Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển dịch nhanh chóng của hạ tầng mạng Internet và công nghệ số đã thúc đẩy sự chuyển đổi từ các phương thức tiếp thị truyền thống sang tiếp thị trực tuyến (online marketing). Dữ liệu thống kê toàn cầu ghi nhận số người sử dụng mạng xã hội đạt khoảng 4,8 tỷ người, tương đương 59,9% dân số thế giới (Kepios, 2023). Tại Việt Nam, số lượng người dùng mạng xã hội đạt 70 triệu người, trong đó Facebook là nền tảng phổ biến nhất với 66,2 triệu người dùng, xếp thứ 7 trên quy mô toàn cầu (We Are Social, 2023). Bối cảnh này dẫn đến nhu cầu gia tăng của các tổ chức và doanh nghiệp trong việc thiết lập, vận hành và chuyên môn hóa hoạt động tương tác với khách hàng thông qua Fanpage.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz (Flyaz Marketing Agency) được thành lập từ năm 2016 tại thành phố Huế, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng các giải pháp truyền thông và tiếp thị số. Kể từ khi triển khai dịch vụ Quản trị Fanpage, công ty đã tiếp cận và phục vụ 426 khách hàng tổ chức. Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, chỉ có 79 khách hàng duy trì hợp đồng sử dụng dịch vụ, chiếm tỷ lệ khoảng 18,5%. Đồng thời, thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cung cấp dịch vụ tương tự tại địa phương và khu vực như Công ty TNHH MTV Công nghệ TVCN Việt Nam, Công ty TNHH Oabi Digital Marketing, Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ RedSand, Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ duy trì khách hàng, việc phân tích các yếu tố chi phối quyết định mua của nhóm khách hàng tổ chức trở thành yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Văn bản nghiên cứu xác định rõ hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz trên phạm vi toàn quốc; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ của nhóm khách hàng này.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage.
    2. Phân tích, đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi giúp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage tại doanh nghiệp nghiên cứu.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz?
    2. Các yếu tố đó ảnh hưởng ở mức độ như thế nào đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tại công ty?
    3. Cần thực hiện các giải pháp nào để thúc đẩy khách hàng tổ chức sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz.
    • Đối tượng khảo sát: Nhóm khách hàng tổ chức đã và đang sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của công ty.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai đối với khách hàng trên phạm vi toàn quốc.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, nhân sự và tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (thời gian phát và thu bảng hỏi chính thức diễn ra từ ngày 01/12/2023 đến ngày 15/12/2023).
    • Phạm vi nội dung: Nhận diện, phân tích chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng hành vi mua của khách hàng tổ chức và lý thuyết tâm lý học hành vi:

  • Lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức: Dựa trên các nghiên cứu của Webster và Wind (1972), Philip Kotler và Armstrong (2021). Khách hàng tổ chức mua dịch vụ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc vận hành của tổ chức, chịu sự chi phối của môi trường, đặc điểm tổ chức, quan hệ tương tác cá nhân và động cơ cá nhân của các thành viên trong trung tâm mua (bao gồm: người sử dụng, người ảnh hưởng, người mua, người quyết định và người bảo vệ).
  • Đặc trưng dịch vụ: Đề tài viện dẫn khái niệm theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1960), Philip Kotler và Armstrong (2021) cùng Luật Giá năm 2012 của Quốc hội Việt Nam, nhấn mạnh 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính phong phú (không đồng nhất) và tính mất mát (không lưu kho).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA): Được phát triển bởi Fishbein và Ajzen (1975), mô hình chỉ rõ ý định hành vi chịu sự tác động đồng thời của thái độ đối với hành vi (hình thành từ niềm tin vào thuộc tính sản phẩm) và chuẩn chủ quan (sức ép xã hội từ những người có tầm ảnh hưởng).
  • Các mô hình thực nghiệm tham khảo: Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nhỏ tại Cần Thơ của Vương Yến Linh và Nguyễn Hữu Đặng (2019); mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ cảng tại Cảng Chu Lai – Trường Hải của Phan Thị Thanh Hương (2020); cùng thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992; Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1988).

Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  1. Thương hiệu (TH): 4 biến quan sát (TH1 đến TH4), tham khảo từ Woong & Aini (2017), Wee & cộng sự (2014).
  2. Giá cả (GC): 4 biến quan sát (GC1 đến GC4), tham khảo từ Banomzong & Supatn (2011).
  3. Chất lượng sản phẩm (CLSP): 4 biến quan sát (CL1 đến CL4), tham khảo từ Dickieson & Arkus (2009), Ahmad & Juhdi (2010), Wee & cộng sự (2014).
  4. Sự đáp ứng (SĐU): 4 biến quan sát (DU1 đến DU4), tham khảo từ thang đo SERVPERF và Parasuraman & cộng sự (1985).
  5. Tính hiệu quả (THQ): 4 biến quan sát (HQ1 đến HQ4), tham khảo từ Lynch & Cross (1991).
  6. Chuẩn chủ quan (CCQ): 4 biến quan sát (CCQ1 đến CCQ4), tham khảo từ Fishbein & Ajzen (1975).
  7. Biến phụ thuộc - Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ (QD): 4 biến quan sát (QD1 đến QD4), do tác giả tự đề xuất.

Toàn bộ 28 biến quan sát được lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia và quan sát khách hàng tổ chức nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát, thiết kế bảng hỏi sơ bộ. Tác giả tiến hành điều tra thử nghiệm trên mẫu 10 khách hàng để kiểm tra tính rõ ràng của bảng hỏi (thu về 7 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 70%).
  • Nghiên cứu định lượng: Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair & cộng sự (1998), với kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5m = 5 \times 28 = 140$). Tác giả đã phân bổ và thu thập dữ liệu trên mẫu thực tế gồm 200 khách hàng tổ chức thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), gửi bảng khảo sát qua Zalo và Gmail.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các công cụ: thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích hệ số Factor Loading $\ge 0,5$, chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$. Tiếp theo, mô hình thực hiện phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và tự tương quan (Durbin-Watson), cùng các kiểm định sâu One-way ANOVA và T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về khách hàng tổ chức, hành vi mua của tổ chức và dịch vụ Quản trị Fanpage. Tác giả phân loại khách hàng tổ chức thành ba nhóm: doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại và tổ chức chính quyền. Đặc điểm mua hàng B2B có các tính chất: số lượng người mua ít nhưng quy mô đơn hàng lớn, nhu cầu phát sinh từ thị trường tiêu dùng cuối cùng, độ co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thấp, quy trình mua mang tính chính thức, có sự tham gia của nhiều phòng ban chuyên môn và đòi hỏi mối quan hệ hợp tác dài hạn. Ba tình huống mua hàng chủ yếu được phân tích gồm: mua lại không thay đổi, mua lại có thay đổi và mua mới. Tiến trình ra quyết định mua của tổ chức được mô tả qua 8 bước tuần tự: (1) Nhận thức vấn đề, (2) Mô tả tổng quát nhu cầu, (3) Xác định quy cách sản phẩm, (4) Tìm kiếm nhà cung cấp, (5) Yêu cầu chào hàng, (6) Lựa chọn nhà cung ứng, (7) Làm thủ tục đặt hàng, và (8) Đánh giá kết quả thực hiện.

Về bản chất dịch vụ Quản trị Fanpage, chương này làm rõ các chức năng và quyền quản trị trên nền tảng Facebook (Admin, Biên tập viên, Nhà quảng cáo, Nhà phân tích, Người kiểm duyệt), cùng 8 hoạt động nghiệp vụ trọng tâm:

  • Phát triển chiến lược nội dung (lập kế hoạch chủ đề, tần suất đăng).
  • Sáng tạo và quản lý nội dung (bài viết, thiết kế đồ họa, biên tập video, TVC, ảnh động gif).
  • Tương tác và xây dựng cộng đồng (xử lý phản hồi, trả lời tin nhắn, bình luận).
  • Quản lý danh tiếng và lắng nghe xã hội (social listening).
  • Theo dõi và phân tích chỉ số hiệu suất (reach, engagement, conversion rate).
  • Cập nhật thuật toán và tính năng mới của nền tảng.
  • Thiết lập và quản lý chiến dịch quảng cáo trả phí (Facebook Ads).
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh định kỳ.

Trên cơ sở lý thuyết TRA và mô hình SERVPERF, tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, giả định mối quan hệ tác động cùng chiều của 6 nhân tố (Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng sản phẩm, Sự đáp ứng, Tính hiệu quả, Chuẩn chủ quan) đến Quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức. Hệ thống thang đo 28 biến quan sát được tổng hợp chi tiết theo bảng sau:

STT Thành phần nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nguồn tham khảo chính
1 Thương hiệu TH1 - TH4 4 Woong & Aini (2017); Wee & cộng sự (2014)
2 Giá cả GC1 - GC4 4 Banomzong & Supatn (2011)
3 Chất lượng sản phẩm CL1 - CL4 4 Dickieson & Arkus (2009); Ahmad & Juhdi (2010); Wee & cộng sự (2014)
4 Sự đáp ứng DU1 - DU4 4 Thang đo SERVPERF; Parasuraman & cộng sự (1985)
5 Tính hiệu quả HQ1 - HQ4 4 Lynch & Cross (1991)
6 Chuẩn chủ quan CCQ1 - CCQ4 4 Fishbein & Ajzen (1975)
7 Quyết định lựa chọn sử dụng QD1 - QD4 4 Tác giả tự đề xuất (2024)

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại Công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyaz

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz có mã số thuế 3301599199, đặt trụ sở tại Tầng 9, số 28 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, do bà Dương Thị Diễm Hà làm Giám đốc. Danh mục dịch vụ của Flyaz bao gồm: tư vấn chiến lược, quảng cáo trực tuyến (Ads), quan hệ báo chí (PR), sản xuất video, thiết kế website và quản trị Fanpage trên các lĩnh vực y tế, dược phẩm, chuỗi F&B, nhà hàng, giáo dục, thẩm mỹ.

Trong giai đoạn 2020 – 2022, tác giả phân tích hoạt động cung ứng dịch vụ thông qua phối thức Marketing 7P: chính sách phân tầng gói giá dịch vụ; kênh phân phối trực tiếp kết hợp nền tảng số; hoạt động xúc tiến hỗn hợp; phát triển đội ngũ nhân sự nội dung và kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình làm việc từ khâu tiếp nhận brief, ký kết hợp đồng, sản xuất nội dung đến báo cáo định kỳ; và đầu tư hệ thống phương tiện hữu hình. Dù lũy kế đã có 426 khách hàng tiếp cận dịch vụ, số lượng đối tác duy trì thường xuyên chỉ đạt 79 khách hàng (18,5%), cho thấy sự thiếu ổn định trong việc giữ chân khách hàng tổ chức.

Kết quả xử lý mẫu khảo sát định lượng ($N = 200$) ghi nhận:

  • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát: Phân tích cơ cấu người đại diện tham gia khảo sát theo độ tuổi, giới tính, vị trí công tác tại tổ chức; các kênh thông tin tiếp cận công ty (Zalo, website, giới thiệu); thời gian biết đến dịch vụ; lý do lựa chọn và nhóm gói dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã ký kết.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Các thang đo thành phần (TH, GC, CLSP, SĐU, THQ, CCQ và QD) được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha, các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện phương sai và hệ số tương quan biến - tổng, không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA:
    • Đối với 24 biến độc lập: Kết quả kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$). Quá trình rút trích nhân tố trích xuất được 6 nhóm nhân tố tương ứng với giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích đạt trên 50%, các trọng số tải nhân tố (Factor Loading) của từng biến quan sát đều lớn hơn 0,5.
    • Đối với biến phụ thuộc (4 biến quan sát): Kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu; phép trích rút ra một nhân tố duy nhất giải thích biến thiên của quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ với phương sai trích đạt chuẩn.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Phân tích ma trận tương quan Pearson khẳng định các biến độc lập đều có mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc ($Sig. < 0,05$). Mô hình hồi quy bội được xây dựng nhằm đánh giá tác động của các nhân tố. Kiểm định ANOVA cho thấy mô hình đạt độ tương thích thống kê cao; các chỉ tiêu Durbin-Watson chứng minh không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất; hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến đều nhỏ hơn 2, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Đồ thị phân phối chuẩn phần dư (Histogram) và biểu đồ phân phối chuẩn Normal P-P Plot xác nhận giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm.
  • Đánh giá của khách hàng: Điểm trung bình của các biến thuộc nhóm "Sự đáp ứng" và "Chất lượng sản phẩm" phản ánh sự đánh giá tương đối tích cực từ khách hàng, trong khi nhóm "Giá cả" và "Tính hiệu quả" còn tồn tại những ý kiến phân tán, đòi hỏi công ty phải cải thiện chính sách và cam kết đầu ra rõ ràng hơn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút và nâng cao khả năng khách hàng sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty cổ phần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyaz

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định hướng phát triển của Flyaz, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng quyết định sử dụng của khách hàng tổ chức:

  1. Nhóm giải pháp về nâng cao uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu Flyaz trên thị trường digital marketing miền Trung và toàn quốc; công khai các dự án tiêu biểu (case studies) đã triển khai thành công; nâng cấp hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ.
  2. Nhóm giải pháp về giá cả: Thiết kế các gói dịch vụ phân tầng linh hoạt (gói cơ bản, gói chuyên sâu, gói doanh nghiệp); minh bạch bảng báo giá và hạng mục công việc; xây dựng chính sách chiết khấu lũy tiến và ưu đãi giữ chân đối với các hợp đồng dài hạn (từ 6 tháng đến 1 năm trở lên).
  3. Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm: Nâng cao năng lực sáng tạo nội dung (content marketing), đa dạng hóa các định dạng bài đăng (infographic, short video, TVC, motion graphics); bám sát xu hướng thị trường (trend); đảm bảo tính thẩm mỹ của hình ảnh và tính chuẩn xác của thông tin chuyên môn theo từng ngành hàng của đối tác.
  4. Nhóm giải pháp về sự đáp ứng: Thiết lập quy trình phản hồi và hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng; cam kết tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình (editorial calendar) và số lượng bài đăng theo thỏa thuận hợp đồng; đào tạo nâng cao kỹ năng mềm, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp của đội ngũ account và content marketing.
  5. Nhóm giải pháp về tính hiệu quả: Tập trung tối ưu hóa các chỉ số tương tác thực chất, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi từ lượt xem thành khách hàng tiềm năng cho tổ chức đối tác; định kỳ gửi báo cáo phân tích hiệu suất minh bạch kèm đề xuất tối ưu hóa hàng tháng.
  6. Nhóm giải pháp về chuẩn chủ quan: Tận dụng mạng lưới khách hàng cũ thông qua chương trình giới thiệu nhận hoa hồng/ưu đãi (referral marketing); xây dựng phản hồi đánh giá (review) tích cực trên các diễn đàn chuyên môn và mạng xã hội; chuẩn hóa kịch bản tư vấn của nhân viên kinh doanh nhằm nâng cao niềm tin của người ra quyết định trong tổ chức.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm:
    • Hệ thống hóa thực trạng hoạt động giai đoạn 2020 – 2022 của Flyaz, ghi nhận cơ cấu khách hàng đạt 426 tổ chức nhưng tỷ lệ duy trì dịch vụ định kỳ chỉ ở mức 18,5% (79 đối tác).
    • Kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng sản phẩm, Sự đáp ứng, Tính hiệu quả, Chuẩn chủ quan) với 28 biến quan sát trên tập mẫu $N = 200$, chứng minh các nhân tố này đều có tác động cùng chiều đến Quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức.
    • Khẳng định các giả định về độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (EFA), cũng như tính phù hợp của phương trình hồi quy tuyến tính trong giải thích hành vi khách hàng B2B đối với dịch vụ tiếp thị số.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức (Kotler & Armstrong) và Thuyết hành động hợp lý (TRA) trong lĩnh vực dịch vụ marketing trực tuyến – một phân khúc dịch vụ B2B đặc thù chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu tại thị trường Việt Nam.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz bức tranh toàn diện về nhận thức của khách hàng đối với dịch vụ của đơn vị; đồng thời đưa ra 6 nhóm giải pháp thực thi gắn liền với nguồn lực nội bộ, giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và mở rộng thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $N = 200$ khách hàng trong tệp dữ liệu của Flyaz, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường khách hàng tổ chức trên phạm vi toàn quốc còn nhất định bị hạn chế.
    • Nghiên cứu tập trung vào 6 nhân tố chính trong mô hình đề xuất; chưa mở rộng đo lường các yếu tố kiểm soát khác như quy mô vốn của doanh nghiệp khách hàng, ngành nghề kinh doanh cụ thể, hoặc sự biến động của chính sách thuật toán từ nền tảng Meta/Facebook.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều công ty truyền thông/agency khác nhau tại các tỉnh thành lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao giá trị suy rộng.
    • Tích hợp thêm các biến số trung gian như "Sự hài lòng của khách hàng" hoặc "Niềm tin thương hiệu" vào mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và ý định tái ký hợp đồng trong các nghiên cứu tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B), phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS.
    • Các nhà quản lý, trưởng bộ phận kinh doanh tại các agency truyền thông và quảng cáo trực tuyến có thể tham khảo mô hình đánh giá và hệ thống giải pháp để vận hành dịch vụ Quản trị Fanpage hiệu quả hơn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng thang đo chi tiết 28 biến quan sát được điều chỉnh cho phù hợp với dịch vụ quản trị mạng xã hội.
    • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng chuẩn mực từ kiểm định sơ bộ, Cronbach's Alpha, EFA đến kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính.
    • Hệ thống hóa các hoạt động nghiệp vụ cốt lõi và các quyền quản trị trong vận hành Fanpage doanh nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu chính của khóa luận này là gì?

Khóa luận tập trung nghiên cứu, nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của nhóm khách hàng tổ chức tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz; qua đó xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Mô hình đề xuất gồm 6 biến độc lập: Thương hiệu (TH), Giá cả (GC), Chất lượng sản phẩm (CLSP), Sự đáp ứng (SĐU), Tính hiệu quả (THQ), Chuẩn chủ quan (CCQ) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ (QD), đo lường qua 28 biến quan sát. Quy mô mẫu điều tra chính thức gồm 200 khách hàng tổ chức, được thực hiện từ ngày 01/12/2023 đến ngày 15/12/2023 qua Zalo và Gmail.

3. Tình hình sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage tại Công ty Flyaz trước thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?

Từ khi cung cấp dịch vụ đến thời điểm nghiên cứu, Flyaz đã phục vụ tổng cộng 426 khách hàng tổ chức. Tuy nhiên, chỉ có 79 khách hàng tiếp tục duy trì sử dụng dịch vụ thường xuyên, chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 18,5%, phản ánh sự cần thiết phải nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp duy trì đối tác.

4. Cơ sở lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để phát triển mô hình?

Tác giả kết hợp lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức (Kotler & Armstrong, 2021; Webster & Wind, 1972), Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), các đặc trưng dịch vụ theo Luật Giá 2012 và thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF, kết hợp mô hình thực nghiệm của Vương Yến Linh & Nguyễn Hữu Đặng (2019) và Phan Thị Thanh Hương (2020).

5. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với các biến trong mô hình nghiên cứu: nhóm giải pháp nâng cao uy tín thương hiệu, nhóm giải pháp về giá cả, nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm (nội dung, hình ảnh, video), nhóm giải pháp về sự đáp ứng (tiến độ, thái độ nhân sự), nhóm giải pháp về tính hiệu quả (tỷ lệ chuyển đổi, tương tác) và nhóm giải pháp về chuẩn chủ quan (kênh giới thiệu, tư vấn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Liễu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua B2B và thực tiễn cung ứng dịch vụ Quản trị Fanpage tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến Flyaz. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 200 khách hàng tổ chức, đề tài đã xác thực mô hình 6 nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ, đồng thời chỉ ra thực trạng tỷ lệ duy trì hợp đồng còn thấp (18,5%) của doanh nghiệp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các phát hiện thực nghiệm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ tiếp thị số của đơn vị trong thời gian tới.