Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Huy (sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Diệu Thúy) đi sâu nghiên cứu hành vi tiêu dùng trong một thị trường dịch vụ đặc thù: phái cử lao động ra nước ngoài. Bối cảnh nghiên cứu được thiết lập dựa trên bức tranh vĩ mô của hoạt động xuất khẩu lao động tại Việt Nam và thực trạng vi mô tại thị trường Thừa Thiên Huế giai đoạn 2024–2025.

Ở cấp độ quốc gia, xuất khẩu lao động đóng vai trò chiến lược trong giải quyết việc làm và tạo nguồn thu ngoại tệ. Theo số liệu được trích dẫn trong văn bản, lượng kiều hối chuyển về Việt Nam năm 2024 đạt 16 tỷ USD (trong đó riêng Thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 60% với hơn 9,5 tỷ USD). Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2024 đạt 158.588 người, đạt 126,9% kế hoạch; thị trường Nhật Bản dẫn đầu với 71.518 lao động. Đến quý I/2025, cả nước đưa được 37.986 lao động đi làm việc ở nước ngoài (Nhật Bản tiếp nhận 18.931 người); riêng tháng 3/2025 đạt 14.731 người (Nhật Bản tiếp nhận 6.129 người). Nhu cầu nhân lực từ Nhật Bản được mở rộng nhờ chính sách thị thực Kỹ năng Đặc định (Specified Skilled Worker) triển khai từ năm 2019 trong 14 nhóm ngành nghề. Tuy nhiên, thị trường xuất hiện nhiều rủi ro: chi phí xuất cảnh cao (từ 100 đến 200 triệu đồng), tình trạng cạnh tranh không lành mạnh từ các đơn vị không phép, tranh chấp hợp đồng hoặc nợ lương (như vụ việc 150 lao động bị Công ty Nexcel tại tỉnh Aichi nợ lương).

Tại thành phố Huế, Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND với chỉ tiêu đưa khoảng 10.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021–2025 (năm 2021: 1.800; 2022: 2.000; 2023: 2.050; 2024: 2.050; 2025: 2.100 người). Tính đến cuối năm 2024, toàn tỉnh có hơn 2.100 lao động xuất cảnh, trên 80% chọn Nhật Bản. Toàn địa bàn hiện có khoảng 20 đơn vị phái cử hoạt động. Chi phí đi dao động từ 100 đến 160 triệu đồng, đặt ra áp lực tài chính lớn cho người dân địa phương.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế (hoạt động từ ngày 22/08/2017) dù đã phái cử thành công hơn 6.000 học viên nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn: khách hàng chưa nắm rõ quy trình, rào cản đào tạo ngoại ngữ và tiêu chuẩn sức khỏe khắt khe làm gia tăng chi phí vận hành, cùng với áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút thêm khách hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hành vi của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ.
    2. Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ của đơn vị trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại công ty như thế nào?
  3. Những giải pháp nào nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Học viên đang tham gia các khóa đào tạo tại trung tâm của ICO Huế và khách hàng đến xử lý hồ sơ, thủ tục xuất cảnh tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế (Căn 12A-CM1, Khu đô thị Ecogarden, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp điều tra trong tháng 2 và tháng 3 năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố cấu thành quyết định sử dụng dịch vụ phái cử lao động sang Nhật Bản của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng học thuật dựa trên việc kết hợp các lý thuyết dịch vụ, hành vi người tiêu dùng và các văn bản pháp luật hiện hành về lao động:

  • Khung lý thuyết: Lý thuyết bản chất và đặc tính dịch vụ của Philip Kotler (1995) và Zeithaml, Bitner & Gremler (2000) với 5 đặc điểm cốt lõi (vô hình, sản xuất và tiêu thụ đồng thời, mau hỏng, không đồng nhất, không chuyển giao quyền sở hữu); lý thuyết khách hàng của Tom Peters (1987), Peter Drucker (2006) và Kotler (2020); tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua).
  • Mô hình hành vi nền tảng: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975) và Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1985, 1991).
  • Khung pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2019 (quy định về việc làm tại Điều 9); Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 72/2006/QH11 và Luật số 69/2020/QH14); Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả tham khảo mô hình của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022) tại Daystar Huế, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2022) tại Asia, Bùi Bá Trung Kiên (2024) tại Đại Đế, và Phạm Ngọc Linh Vi cùng cộng sự (2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:

Mã hóa Biến độc lập / Biến phụ thuộc Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn kế thừa
TC Sự tin cậy 4 (TC1 - TC4) Uy tín danh tiếng, thực hiện cam kết, phản hồi truyền thông, giải quyết khiếu nại Bùi Bá Trung Kiên (2024)
CP Chi phí dịch vụ 4 (CP1 - CP4) Chi phí là tiêu chuẩn chính, chính sách hỗ trợ tài chính, tính minh bạch giá, mức giá tương xứng chất lượng Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022)
ĐK Điều kiện và thủ tục 4 (ĐK1 - ĐK4) Hướng dẫn hồ sơ rõ ràng, thủ tục đăng ký thuận tiện, tỷ lệ trúng tuyển đơn hàng, thời gian xử lý nhanh Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022)
AH Ảnh hưởng xã hội 4 (AH1 - AH4) Tác động của nhân viên tư vấn, ý kiến gia đình/bạn bè, sự tin tưởng từ cộng đồng, phản hồi khách hàng cũ Nguyễn Thị Mỹ Linh (2022)
TT Công tác truyền thông 4 (TT1 - TT4) Thông tin trên website, sự kiện hội thảo quảng bá, nội dung quảng cáo dễ tiếp cận, mạng xã hội Nguyễn Thị Như Quỳnh (2022)
QĐ Quyết định sử dụng 3 (QĐ1 - QĐ3) Quyết định đúng đắn, tiếp tục sử dụng dịch vụ, sẵn sàng giới thiệu cho người khác Kiên (2024), Linh (2022)

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo kinh doanh, nhân sự, tình hình tuyển sinh giai đoạn 2022–2024 từ phòng kinh doanh, kế toán của ICO Huế và website/fanpage chính thức. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi trực tiếp tại trụ sở công ty bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện.
  • Quy mô mẫu: Áp dụng công thức $N = 5 \times m$ theo đề xuất của Hair và cộng sự (2019) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018). Với 23 biến quan sát ($m = 23$), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $115$ mẫu ($5 \times 23$). Tác giả đã phát ra 135 phiếu khảo sát và thu về 125 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu (sử dụng phần mềm SPSS): Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến tổng $< 0,3$; chấp nhận thang đo có Alpha $\ge 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định giả định hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm tra phân phối phần dư, biểu đồ P-P plot, hệ số xác định $R^2$); Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test (so sánh với giá trị kiểm định Test Value = 4 đại diện cho mức đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về xuất khẩu lao động và hành vi của người tiêu dùng

Chương này chuẩn bị nền tảng lý luận và thực tiễn cho toàn bộ đề tài:

  • Phân định các khái niệm lao động, sức lao động theo kinh tế chính trị Mác-Lênin, khái niệm việc làm theo ILO và Bộ luật Lao động 2019. Phân tích định nghĩa xuất khẩu lao động theo Luật số 72/2006/QH11 và Luật số 69/2020/QH14 với ba hình thức phái cử hợp pháp: qua đơn vị sự nghiệp công lập, qua doanh nghiệp dịch vụ việc làm có giấy phép, và người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài.
  • Nêu rõ vai trò của xuất khẩu lao động đối với nước phái cử (giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, mang lại kiều hối, nâng cao chất lượng nhân lực, tăng cường ngoại giao nhưng tiềm ẩn nguy cơ chảy máu chất xám cục bộ) và nước tiếp nhận (bù đắp thiếu hụt nhân lực do già hóa dân số, giảm chi phí sản xuất, tận dụng nguồn lao động trẻ có năng suất cao).
  • Tổng thuật các lý thuyết về hành vi khách hàng, tiến trình 5 bước ra quyết định mua của Kotler, phân tích chi tiết mô hình TRA và mô hình TPB nhằm giải thích cách thức các niềm tin, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi định hình quyết định của người lao động.
  • Tổng hợp 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong cùng lĩnh vực và xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 tương ứng với 5 nhân tố độc lập tác động đến Quyết định sử dụng dịch vụ.
  • Khái quát thực trạng xuất khẩu lao động Việt Nam (trung bình đưa gần 160.000 lao động/năm; khoảng 700.000 lao động tại 40 quốc gia; 450 doanh nghiệp phái cử) và thực tiễn thị trường thành phố Huế theo Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND với chỉ tiêu giai đoạn 2021–2025 đưa 10.000 lao động.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực chứng của đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tập đoàn ICOGroup thành lập ngày 29/04/2008 (vốn ban đầu 692 triệu đồng, 5 sáng lập viên), sở hữu hệ sinh thái gồm Trung tâm Ngoại ngữ ICO, Hệ thống trường liên cấp ICOSchool và Cao đẳng nghề ICOCollege. Chi nhánh Huế thành lập ngày 22/08/2017 (MST: 2400399209-016), do ông Phan Phước Lộc làm đại diện, trụ sở tại Khu đô thị Ecogarden. Doanh nghiệp cung ứng các chương trình du học (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức), lao động tay nghề tại Úc (Visa 482) và chương trình lao động Kỹ năng đặc định Nhật Bản (Visa loại 1 với lộ trình chuyển đổi cư trú dài hạn và bảo lãnh gia đình sau 5 năm).
  • Thống kê mẫu điều tra: Phân tích mẫu khảo sát hợp lệ gồm 125 khách hàng và học viên; thống kê mục đích tham gia xuất khẩu lao động, kênh thông tin tiếp cận thương hiệu ICO Huế và mức độ nhận diện các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Kiểm định công cụ đo lường và mô hình: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho 5 nhóm thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc đều đạt yêu cầu học thuật. Phân tích EFA trích xuất 5 nhân tố độc lập với các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số Eigenvalue và tổng phương sai trích đều đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định.
  • Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy bội kiểm định mức độ tác động của 5 nhân tố đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng; kiểm tra phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot; loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến dựa trên hệ số VIF.
  • Đánh giá của khách hàng (One-Sample T-Test): Đánh giá chi tiết điểm trung bình của khách hàng đối với từng phát biểu thuộc 5 nhóm nhân tố và thang đo quyết định sử dụng thông qua phép thử T với giá trị kiểm định Test Value = 4.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế

Dựa trên mức độ tác động được lượng hóa, chương 3 đề ra định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần lao động Kỹ năng đặc định Nhật Bản, chuẩn hóa quy trình đào tạo tiếng Nhật và kỹ năng nghề nhằm giảm thiểu tỷ lệ thi trượt đơn hàng.
  • Nhóm giải pháp theo các yếu tố tác động:
    1. Giải pháp nâng cao Sự tin cậy (nhân tố tác động mạnh nhất): Thực hiện đúng các cam kết ghi trong hợp đồng phái cử; công khai thông tin đối tác Nhật Bản; xử lý triệt để các khiếu nại, phản hồi của người lao động.
    2. Giải pháp tối ưu Chi phí dịch vụ (nhân tố tác động thứ hai): Xây dựng chính sách giá trọn gói, minh bạch từng khoản mục; liên kết các tổ chức tín dụng để triển khai gói vay ưu đãi hỗ trợ học viên; thiết lập các chương trình học bổng, giảm phí.
    3. Giải pháp khai thác Ảnh hưởng xã hội (nhân tố tác động thứ ba): Nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên tư vấn tuyển sinh; tận dụng mạng lưới cựu thực tập sinh đã xuất cảnh thành công để chia sẻ trải nghiệm thực tế; xây dựng uy tín cộng đồng tại các địa phương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
    4. Giải pháp hoàn thiện Điều kiện và thủ tục (nhân tố tác động thứ tư): Tinh gọn hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính; tổ chức các lớp luyện thi tay nghề và tiếng Nhật sát với đề thi tuyển dụng để tăng tỷ lệ trúng tuyển.
    5. Giải pháp đẩy mạnh Công tác truyền thông (nhân tố tác động thứ năm): Đổi mới nội dung trên website và fanpage chính thức; tổ chức các buổi hội thảo tư vấn trực tiếp tại các trường nghề, trường đại học; làm rõ tính pháp lý và cơ hội việc làm để tránh gây hiểu lầm cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể về mặt định lượng và hàm ý quản trị:

  • Cả 5 yếu tố đưa vào mô hình hồi quy đều có tác động cùng chiều (tích cực) đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế. Thứ tự mức độ ảnh hưởng suy giảm dần được xác định như sau:
    1. Sự tin cậy (mức độ ảnh hưởng lớn nhất)
    2. Chi phí dịch vụ
    3. Ảnh hưởng xã hội
    4. Điều kiện và thủ tục
    5. Công tác truyền thông (mức độ ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình)
  • Kết quả khảo sát 125 khách hàng phản ánh rõ nét tâm lý thận trọng của người lao động tại miền Trung: trong một dịch vụ có mức chi phí cao (từ 100–160 triệu đồng tại Huế) và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý ở nước ngoài, danh tiếng, uy tín cam kết và sự minh bạch của doanh nghiệp phái cử là yếu tố tiên quyết chi phối hành vi lựa chọn, vượt lên trên tác động của quảng cáo đơn thuần.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp căn cứ số liệu thực nghiệm để Ban lãnh đạo ICO Huế và các nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại địa phương điều chỉnh chiến lược tuyển sinh. Thay vì dồn nguồn lực vào truyền thông bề nổi, doanh nghiệp cần ưu tiên củng cố uy tín dịch vụ, công khai chi phí và nâng cao chất lượng tư vấn cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận chỉ ra các giới hạn nhất định trong quá trình triển khai:

  • Về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên tại trụ sở chi nhánh công ty, chưa thực hiện được chọn mẫu xác suất phân tầng, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng lao động tiềm năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn bị giới hạn.
  • Về quy mô mẫu và địa bàn: Kích thước mẫu điều tra dừng lại ở $125$ phiếu hợp lệ và chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế trong khoảng thời gian ngắn (tháng 2 đến tháng 3 năm 2025).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, thực hiện so sánh đối chứng giữa nhiều doanh nghiệp phái cử khác nhau trên cùng địa bàn (như Daystar, An Dương Global) hoặc đưa thêm các biến điều tiết (thu nhập, trình độ học vấn, độ tuổi) để đào sâu cơ chế ra quyết định của người lao động.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế lao động: Cung cấp cấu trúc mẫu hoàn chỉnh về một đề tài nghiên cứu định lượng hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, bao gồm quy trình xây dựng bảng hỏi, tính toán kích thước mẫu theo công thức $N = 5 \times m$, kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích hồi quy tuyến tính trên SPSS.
  • Doanh nghiệp dịch vụ phái cử lao động và du học: Cung cấp bộ thang đo 23 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy, giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đo lường các điểm chạm tâm lý của khách hàng, từ đó tối ưu hóa chi phí tuyển sinh và xây dựng chính sách dịch vụ minh bạch.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Sở LĐ-TB&XH địa phương): Số liệu và phân tích thực trạng giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt được các rào cản thực tế của người lao động (chi phí, thủ tục, nguồn thông tin) khi tham gia các chương trình việc làm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu của nghiên cứu được xác định như thế nào và có đạt chuẩn thống kê không?
Nghiên cứu có 23 biến quan sát thuộc 6 thang đo. Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát: $N = 5 \times 23 = 115$. Tác giả phát 135 phiếu và thu về 125 phiếu hợp lệ, vượt mức yêu cầu tối thiểu, đảm bảo độ tin cậy cho phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy.

2. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định chọn dịch vụ tại ICO Huế?
Kết quả phân tích hồi quy xác định nhân tố "Sự tin cậy" có mức độ tác động mạnh nhất, tiếp theo là "Chi phí dịch vụ". Điều này phản ánh rằng người lao động coi trọng uy tín thương hiệu và tính chính xác trong cam kết của công ty hơn các hoạt động quảng cáo hay thủ tục thông thường.

3. Đối tượng và địa bàn khảo sát cụ thể của khóa luận là ai?
Khảo sát được thực hiện trên 125 học viên đang theo học các lớp đào tạo xuất cảnh tại trung tâm và khách hàng đến thực hiện hồ sơ, thủ tục tại trụ sở Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế (Căn 12A-CM1, Khu đô thị Ecogarden, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế) trong tháng 2 và tháng 3 năm 2025.

4. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình?
Nghiên cứu ứng dụng Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975), Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), cùng lý thuyết về 5 giai đoạn trong tiến trình ra quyết định mua hàng của Philip Kotler.

5. Vì sao yếu tố Công tác truyền thông lại có mức độ tác động thấp nhất trong 5 nhân tố?
Xuất khẩu lao động là dịch vụ có mức cam kết tài chính lớn (từ 100 đến 160 triệu đồng tại Huế) và ảnh hưởng lâu dài đến tương lai người lao động. Do đó, các thông điệp quảng cáo trên mạng xã hội hay website chỉ mang tính nhận diện ban đầu, không đủ sức nặng chi phối quyết định cuối cùng bằng sự tin cậy nội tại, mức chi phí thực tế và ý kiến giới thiệu từ gia đình, người quen.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Văn Huy đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi khách hàng với dữ liệu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Quốc tế ICO – Chi nhánh Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 nhân tố (Sự tin cậy, Chi phí dịch vụ, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện và thủ tục, Công tác truyền thông) đều tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng dịch vụ, trong đó Sự tin cậy giữ vai trò chi phối lớn nhất. Toàn bộ các phát hiện và hệ thống giải pháp đề xuất bám sát diễn biến thị trường xuất khẩu lao động Nhật Bản tại địa bàn Thừa Thiên Huế giai đoạn 2024–2025, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách lao động địa phương.