Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự bùng nổ của công nghệ số, chiến lược tiếp thị trực tuyến trở thành phương thức thiết yếu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tối ưu hóa khả năng tiếp cận khách hàng. Theo số liệu từ vnetwork được trích dẫn trong văn bản, tính đến đầu năm 2023, Việt Nam có 77,93 triệu người sử dụng Internet (chiếm 79,1% tổng dân số), 70 triệu người dùng mạng xã hội (tương đương 71% tổng dân số) và 161,6 triệu kết nối di động đang hoạt động (đạt 164% dân số). Nghiên cứu của Saxena (2023) cũng chỉ ra rằng trung bình mỗi phút một người dùng Internet tạo ra 1,9 MB "dấu chân số", đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các tổ chức kinh doanh phải chuyển đổi phương thức tiếp thị từ truyền thống sang môi trường kỹ thuật số, đồng thời ứng dụng công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI) và Học máy (Machine Learning).
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ marketing trực tuyến và truyền thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2018. Sau hơn 5 năm vận hành, mặc dù đã thiết lập được mạng lưới khách hàng doanh nghiệp nhất định, công ty vẫn chưa tiến hành điều tra bài bản về nhu cầu thực tế, các tiêu chí đánh giá cũng như những trở ngại của khách hàng tổ chức trong việc ra quyết định lựa chọn dịch vụ. Nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến của khách hàng doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine" được tác giả Bạch Thị Kiều Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Phương Trung tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2020–2024).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến của khách hàng doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng doanh nghiệp.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến của khách hàng doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến của khách hàng doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine (địa chỉ tại 8/1 Kiệt 210 Phan Chu Trinh, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi vào tháng 11/2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến quá trình ra quyết định của khách hàng tổ chức đối với các gói dịch vụ marketing trực tuyến (trọng tâm là dịch vụ quản trị Fanpage và website).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ và hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B):
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Tác giả tiếp cận định nghĩa dịch vụ theo Philip Kotler (2003), Nguyễn Văn Thanh (2008), Kotler & Armstrong (2018), qua đó xác định dịch vụ là hoạt động mang tính vô hình, không dẫn đến chuyển quyền sở hữu vật chất. Dịch vụ marketing trực tuyến mang đầy đủ 5 đặc tính: tính vô hình tương đối, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất, tính không lưu giữ được và không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
- Khái niệm khách hàng tổ chức và thị trường tổ chức: Theo Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), khách hàng tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện chức năng quản lý, phân chia thành ba nhóm: thị trường doanh nghiệp sản xuất, thị trường doanh nghiệp thương mại và thị trường tổ chức chính quyền.
- Mô hình hành vi mua và tiến trình ra quyết định: Kế thừa mô hình hành vi mua của tổ chức từ Kotler & Armstrong (2018) và lý thuyết mua sắm phức hợp của Webster & Wind (1992). Hành vi mua chịu ảnh hưởng bởi 4 nhóm yếu tố: môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân và cá nhân. Tiến trình ra quyết định gồm 8 giai đoạn theo Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa (2015): (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Mô tả khái quát nhu cầu, (3) Đánh giá các đặc tính của tư liệu sản xuất, (4) Tìm kiếm người cung ứng, (5) Yêu cầu chào hàng, (6) Lựa chọn nhà cung ứng, (7) Làm thủ tục đặt hàng, và (8) Đánh giá việc thực hiện.
- Khung mô hình nghiên cứu đề xuất: Dựa trên tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm (Nguyễn Thị Tuyền, 2019; Nguyễn Thị Thu Xoa, 2021; Phạm Thị Trang, 2019; Phan Thị Mỹ, 2019) và tham vấn nhân sự chuyên môn tại công ty, tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn" (QD):
- Thương hiệu (TH): Đo lường uy tín, bề dày kinh nghiệm và sự tín nhiệm (kế thừa từ Woong & Aini, 2017; Wee & cộng sự, 2014).
- Giá cả (GC): Đo lường sự phù hợp về ngân sách, tính cạnh tranh và cơ cấu gói giá (kế thừa từ Banomzong & Supatn, 2011).
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): Đo lường mức độ cam kết tiến độ, đúng yêu cầu và chất lượng sản phẩm truyền thông (kế thừa từ Dickieson & Arkus, 2009; Ahmad & Juhdi, 2010; Wee & cộng sự, 2014).
- Sự hiệu quả (THQ): Đo lường tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, số lượng tương tác bài viết và tốc độ xử lý yêu cầu (kế thừa từ Lynch & Cross, 1991).
- Mối quan hệ (MQH): Đo lường mức độ chăm sóc, tính thân thiết và sự kết nối giữa công ty với khách hàng doanh nghiệp (kế thừa từ Phan Thị Mỹ, 2019).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả triển khai gồm hai hợp phần:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình nhân sự nội bộ giai đoạn 2020–2022 do Ban Giám đốc và các phòng chức năng của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine cung cấp; kết hợp các báo cáo ngành từ WeAreSocial (2023) và vnetwork (2023).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát gồm 24 biến quan sát (mỗi thang đo có 4 biến quan sát, đo lường bằng thang Likert 5 mức độ). Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair & cộng sự (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) (tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát: $24 \times 5 = 120$ mẫu). Tác giả phát ra 130 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất từ danh bạ khách hàng của công ty, thu về 130 phiếu hợp lệ để phân tích.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các công cụ: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến: hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi hệ số Alpha lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; Sig. Bartlett $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố Factor Loading đạt yêu cầu), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp Enter để kiểm định các giả thuyết $H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$, kiểm định các hiện tượng vi phạm mô hình (đa cộng tuyến thông qua chỉ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram) và kiểm định One Sample T-Test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về dịch vụ, hành vi mua của khách hàng tổ chức, đồng thời cung cấp bức tranh thực tiễn về thị trường tiếp thị trực tuyến tại Việt Nam năm 2022:
| Tiêu chí so sánh |
Thị trường cá nhân |
Thị trường tổ chức |
| Số lượng khách hàng |
Đông đảo |
Hạn chế hơn |
| Khối lượng mua |
Ít |
Nhiều |
| Đặc điểm quá trình mua |
Ít phức tạp hơn |
Phức tạp hơn |
| Mối quan hệ với nhà cung ứng |
Kém bền vững |
Bền vững |
| Tính tập trung về mặt địa lý |
Thường phân tán hơn |
Thường tập trung hơn |
| Đặc tính phối hợp của nhu cầu |
Xuất hiện nhiều |
Xuất hiện ít |
Nguồn: Tổng hợp từ văn bản (Tống Viết Bảo Hoàng, 2017)
Về thực tiễn vĩ mô, báo cáo của WeAreSocial (2023) nêu trong khóa luận phản ánh dân số Việt Nam năm 2022 là 99 triệu người, trong đó 73,2% người dân sử dụng dịch vụ Internet và 78,1% người dùng mạng xã hội hoạt động tích cực. Thời gian trực tuyến trung bình của mỗi cá nhân là 6 giờ 38 phút/ngày (gồm 2 giờ 38 phút cho mạng xã hội và khoảng 3 giờ xem truyền hình/phát trực tuyến). Tổng chi tiêu cho quảng cáo kỹ thuật số tại Việt Nam đạt 1.044 triệu USD vào năm 2022. Google là công cụ tìm kiếm dẫn đầu với 226 triệu lượt truy cập trong năm 2022, vượt qua nền tảng xếp thứ hai là Youtube; top các trang báo mạng được truy cập nhiều nhất là VnExpress, Kênh 14, 24H; và 5 nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất gồm Facebook, Youtube, Zalo, Messenger, Instagram.
Khung đo lường 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết làm căn cứ thực nghiệm:
- Nhóm Thương hiệu: TH1 (uy tín, được đánh giá cao), TH2 (được nhiều tổ chức tin dùng), TH3 (kinh nghiệm lâu năm), TH4 (uy tín tại thị trường Thừa Thiên Huế).
- Nhóm Giá cả: GC1 (phù hợp năng lực tổ chức), GC2 (tính cạnh tranh), GC3 (phù hợp chất lượng dịch vụ), GC4 (đa dạng các mức giá).
- Nhóm Chất lượng dịch vụ: CLDV1 (đúng yêu cầu ban đầu), CLDV2 (đúng cam kết chất lượng), CLDV3 (hoàn thành đúng tiến độ), CLDV4 (hình ảnh, video đạt yêu cầu).
- Nhóm Sự hiệu quả: THQ1 (tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng), THQ2 (tăng tương tác khách hàng - doanh nghiệp), THQ3 (tăng lượt tương tác bài đăng), THQ4 (giải quyết vấn đề nhanh chóng).
- Nhóm Mối quan hệ: MQH1 (tổ chức họp mặt định kỳ), MQH2 (quà tặng sự kiện), MQH3 (quan hệ thân thiết), MQH4 (nhân viên chăm sóc chu đáo).
- Biến Quyết định lựa chọn: QD1 (giới thiệu cho tổ chức khác), QD2 (chắc chắn tiếp tục sử dụng), QD3 (nhận định việc lựa chọn là đúng đắn), QD4 (hài lòng với quyết định lựa chọn).
Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến của khách hàng doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine, đánh giá kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát 130 khách hàng tổ chức:
- Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 20/03/2018, người đại diện theo pháp luật là bà Châu Thị Bê. Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chính: truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch. Đến cuối năm 2023, công ty đã triển khai 2.022 dự án cho 480 khách hàng, sở hữu hệ thống kênh Review Huế với 20 Fanpage và mạng lưới mạng xã hội tổng cộng hơn 1 triệu người theo dõi, 50 hội nhóm/fanpage quy mô lớn. Đối tác và khách hàng tiêu biểu bao gồm: Nhà thuốc Long Châu, Yeah1, Baemin, Indochine Palace, Grab Food, Lộc Thịnh, Highlands, SCAVI, LOSHIP, Sống PLATFORM, GoGi.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Marketing, Phòng Thương mại điện tử - Media, Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm tổ điều hành và chăm sóc khách hàng), Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự.
Tình hình nhân sự và kết quả tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp được phản ánh qua các bảng số liệu thực tế:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
12 |
20 |
32 |
+66,7 |
+60,0 |
| - Lao động nam (người) |
5 (41,7%) |
8 (40,0%) |
13 (40,6%) |
+60,0 |
+62,5 |
| - Lao động nữ (người) |
7 (58,3%) |
12 (60,0%) |
19 (59,4%) |
+71,4 |
+58,3 |
| - Độ tuổi dưới 20 |
2 (16,7%) |
3 (15,0%) |
5 (15,6%) |
+50,0 |
+66,7 |
| - Độ tuổi từ 20 đến 25 |
7 (58,3%) |
11 (55,0%) |
18 (56,3%) |
+57,1 |
+63,6 |
| - Độ tuổi trên 25 |
3 (25,0%) |
6 (30,0%) |
9 (28,1%) |
+100,0 |
+50,0 |
Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine
Lực lượng lao động của đơn vị có đặc trưng trẻ hóa (nhóm 20–25 tuổi chiếm tỷ trọng từ 55% đến 58,3%), nữ giới chiếm đa số (xấp xỉ 60%) đảm nhiệm mảng nội dung và chăm sóc khách hàng, 100% nhân sự có trình độ từ đại học trở lên.
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu |
1.280,00 |
1.460,00 |
1.820,00 |
+14,06 |
+24,66 |
| Tổng chi phí |
950,00 |
1.010,00 |
1.350,00 |
+6,32 |
+33,66 |
| Lợi nhuận trước thuế |
330,00 |
450,00 |
470,00 |
+36,36 |
+4,44 |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp |
28,57 |
30,59 |
27,72 |
+7,09 |
-9,37 |
| Lợi nhuận sau thuế |
301,43 |
419,41 |
442,28 |
+39,14 |
+5,45 |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine
Về kết quả khảo sát 130 khách hàng tổ chức:
- Về quy mô lao động: Nhóm doanh nghiệp quy mô vừa (51–100 người) chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,5% (54 khách hàng); quy mô nhỏ (10–50 người) chiếm 36,2% (47 khách hàng); quy mô lớn (trên 100 người) chiếm 12,3% (16 khách hàng); quy mô siêu nhỏ (dưới 10 người) chiếm 10,0% (13 khách hàng).
- Về hình thức kinh doanh: Công ty cổ phần chiếm tỷ trọng lớn nhất với 23,1% (30 đơn vị); Công ty TNHH MTV chiếm 22,3% (29 đơn vị); Doanh nghiệp tư nhân chiếm 17,7% (23 đơn vị); Hộ kinh doanh chiếm 16,3% (21 cơ sở); Công ty TNHH chiếm 14,6% (19 đơn vị); thấp nhất là Công ty hợp danh với 6,2% (8 đơn vị).
- Về thâm niên hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm chiếm ưu thế áp đảo với 46,9% (61 đơn vị); từ 1 đến 3 năm chiếm 26,2% (34 đơn vị); từ 3 đến 5 năm chiếm 15,4% (20 đơn vị); và trên 5 năm chiếm 11,5% (15 đơn vị).
Cấu trúc định lượng tiếp theo của chương được thiết lập qua quy trình: đánh giá độ tin cậy thang đo biến độc lập và phụ thuộc (Bảng 2.4, 2.5); phân tích thống kê mô tả điểm trung bình đánh giá của khách hàng theo 5 nhân tố (Bảng 2.6 đến 2.11); phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc (Bảng 2.12 đến 2.15); kiểm định tương quan Pearson (Bảng 2.16); xây dựng phương trình hồi quy đa biến và đánh giá độ phù hợp của mô hình (Bảng 2.17, 2.18, 2.19); và kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy (VIF, Durbin-Watson, Histogram phần dư).
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ marketing trực tuyến tại công ty TNHH MTV Dịch vụ SunShine
Chương 3 xây dựng các giải pháp quản trị xuất phát từ định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích ma trận SWOT (Bảng 3.1 trong văn bản). Các nhóm giải pháp chiến lược được phân định tương ứng với 5 nhân tố độc lập của mô hình nghiên cứu:
- Nhóm giải pháp về Mối quan hệ: Cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tổ chức, tổ chức các buổi gặp gỡ định kỳ và gửi quà tri ân nhân các dịp lễ/sự kiện đặc biệt.
- Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Nâng cao nhận diện thương hiệu Sunshine trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung, tận dụng ưu thế mạng lưới các Fanpage Review Huế có lượng theo dõi cao để quảng bá năng lực chuyên môn.
- Nhóm giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa quy trình thiết kế và sản xuất hình ảnh, video, chuẩn hóa nội dung số, đảm bảo tiến độ bàn giao hợp đồng đúng thời hạn cam kết.
- Nhóm giải pháp về Sự hiệu quả: Thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả chuyển đổi (conversion rate), tăng cường tương tác thực chất trên các trang vệ tinh của khách hàng và giải quyết nhanh chóng các phản hồi phát sinh.
- Nhóm giải pháp về Giá cả: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt, đa dạng hóa các gói dịch vụ tương ứng với từng phân khúc quy mô khách hàng (đặc biệt là nhóm doanh nghiệp mới thành lập dưới 1 năm và doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra và ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm về khách hàng: Làm rõ chân dung khách hàng tổ chức sử dụng dịch vụ tiếp thị số của Sunshine tại thị trường Thừa Thiên Huế. Khách hàng trọng điểm tập trung ở phân khúc doanh nghiệp quy mô vừa (41,5%) và nhỏ (36,2%), hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần (23,1%) và TNHH MTV (22,3%), có thâm niên hoạt động dưới 1 năm (46,9%).
- Kết quả đánh giá nội bộ: Phản ánh toàn diện bức tranh vận hành của Công ty Sunshine qua 3 năm (2020–2022) với tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 24,66% vào năm 2022 (đạt 1.820 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế đạt 442,28 triệu đồng và quy mô nhân sự tăng từ 12 lên 32 người, 100% đạt trình độ đại học trở lên.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể theo ma trận SWOT và 5 nhân tố ảnh hưởng (Mối quan hệ, Thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Sự hiệu quả, Giá cả), kết hợp đề xuất kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước trong việc hỗ trợ hành lang pháp lý và chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi mua B2B ứng dụng riêng cho mảng dịch vụ tiếp thị trực tuyến tại một địa bàn cấp tỉnh; xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa gồm 24 biến quan sát có giá trị kế thừa cho các nghiên cứu tiếp thị số tiếp theo; cung cấp nguồn dữ liệu thực tế giúp Ban Giám đốc Công ty Sunshine tái cấu trúc chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng tổ chức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine) với quy mô mẫu 130 phiếu, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất nên khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ thị trường dịch vụ tiếp thị số tại Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung còn giới hạn.
- Về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập tại một thời điểm cắt ngang (tháng 11/2023), chưa phản ánh được sự biến động hành vi của khách hàng tổ chức theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát trên nhiều công ty tiếp thị số, nâng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; đồng thời xem xét bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến trung gian mới như rủi ro cảm nhận công nghệ, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của khách hàng B2B.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một khóa luận nghiên cứu định lượng B2B, từ cách hệ thống hóa lý thuyết hành vi mua của tổ chức, xây dựng khung mô hình đến phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS.
- Người làm nghiên cứu về tiếp thị trực tuyến: Khung thang đo 24 biến quan sát (Bảng 1.3 trong văn bản) là nguồn dữ liệu chuẩn hóa, có thể trích xuất và điều chỉnh cho các đề tài nghiên cứu về hành vi lựa chọn agency quảng cáo, dịch vụ SEO, quản trị Fanpage hoặc thiết kế website.
- Các nhà quản lý agency truyền thông và tiếp thị: Cung cấp số liệu phân tích chân thực về đặc điểm phân khúc khách hàng B2B địa phương, qua đó hỗ trợ việc xây dựng các gói cước dịch vụ và chiến lược tiếp cận phù hợp cho nhóm doanh nghiệp mới thành lập dưới 1 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hành vi của nhóm đối tượng khách hàng nào và tại địa bàn nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu hành vi ra quyết định của đối tượng khách hàng tổ chức (khách hàng doanh nghiệp, hộ kinh doanh) đã và đang sử dụng dịch vụ tiếp thị trực tuyến tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine, có trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố độc lập nào và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn" (QD), tổng cộng 24 biến quan sát được đo lường bằng thang Likert:
- Thương hiệu (TH): 4 biến quan sát.
- Giá cả (GC): 4 biến quan sát.
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): 4 biến quan sát.
- Sự hiệu quả (THQ): 4 biến quan sát.
- Mối quan hệ (MQH): 4 biến quan sát.
- Quyết định lựa chọn (QD): 4 biến quan sát.
3. Khách hàng doanh nghiệp được khảo sát có đặc trưng nổi bật gì về quy mô và thời gian hoạt động?
Theo kết quả khảo sát 130 khách hàng tổ chức tại Bảng 2.3:
- Về quy mô lao động: Đa số là doanh nghiệp vừa từ 51–100 người (chiếm 41,5%) và doanh nghiệp nhỏ từ 10–50 người (chiếm 36,2%).
- Về loại hình: Công ty cổ phần chiếm tỷ lệ cao nhất (23,1%), tiếp theo là Công ty TNHH MTV (22,3%).
- Về thời gian hoạt động: Nhóm doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 46,9%, kế đến là nhóm từ 1–3 năm (26,2%).
4. Kết quả kinh doanh và quy mô nhân sự của Công ty Sunshine giai đoạn 2020–2022 biến động ra sao?
Giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt tại công ty:
- Quy mô lao động tăng từ 12 người (năm 2020) lên 20 người (năm 2021) và đạt 32 người (năm 2022), 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên.
- Doanh thu tăng từ 1.280 triệu đồng (2020) lên 1.820 triệu đồng (2022).
- Lợi nhuận sau thuế tăng từ 301,43 triệu đồng (2020) lên 419,41 triệu đồng (2021) và 442,28 triệu đồng (2022).
5. Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức được tác giả hệ thống gồm những bước nào?
Kế thừa từ mô hình của Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), tiến trình gồm 8 giai đoạn tuần tự: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Mô tả khái quát nhu cầu, (3) Đánh giá các đặc tính của tư liệu sản xuất, (4) Tìm kiếm người cung ứng, (5) Yêu cầu chào hàng, (6) Lựa chọn nhà cung ứng, (7) Làm thủ tục đặt hàng, và (8) Đánh giá việc thực hiện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bạch Thị Kiều Trang đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về hành vi mua của khách hàng tổ chức trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của tiếp thị số tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 130 khách hàng doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine, công trình đã xác lập mô hình thực nghiệm 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ gồm Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Sự hiệu quả và Mối quan hệ. Dựa trên phân tích thực trạng kinh doanh và đặc tính mẫu khảo sát, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp gắn với ma trận SWOT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng B2B hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo.