Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 1997 - 2017 đánh dấu bước chuyển mình mang tính đột phá của tỉnh Bắc Ninh sau ngày tái lập tỉnh. Xuất phát điểm từ một địa phương thuần nông với tỷ trọng nông nghiệp chiếm tới 45,1% năm 1997, Bắc Ninh đã vươn lên trở thành trung tâm công nghiệp lớn hàng đầu cả nước với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 75,2% và tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 19,12% vào năm 2017. Trong tiến trình đổi mới kinh tế sâu rộng đó, sự hình thành và phát triển của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy các nguồn lực xã hội, tạo cầu nối vững chắc giữa chính quyền địa phương và các tầng lớp nhân dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung làm rõ thực trạng tổ chức, phương thức hoạt động và mức độ đóng góp của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong bức tranh kinh tế - xã hội Bắc Ninh suốt hai thập kỷ. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lịch sử, phân tích quy luật vận động của hệ thống hội nghề nghiệp, đánh giá những thành tựu cùng khó khăn nội tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hội trong thời kỳ mới.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Ninh trong khung thời gian từ năm 1997 đến năm 2017. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng sống động. Nghiên cứu chứng minh sức ảnh hưởng của mạng lưới tổ chức nghề nghiệp qua các chỉ số cụ thể: thu hút 600 doanh nghiệp hội viên, tập hợp hơn 60.000 lao động nông nghiệp trong 3.250 trang trại và góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 10,35% năm 1997 xuống còn 3,53% năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển tổ chức xã hội dân sự trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa kết hợp với lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Hệ thống lý luận này xem xét các tổ chức xã hội - nghề nghiệp như một trong ba trụ cột cùng với Nhà nước và thị trường để vận hành đời sống kinh tế - xã hội. Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu tương tác đa chiều giữa Nhà nước - Hội đồng nghề nghiệp - Hội viên, làm rõ mối quan hệ phối hợp và chế ước lẫn nhau trong quá trình thực thi chính sách công.

Nghiên cứu làm sáng tỏ các khái niệm trọng tâm: tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo Điều 76 Bộ luật Dân sự năm 2015, mô hình kinh tế trang trại vườn - ao - chuồng (VAC), liên kết chuỗi giá trị và cơ chế quản lý nhà nước đối với hội quần chúng. Hệ thống lý luận khẳng định tính chất tự nguyện, tự quản, không vụ lợi của tổ chức nghề nghiệp, đồng thời xác định rõ chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hội viên theo khung khổ pháp luật hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 11 Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, hệ thống Nghị quyết của Tỉnh ủy Bắc Ninh, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2017 cùng các báo cáo chuyên đề lưu trữ tại các hội nghề nghiệp. Tác giả đã triển khai điều tra điền dã với cỡ mẫu 150 doanh nghiệp hội viên và 300 phiếu khảo sát chuyên sâu tại các làng nghề truyền thống, kết hợp phỏng vấn sâu 25 nhân chứng lịch sử là lãnh đạo các hội ngành nghề tại 8 huyện, thị xã, thành phố.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đồng đều giữa hai khối: tổ chức nghề nghiệp kinh tế - kỹ thuật và tổ chức nghề nghiệp văn hóa - xã hội. Phương pháp nghiên cứu lịch sử và phương pháp logic giữ vai trò chủ đạo. Lý do lựa chọn phương pháp lịch sử nhằm tái hiện trung thực, liên tục tiến trình phát triển của các hội từ trước năm 1997 đến năm 2017. Phương pháp logic giúp khái quát hóa các quy luật vận động khách quan, phân tích bản chất mối liên hệ giữa chính sách phát triển của tỉnh và sự thích ứng của các tổ chức nghề nghiệp trong cơ chế thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khối tổ chức nghề nghiệp kinh tế ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ về quy mô và năng lực tập hợp. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh từ 108 hội viên sáng lập năm 2007 đã phát triển lên 600 hội viên vào năm 2017, giải quyết việc làm cho hơn 150.000 lao động với mức thu nhập bình quân khoảng 4,5 triệu đồng mỗi tháng. Hội Làm vườn tỉnh Bắc Ninh mở rộng mạng lưới với tốc độ trung bình mỗi năm tăng 5 chi hội và 750 hội viên, nâng tổng số trang trại và gia trại toàn tỉnh lên 3.250 cơ sở với số vốn đầu tư vượt 10.000 tỷ đồng trên diện tích 10.000 ha.

Thứ hai, các tổ chức nghề nghiệp đóng góp trực tiếp vào việc tái cơ cấu ngành kinh tế mũi nhọn. Giá trị sản xuất từ mô hình trang trại của Hội Làm vườn đạt xấp xỉ 4.000 tỷ đồng, chiếm 60% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh năm 2017. Các mô hình nông nghiệp công nghệ cao liên kết với các tập đoàn quốc tế đã đem lại doanh thu ấn tượng từ 840 triệu đồng đến gần 1 tỷ đồng mỗi năm cho từng trang trại chăn nuôi quy mô 2.000 đến 3.000 đầu lợn.

Thứ ba, các tổ chức nghề nghiệp văn hóa - xã hội phát triển sâu rộng đến cấp cơ sở. Hội Sinh vật cảnh tăng trưởng hội viên gấp 18,8 lần, từ 275 hội viên năm 1997 lên 5.178 hội viên năm 2017, phủ sóng tại 107 trên 126 xã, phường, thị trấn. Hàng năm, Hội tổ chức các cuộc triển lãm thu hút trên 3.000 tác phẩm đặc sắc từ 80 nghệ nhân và 370 tác giả tiêu biểu.

Thứ tư, hoạt động an sinh xã hội được các hội triển khai với quy mô nguồn lực lớn. Giai đoạn 2007 - 2017, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đóng góp hơn 2,35 tỷ đồng cho Quỹ vì người nghèo và đồng bào lũ lụt, xây dựng 97 ngôi nhà tình nghĩa và nhận phụng dưỡng suốt đời 9 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

Thảo luận kết quả

Sự thành công vượt bậc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp bắt nguồn từ chủ trương chuyển dịch cơ cấu linh hoạt của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt là việc ban hành Quyết định số 4/2016/QĐ-UBND hỗ trợ hạ tầng nông thôn. Mô hình đề án "Bác sĩ doanh nghiệp" trị giá hơn 700 triệu đồng do Hiệp hội Doanh nghiệp phối hợp thực hiện đã tiếp nhận và giải quyết thành công 150 kiến nghị, tạo nên bước ngoặt trong văn hóa ứng xử "thân thiện, thấu cảm" của chính quyền địa phương.

So với các nghiên cứu tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Thái Nguyên hay Tuyên Quang, các tổ chức nghề nghiệp tại Bắc Ninh có mức độ tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu và công nghiệp phụ trợ. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét sự tương quan thuận giữa tốc độ đô thị hóa và sự suy giảm diện tích đất canh tác, buộc các hội nông nghiệp phải chuyển đổi sang hướng thâm canh sinh thái VietGAP.

Các phát hiện thực nghiệm có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột chồng mô tả sự suy giảm lao động nông nghiệp từ 70,6% xuống 20,3% đi đôi với mức tăng lao động công nghiệp lên 69% giai đoạn 1997 - 2017. Đồng thời, bảng đối sánh doanh thu bình quân giữa trang trại chăn nuôi đạt 3,2 tỷ đồng, trang trại thủy sản đạt 1 tỷ đồng và trang trại VAC đạt 900 triệu đồng giúp minh họa trực quan tính hiệu quả của các dự án mở rộng chuỗi sản xuất an toàn sinh học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế phân cấp quản lý nhà nước đối với hội đoàn. UBND tỉnh Bắc Ninh cùng Sở Nội vụ cần sớm ban hành quy chế phối hợp đặt hàng dịch vụ công đối với các hội nghề nghiệp đặc thù, phấn đấu đến năm 2025 chuyển giao tối thiểu 30% chương trình tập huấn kỹ thuật và thẩm định nghề cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp đảm nhiệm.

Thứ hai, đẩy mạnh tái cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực điều hành nội bộ. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh cần đặt mục tiêu phát triển quy mô đạt 1.200 hội viên vào năm 2025, tổ chức định kỳ 100% các khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho đội ngũ giám đốc và kế toán trưởng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quản trị hiện đại.

Thứ ba, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cao và mở rộng chuỗi liên kết giá trị. Hội Làm vườn phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai giải ngân 100% nguồn kinh phí ưu đãi cho các dự án VietGAP, phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị kinh tế trang trại vượt mốc 70% tổng giá trị nông nghiệp toàn tỉnh trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực tài chính và phát triển không gian văn hóa sinh thái. Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bắc Ninh cần tiếp tục phối hợp với các sở, ban ngành xây dựng đề án nhân rộng mô hình cảnh quan xanh đô thị, duy trì tổ chức các đợt triển lãm thường niên quy mô trên 5.000 tác phẩm, góp phần đưa tỉnh Bắc Ninh sớm đạt tiêu chuẩn thành phố trực thuộc Trung ương văn minh, hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cán bộ lãnh đạo thuộc Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo thực tiễn để xây dựng các văn bản quy phạm, hoàn thiện cơ chế đối thoại giải quyết nút thắt thủ tục hành chính cho cộng đồng doanh nghiệp và hội viên.

Nhóm lãnh đạo các hiệp hội doanh nghiệp và hội ngành nghề: Ban chấp hành các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên phạm vi cả nước có thể học hỏi kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp", cách thức vận hành bộ máy thường trực và phương pháp huy động hơn 2,35 tỷ đồng quỹ an sinh xã hội của các hội tại Bắc Ninh.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử kinh tế và Quản lý công có thể khai thác hệ thống dữ liệu điền dã phong phú, nguồn tài liệu lưu trữ chính xác tại 8 huyện thị cùng phương pháp tiếp cận logic - lịch sử chuẩn mực được tác giả áp dụng.

Nhóm chủ doanh nghiệp nông nghiệp, chủ trang trại và nghệ nhân: Các hội viên làm kinh tế thực tế có thể tham khảo trực tiếp quy trình xây dựng dự án chuỗi liên kết VietGAP trị giá hàng tỷ đồng, kinh nghiệm liên doanh chăn nuôi khép kín quy mô 3.000 con lợn thịt và kỹ thuật bài trí sinh vật cảnh gắn với kinh tế du lịch địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận những nhóm tổ chức xã hội - nghề nghiệp tiêu biểu nào tại tỉnh Bắc Ninh? Nghiên cứu khảo sát toàn diện hai khối tổ chức chính: Khối kinh tế - khoa học công nghệ gồm Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh; và Khối văn hóa - xã hội - giáo dục - y tế gồm Hội Nhà báo, Hội Văn học - nghệ thuật, Hội Đông y, Hội Luật gia, Hội Khuyến học và Hội Cựu giáo chức.

Mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp" của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Ninh mang lại giá trị gì? Được triển khai từ năm 2016 với kinh phí xã hội hóa hơn 700 triệu đồng, mô hình cung cấp dịch vụ tư vấn quản trị rủi ro chuyên nghiệp, tiếp nhận và giải quyết kịp thời 150 kiến nghị về mặt bằng, thuế và tín dụng, giúp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Đóng góp kinh tế nổi bật nhất của Hội Làm vườn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2017 là gì? Hội đã định hướng và phát triển 3.250 trang trại với tổng vốn đầu tư hơn 10.000 tỷ đồng, tạo ra giá trị sản xuất xấp xỉ 4.000 tỷ đồng mỗi năm, chiếm tới 60% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp và giải quyết việc làm cho hơn 60.000 lao động.

Vì sao Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bắc Ninh có sự tăng trưởng hội viên nhanh chóng lên hơn 5.100 người? Nhờ chính sách đô thị hóa gắn liền với nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, Hội đã tổ chức các lớp dạy nghề bài trí cây cảnh, duy trì các cuộc triển lãm thường niên hơn 3.000 tác phẩm và phối hợp trưng bày 5.000 cành hoa Anh Đào quốc tế, tạo uy tín lớn trong cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu điền dã kết hợp phân tích lịch sử mang lại ưu thế gì cho luận văn? Phương pháp này giúp khắc phục triệt để tình trạng tài liệu tản mạn bằng cách thu thập dữ liệu gốc từ 150 doanh nghiệp và phỏng vấn trực tiếp 25 nhân chứng, bảo đảm tính xác thực lịch sử và cung cấp góc nhìn đa chiều, khách quan về đời sống hội đoàn địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình 20 năm hình thành, phát triển và chuyển dịch cơ cấu của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2017.
  • Công trình chứng minh vai trò động lực của các tổ chức nghề nghiệp trong việc thúc đẩy cơ cấu kinh tế công nghiệp đạt 75,2% và đưa giá trị kinh tế trang trại chiếm 60% toàn ngành nông nghiệp tỉnh.
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ các mô hình quản trị hội tiêu biểu thông qua việc tập hợp 600 doanh nghiệp, 5.178 hội viên sinh vật cảnh và huy động nguồn vốn đầu tư trang trại hơn 10.000 tỷ đồng.
  • Luận văn chỉ rõ các điểm nghẽn về mặt bằng sản xuất, cơ chế hỗ trợ tài chính và năng lực cán bộ hội cơ sở cần tiếp tục được tháo gỡ trong giai đoạn phát triển mới.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao vai trò tự chủ, chuyển đổi số và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của các hội đoàn đến năm 2030.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị cao đối với ngành Lịch sử Việt Nam và công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Để phát huy tối đa các kết quả nghiên cứu, các cơ quan ban ngành và tổ chức hội cần nhanh chóng triển khai số hóa cơ sở dữ liệu hội viên trong giai đoạn 2020 - 2025, hướng tới xây dựng Bắc Ninh trở thành đô thị thông minh, văn minh và giàu bản sắc văn hóa.