Tổng quan nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sở hữu quy mô diện tích khoảng 11.000 ha, chiếm xấp xỉ 47% diện tích tự nhiên toàn quốc. Hệ thống này giữ vai trò trọng yếu trong việc phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học cho khu vực hạ lưu sông Mê Kông. Tuy nhiên, trước sức ép từ các hoạt động nhân sinh và khai thác lâm sản quá mức, nhiều lâm phần tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng cả về cấu trúc lẫn khả năng tái sinh. Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay được thành lập theo Quyết định số 163-1993/CPLao của Thủ tướng Chính phủ Lào với tổng diện tích 200.000 ha, trải dài qua ba tỉnh và thủ đô Viêng Chăn, là khu vực bảo tồn cấp quốc gia có tính đa dạng sinh vật bậc nhất.

Tại địa bàn huyện Thapabat, tỉnh Bolikhamxay, cấu trúc lâm phần có sự phân hóa phức tạp giữa các trạng thái rừng. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định quy luật cấu trúc tầng cây cao, đánh giá thực trạng tầng cây tái sinh và đo lường các chỉ số đa dạng sinh học trên bốn trạng thái rừng lá rộng thường xanh: rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và rừng nghèo kiệt. Nghiên cứu thực hiện thực địa trong giai đoạn 2019-2020 tại huyện Thapabat. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập các chỉ số sinh thái định lượng cho hơn 145 loài thực vật thân gỗ, cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định phương án lâm sinh bền vững và duy trì tỷ lệ sống của cây tái sinh mục tiêu đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc hình thái và tầng thứ rừng mưa nhiệt đới của Richards (1952), kết hợp luận điểm sinh thái học lâm sinh của Daniel Marmillod về giá trị quan trọng sinh thái của loài cây gỗ. Đề tài đồng thời kế thừa học thuyết diễn thế phục hồi và tái sinh dưới tán rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978).

Khung nghiên cứu vận dụng bốn khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Cấu trúc tầng cây cao: Sự phân bố và sắp xếp không gian của các cá thể cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên qua các chỉ tiêu mật độ, chiều cao, đường kính và tiết diện ngang.
  • Chỉ số quan trọng của loài (IV%): Đại lượng tổng hợp từ tỷ lệ phần trăm mật độ cá thể và tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang, phản ánh ưu thế sinh thái của từng loài trong quần xã.
  • Tái sinh tự nhiên: Tiến trình sinh học hình thành thế hệ cây con dưới tán rừng nhằm thay thế tầng cây già cỗi và duy trì tính liên tục của hệ sinh thái.
  • Độ tàn che và che phủ mặt đất: Mức độ khép tán của vòm lá tầng trên và thảm tươi cây bụi, nhân tố chi phối chế độ vi khí hậu và cường độ ánh sáng chiếu tới lớp cây mạ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra đo đếm trực tiếp trên tổng thể 5.356 cá thể cây gỗ tầng cao. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 16 ô tiêu chuẩn điển hình hình chữ nhật có kích thước 40 m x 50 m (diện tích 2.000 m2 mỗi ô), phân bố đều trên 4 trạng thái rừng với 4 ô tiêu chuẩn cho mỗi trạng thái. Phương pháp chọn mẫu điển hình đại diện được áp dụng nhằm phản ánh chuẩn xác các biến dị địa hình và trữ lượng lâm phần, với vị trí các ô cách xa đường mòn tối thiểu 10 m, không cắt qua dông hay khe suối. Trên mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 5 ô dạng bản diện tích 25 m2 (5 m x 5 m) tại 4 góc và vị trí trung tâm để điều tra tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi (tổng quy mô gồm 80 ô dạng bản).

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê sinh học và mô hình toán học đa biến. Chỉ số tương đồng Sorensen (SI), chỉ số đa dạng Shannon-Wiener (H), chỉ số ưu thế Simpson (Cd) và độ tàn che được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng R (phiên bản 2.1), SPSS và Excel. Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính không đối xứng và phân tích phương sai ANOVA được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách sai số ngẫu nhiên, chứng minh mối liên hệ tương quan giữa 4 biến số hình thái với độ tin cậy kiểm định F đạt giá trị sig bằng 0,000 và hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 67,2%. Timeline thu thập và hoàn thiện dữ liệu diễn ra liên tục từ năm 2019 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thu được từ 15 ô tiêu chuẩn chuẩn hóa (đã loại bỏ 1 ô tiêu chuẩn dị biệt số 16) làm nổi bật bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, trữ lượng và tổng tiết diện ngang cây đứng suy giảm tuyến tính theo mức độ tác động của lâm phần. Trạng thái rừng giàu đạt trữ lượng bình quân cao nhất là 224,817 m3/ha với tổng tiết diện ngang 34,333 m2/ha. Trạng thái rừng trung bình đạt trữ lượng 179,522 m3/ha (giảm 20,15% so với rừng giàu) và tiết diện ngang 27,925 m2/ha. Trạng thái rừng nghèo có trữ lượng 79,833 m3/ha (giảm 64,49% so với rừng giàu) và tiết diện ngang 14,609 m2/ha. Trạng thái rừng nghèo kiệt chỉ đạt 30,990 m3/ha (giảm 86,21% so với rừng giàu) với tiết diện ngang 9,580 m2/ha. Trữ lượng bình quân chung toàn khu vực đạt 128,79 m3/ha.

Thứ hai, các chỉ số trắc lượng hình thái tầng cây cao phản ánh rõ nét sức sinh trưởng theo trạng thái. Chiều cao vút ngọn bình quân đạt 13,38 m ở rừng giàu, 12,83 m ở rừng trung bình, 11,11 m ở rừng nghèo và 10,59 m ở rừng nghèo kiệt (trung bình chung 11,98 m). Đường kính ngang ngực bình quân đạt 22,14 cm ở rừng giàu, 18,71 cm ở rừng trung bình, 16,38 cm ở rừng nghèo và 12,59 cm ở rừng nghèo kiệt (trung bình chung 17,46 cm).

Thứ ba, phẩm chất cây rừng duy trì ở mức cao trên toàn bộ các trạng thái. Tỷ lệ cây có phẩm chất tốt và trung bình đạt bình quân 87,86% (rừng nghèo đạt 93,64%, rừng nghèo kiệt đạt 88,60%, rừng trung bình đạt 85,76% và rừng giàu đạt 83,42%). Tỷ lệ cây phẩm chất xấu toàn lâm phần chỉ chiếm 12,15%.

Thứ tư, lớp cây tái sinh tự nhiên có tiềm năng phục hồi mạnh mẽ với mật độ cây triển vọng vượt 1.000 cây/ha. Nguồn gốc cây tái sinh từ hạt chiếm tỷ lệ áp đảo 96,5%, trong khi tái sinh chồi chỉ chiếm 3,5%. Các loài cây ưu thế như Sao, Re, Căm xe, Trâm vối và Gụ mật tham gia sâu vào công thức tổ thành, trong đó loài Sao xuất hiện ở 100% các ô tiêu chuẩn nghiên cứu.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa trữ lượng cây đứng giữa các trạng thái giải thích bởi tần suất và mức độ can thiệp khai thác lâm sản trong quá khứ. Điểm đáng lưu ý là tỷ lệ cây phẩm chất tốt và trung bình ở rừng giàu (83,42%) lại thấp hơn rừng nghèo (93,64%). Nguyên nhân là do rừng giàu tập trung nhiều cá thể cây thành thục và quá thành thục, xuất hiện hiện tượng bớt sinh trưởng hoặc rỗng ruột tự nhiên. Ngược lại, rừng nghèo gồm phần lớn các cây trẻ đang trong giai đoạn phát triển sung sức.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ phân bố tần số đường kính N/D dạng hàm giảm và sơ đồ phân nhóm tương đồng cụm dendrogram trên phần mềm R. Biểu đồ phẫu diện lâm phần thể hiện rõ sự phân tầng 3 lớp ở rừng giàu và rừng trung bình, trong khi rừng nghèo kiệt chỉ có 1 đến 2 tầng tán gián đoạn. Kết quả kiểm định ANOVA khẳng định 4 biến số hình thái giải thích 67,2% sự biến thiên cấu trúc giữa các trạng thái.

Tỷ lệ tái sinh từ hạt đạt 96,5% hoàn toàn tương đồng với các công bố của Sovu (2011) tại Viêng Chăn và các nghiên cứu của Cục Lâm nghiệp Lào tại tỉnh Khammuon. Kết quả này chứng minh rằng khi độ tàn che tầng cây cao duy trì ở ngưỡng 0,6 đến 0,7, thảm thực vật có khả năng tự phục hồi mà không bị hiện tượng thoái hóa giống loài.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phục hồi bền vững tài nguyên rừng tại huyện Thapabat, bốn nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất cụ thể:

Thứ nhất, phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và kiểm soát lâm phận:

  • Hành động: Thiết lập hệ thống mốc ranh giới bảo tồn tuyệt đối cho toàn bộ diện tích rừng giàu có trữ lượng trên 200 m3/ha trong tổng quy mô 200.000 ha của Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, chấm dứt hoàn toàn các hoạt động khai thác gỗ thương mại.
  • Chỉ số mục tiêu: Ngăn chặn 100% các vụ vi phạm khai thác gỗ trái phép và giữ vững trữ lượng cây đứng rừng giàu trên mức 224,8 m3/ha.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai từ quý 1 năm 2021 và duy trì thường xuyên đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện Thapabat.

Thứ hai, ứng dụng biện pháp lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên:

  • Hành động: Tiến hành phát luổng dây leo, dọn dẹp cây bụi chèn ép và tỉa thưa vệ sinh cục bộ tại các lô rừng nghèo và nghèo kiệt có trữ lượng dưới 80 m3/ha để tạo không gian dinh dưỡng và ánh sáng cho cây mạ.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng mật độ cây tái sinh triển vọng từ 1.000 cây/ha lên ngưỡng 1.500 đến 1.800 cây/ha, thúc đẩy tỷ lệ chuyển cấp lên tầng cây cao đạt trên 30% sau 5 năm.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2024.
  • Chủ thể thực hiện: Cục Lâm nghiệp Lào kết hợp cùng lực lượng kỹ thuật kiểm lâm tỉnh Bolikhamxay.

Thứ ba, thực hiện trồng bổ sung cây bản địa có giá trị kinh tế - sinh thái cao:

  • Hành động: Đưa vào trồng làm giàu rừng các loài cây gỗ quý bản địa gồm Sao, Gụ mật, Căm xe và Giáng hương trên các diện tích rừng nghèo kiệt có độ che phủ dưới 0,4.
  • Chỉ số mục tiêu: Trồng mới với mật độ 500 đến 600 cây/ha, đảm bảo tỷ lệ cây sống sau 3 năm đạt tối thiểu 85%.
  • Thời gian thực hiện: Hàng năm vào đầu mùa mưa (tháng 5 đến tháng 7) giai đoạn 2021-2026.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bolikhamxay cùng sự tham gia của các hộ nhận khoán bảo vệ rừng.

Thứ tư, xây dựng mô hình quản trị rừng cộng đồng gắn với sinh kế:

  • Hành động: Giao khoán quản lý bảo vệ rừng và cấp quyền khai thác hợp lý 165 loài lâm sản ngoài gỗ cho cộng đồng 74 làng bản trong vùng đệm, gắn liền với các mô hình du lịch sinh thái trải nghiệm.
  • Chỉ số mục tiêu: Tăng thu nhập bền vững của người dân từ 25% đến 30%, huy động 80% số hộ gia đình tham gia các tổ tuần tra bảo vệ rừng tự quản.
  • Thời gian thực hiện: Xây dựng cơ chế trong năm 2022 và nhân rộng toàn diện đến năm 2026.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban chính quyền huyện Thapabat phối hợp với các tổ chức phát triển lâm nghiệp quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban quản lý các vườn quốc gia và cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bộ chỉ tiêu bình quân chuẩn hóa về 4 trạng thái rừng để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, phân kỳ xúc tiến tái sinh và quy hoạch phân khu chức năng cho Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay cũng như các khu bảo tồn thiên nhiên tại Lào.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Lâm học: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra lâm học định lượng trên 16 ô tiêu chuẩn và quy trình phân tích thống kê đa biến trên môi trường R, làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái rừng mưa nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á.

Thứ ba, chuyên gia tư vấn dự án và các tổ chức quốc tế: Giúp các chuyên gia nắm bắt hiện trạng trữ lượng 128,79 m3/ha, đặc điểm lâm sản ngoài gỗ và mối tương tác kinh tế xã hội của 74 làng bản vùng đệm, phục vụ công tác thiết kế các dự án cấp chứng chỉ rừng bền vững, chi trả dịch vụ môi trường rừng và giảm phát thải khí nhà kính.

Thứ tư, sinh viên đại học và học viên cao học ngành Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp mẫu chuẩn về phương pháp thiết lập 80 ô dạng bản, cách tính toán chỉ số quan trọng loài IV%, chỉ số Shannon-Wiener và quy trình xử lý phương sai ANOVA trong các đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa sâu sắc về trữ lượng cây đứng giữa các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu là gì?

Sự phân hóa này bắt nguồn từ lịch sử khai thác lâm sản không đồng đều và tập quán canh tác nương rẫy trước khi vườn quốc gia thành lập năm 1993. Trạng thái rừng giàu giữ được cấu trúc tự nhiên với trữ lượng 224,817 m3/ha, trong khi rừng nghèo kiệt bị suy thoái mạnh chỉ còn 30,990 m3/ha (thấp hơn rừng giàu tới 86,21%).

Đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay có điểm gì nổi bật?

Đặc điểm nổi bật nhất là nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm tỷ lệ vượt trội 96,5%, trong khi tái sinh chồi chỉ chiếm 3,5%. Mật độ cây tái sinh triển vọng trên toàn bộ 4 trạng thái đều đạt trên 1.000 cây/ha với sự tham gia của các loài cây gỗ quý như Sao và Gụ mật, tạo tiền đề tự phục hồi rất thuận lợi.

Vì sao tỷ lệ cây phẩm chất tốt và trung bình ở rừng giàu lại thấp hơn rừng nghèo?

Tỷ lệ cây tốt và trung bình ở rừng nghèo đạt 93,64%, cao hơn mức 83,42% của rừng giàu do rừng nghèo tập trung các cá thể cây trẻ đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh. Ngược lại, rừng giàu có nhiều cây cổ thụ đã đạt đến tuổi thành thục sinh lý nên bắt đầu xuất hiện dấu hiệu suy giảm sức sống.

Ứng dụng phân tích đa biến trên phần mềm R mang lại lợi ích gì cho việc đánh giá cấu trúc rừng?

Phân tích đa biến trên 4 chỉ tiêu hình thái giúp phân nhóm chính xác 15 ô tiêu chuẩn với độ tương đồng đạt 95%, đồng thời mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được 67,2% sự biến thiên của cấu trúc lâm phần (kiểm định F có sig bằng 0,000), loại bỏ triệt để các đánh giá định tính chủ quan.

Giải pháp kỹ thuật nào cần được ưu tiên hàng đầu cho các diện tích rừng nghèo kiệt tại huyện Thapabat?

Giải pháp ưu tiên số một là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp phát dọn dây leo và trồng dặm bổ sung các loài cây bản địa như Sao, Căm xe với mật độ 500 cây/ha. Biện pháp này giúp nâng độ tàn che lên trên 0,6 và gia tăng trữ lượng rừng thêm 15% đến 20% sau 5 năm nuôi dưỡng.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật cho ngành lâm học:

  • Xác định định lượng sự suy giảm trữ lượng cây đứng từ 224,817 m3/ha ở rừng giàu xuống 30,990 m3/ha ở rừng nghèo kiệt, với tổng tiết diện ngang bình quân toàn khu vực đạt 21,61 m2/ha.
  • Khẳng định chất lượng lâm phần duy trì ở mức cao với tỷ lệ cây phẩm chất tốt và trung bình đạt bình quân 87,86% trên toàn bộ các trạng thái khảo sát.
  • Chứng minh tiềm năng phục hồi tự nhiên vượt trội nhờ mật độ cây tái sinh triển vọng trên 1.000 cây/ha và tỷ lệ cây con tái sinh từ hạt chiếm ưu thế tuyệt đối 96,5%.
  • Chuẩn hóa quy trình phân tích thống kê đa biến trên phần mềm R, xây dựng mô hình hồi quy giải thích 67,2% sự biến thiên cấu trúc lâm phần đạt độ tin cậy khoa học cao.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp kỹ thuật lâm sinh, trồng bổ sung loài bản địa và cơ chế đồng quản lý sinh kế cho 74 thôn bản vùng đệm.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh toàn diện, chính xác về quy luật cấu trúc và động thái tái sinh của rừng tự nhiên tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản trị tài nguyên rừng tại CHDCND Lào. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2021-2026 là tiếp tục giám sát định kỳ diễn thế phục hồi trên 80 ô dạng bản và chuyển giao kỹ thuật lâm sinh cho các lâm trường địa phương. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn, áp dụng các giải pháp đề xuất để chung tay bảo tồn bền vững hệ sinh thái rừng nhiệt đới quý giá này.