CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam rơi vào giai đoạn suy giảm tăng trưởng 2008 – 2014, hàng trăm ngàn doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đã và đang gặp nhiều khó khăn, thậm chí lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, phải rút lui khỏi thị trường. Đứng trước tình hình này, nhiều doanh nghiệp phải tiến hành xem xét lại cơ cấu vốn của mình, trong đó kiểm soát tiền mặt luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp. Sự thiếu hụt tiền mặt tại một thời điểm để chi trả cho các khoản nợ tới hạn có thể đẩy doanh nghiệp vào tình huống khó khăn và bị phá sản kỹ thuật bất chấp tài sản ròng dương.
Do đó quản trị tiền đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể giữ tiền vì nhiều mục đích khác nhau như phục vụ cho hoạt động hàng ngày của công ty, phòng ngừa rủi ro, thực hiện chiến lược thâu tóm, đầu tư trong tương lai,… Còn xét ở khía cạnh thu hút nhà đầu tư, các doanh nghiệp có lượng tiền mặt dồi dào có thể được các nhà đầu tư ưu tiên xem xét vì họ có niềm tin lớn hơn rằng các công ty này sẽ dễ dàng xử lý các tình huống bất trắc xảy ra hay có khả năng linh hoạt tốt khi lựa chọn, tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong tương lai. Tuy nhiên, để quản trị tiền mặt hiệu quả các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt được nhân tố nào có thể tác động đến nắm giữ tiền mặt, chiều hướng tác động ra sao để từ đó có thể dự đoán tỷ lệ nắm giữ tiền mặt phù hợp và đạt được tỷ lệ này thông qua việc điều chỉnh các yếu tố tác động đã xác định. Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh luôn có những đặc trưng riêng mà nó có thể ảnh hưởng đến chiến lược, cách thức hoạt động của doanh nghiệp nói chung, cũng như mức độ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp nói riêng.
Vì vậy, việc nhận thức được sự khác biệt trong nắm giữ tiền mặt giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế khác nhau cũng góp phần giúp các nhà quản trị đưa ra được những quyết định chính xác hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Nhiều nghiên cứu tại các quốc gia khác nhau đã tập trung vào vấn đề này như các nghiên cứu của Kim và cộng sự (1998), Opler và các cộng sự (1999), Aydin Ozkan và Neslihan Ozkan (2004), Nguyen (2005), Saddour (2006), Afza và Adnan (2007), Hardin III và các cộng sự (2009)…Nhìn chung các nghiên cứu này xem xét mối tương quan giữa nắm giữ tiền mặt với một số các nhân tố tài chính,, qua đó cung cấp những bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia, khu vực khác nhau. Các nhân tố tiêu biểu được tìm thấy rằng có tương quan với nắm giữ tiền mặt là: hệ số nợ, khả năng sinh lợi, tài sản thanh khoản thay thế tiền mặt, quy mô công ty, chi trả cổ tức, … Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nắm giữ tiền mặt, tuy nhiên số lượng nghiên cứu có quan tâm đến việc kiểm soát vấn đề nội sinh trong mô hình tài chính và kiểm soát sự ảnh hưởng của yếu tố ngành nghề lên nắm giữ tiền mặt chưa nhiều, cũng như thời gian nghiên cứu chưa được cập nhật sát thời điểm hiện tại. Trong khi đó, vấn đề nội sinh rất có ý nghĩa trong các nghiên cứu tài chính và việc bỏ qua nó hay bỏ qua ảnh hưởng của yếu tố ngành nghề có thể làm cho kết quả bị sai lệch.
Vì vậy, bài nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến nắm i tiền mặt của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam” này được thực hiện nhằm xác định và xem xét sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam trong từng ngành kinh tế và trên tổng thể nền kinh tế trong mối tương quan với sự ảnh hưởng của vấn đề nội sinh (tác động qua lại giữa các yếu tố tài chính: cấu trúc vốn, chính sách chi trả cổ tức và nắm giữ tiền mặt) lên kết quả thực nghiệm; bên cạnh đó bài nghiên cứu cũng xem xét sự sự khác biệt trong nắm giữ tiền mặt giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế khác nhau. Nghiên cứu được thực hiện thông qua mẫu dữ liệu dạng bảng gồm 115 công ty phi tài chính được niêm yết trên 2 sở giao dịch chứng khoán HSX (Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM) và HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) từ năm 2007 đến 2014. Bài nghiên cứu nhằm cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp một góc nhìn thực tế hơn, một bằng chứng thực nghiệm được cập nhật mới hơn về các nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 tố tài chính tác động đến nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam trong từng ngành kinh tế và trên tổng thể nền kinh tế. Mục tiêu n hiên cứu: Bài nghiên cứu có 3 mục tiêu nghiên cứu sau: Xác định và xem xét chiều hướng tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam trên tổng thể nền kinh tế.
Xác định và xem xét chiều hướng tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam trong từng ngành kinh tế. Xem xét sự khác biệt trong nắm giữ tiền mặt giữa các ngành kinh tế. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu sau: Các nhân tố nào tác động đến nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam xét trên tổng thể nền kinh tế? Chiều hướng tác động như thế nào? Các nhân tố nào tác động đến nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam xét trong từng ngành kinh tế? Chiều hướng tác động như thế nào? Có hay không sự khác biệt trong nắm giữ tiền mặt giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế khác nhau? 1. Đối tượn và phạm vi n hiên cứu: Đối tượng nghiên cứu Tác động của các nhân tố hệ số nợ, chi trả cổ tức, khả năng sinh lợi, tài sản thanh khoản thay thế tiền mặt, quy mô công ty và yếu tố ngành kinh tế đối với nắm giữ tiền mặt của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc 5 nhóm ngành kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, hàng tiêu dùng, vật liệu cơ bản và khác).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Phạm vi nghiên cứu Thời gian quan sát: từ 2007 đến năm 2014. Các công ty trong mẫu dữ liệu được thu thập từ 5 nhóm ngành kinh tế khác nhau gồm công nghiệp, dịch vụ, hàng tiêu dùng, vật liệu cơ bản và khác. Phươn pháp n hiên cứu: Để xác định và xem xét tác động của các nhân tố đến nắm giữ tiền mặt, bài nghiên cứu thực hiện phân tích trên 2 góc độ: phân tích trên tổng thể nền kinh tế qua mô hình tổng thể có biến giả ngành kinh tế nhằm kiểm soát ảnh hưởng của yếu tố ngành kinh tế đến nắm giữ tiền mặt và phân tích trong từng ngành kinh tế qua mô hình đơn ngành. Dựa theo bài nghiên cứu “Các nhân tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của công ty: Bằng chứng từ các thị trường mới nổi” -The financial determinants of corporate cash holdings: Evidence from some emerging markets” của Basil Al- Najjar (2013) tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mô hình này được hồi quy theo phương pháp ước lượng GMM để giải quyết vấn đề nội sinh giữa chính sách cổ tức, cấu trúc vốn và nắm giữ tiền mặt, đồng thời khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi. Để kiểm tra tính hiệu quả, tin cậy của ước lượng GMM, bài nghiên cứu thực hiện 2 kiểm định: kiểm định Hansen (kiểm định xem biến công cụ có tương quan với phần dư của mô hình không), kiểm định Arellano-Bond (kiểm định xem mô hình có bị tự tương quan chuỗi bậc hai giữa các phần dư hay không). Ngoài ra, để cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ cho kết quả hồi quy GMM của mô hình tổng thể nền kinh tế bài nghiên cứu sẽ thực hiện hồi quy mô hình này theo 3 phương pháp ước lượng khác: Hồi quy kết hợp tất cả các quan sát (Pool OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng thực hiện một số kiểm định như: kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định tính nội sinh của mô hình để kiểm tra tính hiệu quả, chính xác của kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty được công bố rộng rãi trên các website tài chính uy tín tại Việt Nam: www. Mẫu dữ liệu gồm 920 quan sát của 115 công ty phi tài chính thuộc 5 nhóm ngành kinh tế khác nhau được niêm yết trên 2 sở giao dịch chứng khoán HSX (Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM) và HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) trong giai đoạn 2007 - 2014. Kết cấu bài n hiên cứu: Bài nghiên cứu gồm 5 chương, không tính tài liệu tham khảo và phụ lục: Chươn 1- Giới thiệu đề tài: nội dung chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu bài nghiên cứu. Chươn 2- Cơ sở lý thuyết và các n hiên cứu thực n hiệm: nội dung chương này trình bày các cơ sở lý thuyết về nắm giữ tiền mặt, các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về các nhân tố ảnh hưởng đến nắm giữ tiền của doanh nghiệp.
Chươn 3- Phươn pháp n hiên cứu: nội dung chương này trình bày việc lựa chọn mô hình, mô tả biến nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu và phương pháp kỹ thuật.