độ tàn che dưới 0,4, thực hiện trồng dặm bổ sung các loài cây bản địa gỗ lớn có giá trị kinh tế và sinh thái cao như Lim xanh, Xoan đào, Kháo vàng với mật độ 300 - 500 cây/ha. Thời gian triển khai: Giai đoạn 2012 - 2020. Chủ thể chịu trách nhiệm: Trung tâm Khuyến nông Lâm nghiệp và các hộ nhận khoán rừng.

  • Phân vùng quản lý và bảo vệ nghiêm ngặt lập địa dốc: Thiết lập đai rừng phòng hộ nghiêm ngặt trên sườn dốc trên 25 độ tại khu vực giáp ranh các khai trường mỏ than Vàng Danh và Nam Mẫu nhằm chống xói mòn rửa trôi tầng đất mặt. Kiểm soát chặt chẽ các lối mở vào rừng tự nhiên để chấm dứt tình trạng khai thác trộm lâm sản. Cơ quan chủ trì: Hạt Kiểm lâm thành phố Uông Bí phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường Bắc Sơn, Vàng Danh, Thượng Yên Công.

  • Ứng dụng phần mềm số hóa trong giám sát sinh trưởng lâm phần: Chuyển giao quy trình tính toán hệ số hiệu quả nuôi dưỡng rừng và quản lý dữ liệu ô tiêu chuẩn định vị GPS cho lực lượng cán bộ kỹ thuật địa phương, phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng hàng năm đạt độ tin cậy trên 95%. Cơ quan thực hiện: Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh phối hợp các trường đào tạo chuyên ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích cấu trúc tầng tán, giải thuật hồi quy đường dẫn đa biến và phương pháp mô hình hóa kinh doanh rừng tự nhiên nhiệt đới.

  • Đội ngũ kỹ sư lâm nghiệp tại các Công ty Lâm nghiệp và Ban quản lý rừng phòng hộ: Sử dụng trực tiếp quy trình bài cây chặt nuôi dưỡng, xác định cường độ và chu kỳ chặt tối ưu cho từng lô rừng cụ thể trên địa bàn vùng Đông Bắc.

  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại Chi cục Kiểm lâm và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để đánh giá hiệu quả sau các chương trình khoanh nuôi bảo vệ rừng, từ đó ban hành các hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng thứ sinh sát với thực tế địa phương.

  • Các tổ chức nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển dự án tín chỉ carbon rừng: Ứng dụng số liệu sinh khối, cấu trúc tầng cây cao và tính chất lý hóa học của đất để tính toán trữ lượng tích lũy carbon và tiềm năng phục hồi sinh thái rừng bản địa.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao rừng thứ sinh Uông Bí sau nhiều năm khoanh nuôi đóng cửa rừng vẫn chưa đạt hiệu quả phục hồi như mong muốn? Rừng tự nhiên tại đây chịu tác động khai thác kiệt trong thời gian dài kết hợp địa hình sườn dốc làm xói mòn dinh dưỡng. Việc khoanh nuôi đơn thuần không có các biện pháp tác động lâm sinh như phát luổng dây leo, tỉa thưa nuôi dưỡng cây tái sinh mục đích khiến lâm phần bị dây leo và cây phi mục đích lấn át, làm chậm tiến trình diễn thế tự nhiên.

  • Độ tàn che của tầng cây cao ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng của lớp cây tái sinh? Nghiên cứu khẳng định độ tàn che tối ưu cho quá trình tái sinh tự nhiên dao động từ 0,5 đến 0,6. Nếu độ tàn che vượt quá 0,7, ánh sáng thiếu hụt làm cây con bị ức chế sinh trưởng và chết dần; ngược lại nếu độ tàn che dưới 0,4, thảm tươi và cỏ dại phát triển ồ ạt, cạnh tranh gay gắt dinh dưỡng với cây tái sinh.

  • Phương pháp xác định phương án chặt nuôi dưỡng tối ưu trong luận văn dựa trên nguyên lý nào? Phương pháp dựa trên thuật toán tối ưu hóa hệ số tương quan giữa tổng trữ lượng quy đổi của lâm phần tại thời điểm kết thúc nuôi dưỡng và thời gian nuôi dưỡng cần thiết. Mô hình toán học khảo sát 72 tổ hợp thông số gồm cường độ chặt từ 10% đến 25%, số lần chặt từ 1 đến 6 lần và kỳ giãn cách 8, 12, 16 năm để tìm ra kịch bản đạt hiệu quả kinh tế - sinh thái cao nhất.

  • Đặc điểm tầng đất tại vùng nghiên cứu có đáp ứng tốt cho các loài cây gỗ lớn bản địa phát triển không? Tầng đất tại Bắc Sơn và Vàng Danh có độ dày trung bình từ 75 cm đến 121 cm, độ xốp trên 57% và hàm lượng mùn tầng mặt đạt 2,90% đến 4,05%. Đây là điều kiện lý hóa học thuận lợi, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu phát triển của các loài cây gỗ bản địa có giá trị như Lim xanh, Trám trắng, Xoan đào.

  • Cây tái sinh có triển vọng được xác định dựa trên những tiêu chí cụ thể nào? Cây tái sinh có triển vọng phải đáp ứng đồng thời 4 tiêu chuẩn khắt khe: Thuộc nhóm loài cây mục đích hoặc cây có ích; có phẩm chất sinh trưởng tốt hoặc trung bình; có nguồn gốc tái sinh từ hạt; và đạt chiều cao vút ngọn từ 2 m trở lên để đảm bảo khả năng vượt khỏi tầng cây bụi thảm tươi.

Kết luận

  • Công trình đã lượng hóa toàn diện đặc điểm cấu trúc, tính đa dạng sinh học và động thái tái sinh của 3 trạng thái rừng thứ sinh nghèo (IIA, IIB, IIIA1) trên diện tích hơn 4.284,82 ha rừng tự nhiên tại thành phố Uông Bí.
  • Đất rừng có tầng canh tác dày từ 75 đến 121 cm, độ xốp cao và hàm lượng mùn màu mỡ, khẳng định tiềm năng sinh thái to lớn cho công tác phục hồi rừng gỗ lớn bản địa.
  • Đề tài đã giải mã chính xác mối quan hệ tương hỗ giữa độ tàn che, cây bụi thảm tươi và mật độ cây tái sinh triển vọng thông qua phân tích hệ số đường ảnh hưởng.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu mô phỏng 72 phương án kỹ thuật chặt nuôi dưỡng, xác lập các chỉ tiêu lâm sinh khoa học để nâng trữ lượng rừng đạt ngưỡng 150 m3/ha và tỷ lệ cây tốt đạt trên 60%.
  • Các cơ quan quản lý lâm nghiệp và chủ rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cần khẩn trương áp dụng quy trình kỹ thuật chặt nuôi dưỡng và làm giàu rừng đã đề xuất vào kế hoạch sản xuất lâm nghiệp giai đoạn tới nhằm phát triển bền vững tài nguyên rừng vùng Đông Bắc.