MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hiện nay, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội luôn đƣợc gắn với công tác ảo vệ môi trƣờng. Ở nhiều nƣớc trên thế giới, đặc iệt là các nƣớc phát triển, công tác ảo vệ môi trƣờng đang đƣợc đông đảo ngƣời dân quan tâm. Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh (TP.
HCM) nói riêng trong những năm gần đây với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên cũng không ngừng tăng lên cộng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp và dịch vụ mua án. Chính vì thế, việc nảy sinh hàng loạt các v n đề môi trƣờng là điều không thể tránh khỏi. Dân số gia tăng khối lƣợng ch t thải rắn (CTR) ngày càng nhiều, thành phần CTR ngày càng phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với môi trƣờng và sức khỏe của con ngƣời. Trong đó, lƣợng ch t thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm khoảng 60 – 70% tổng lƣợng CTR.
Do đó, công tác quản lý đang đứng trƣớc những thách thức to lớn: tỉ lệ dân số sống ở thành thị ngày càng tăng, mức sống dần đƣợc nâng cao kéo theo lƣợng CTRSH phát sinh ngày càng nhiều. Cho nên, cùng với sự quản lý từ cơ quan chức năng, sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý CTRSH là vô cùng cần thiết và đóng vai trò quan trọng, tạo ra tính hiệu quả trong công tác này. Đối với quận 7 trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, dân cƣ sinh sống đông đúc, quận 7 đang phải đối mặt với nhiều thách thức môi trƣờng cần phải giải quyết, nhƣ v n đề: ô nhiễm nguồn nƣớc, ô nhiễm không khí, ô nhiễm CTR và ch t thải nguy hại (CTNH). Trong đó v n đề CTRSH là đặc iệt quan trọng, từ đó cho th y việc nghiên cứu khảo sát mô hình quản lý CTRSH cho quận 7 là hết sức cần thiết.
Với những lý do nêu trên, chúng em đã thực hiện áo cáo tốt nghiệp với tên đề tài “ Đánh giá hiệu quả một số mô hình quản lý ch t thải rắn sinh hoạt tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh”. Đây là một đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhằm ảo vệ môi trƣờng trên địa àn quận 7 theo định hƣớng phát triển ền vững. 1 Chính vì vậy, luận văn: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác ảo vệ môi trƣờng ở Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh”, hƣớng vào công tác tác thu gom và vận chuyển ch t thải rắn nhằm tìm giải pháp tốt nh t để có thể ảo vệ môi trƣờng ở quận 7. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả của mô hình xã hội hoá và việc huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom và vận chuyển ch t thải rắn nhằm ảo vệ môi trƣờng tại địa àn quận 7.
- Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình xã hội hoá và sự huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác ảo vệ môi trƣờng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn hƣớng vào sự tham gia của cộng đồng trong công tác tác thu gom và vận chuyển ch t thải rắn trên địa àn quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian nghiên cứu: Địa àn quận 7. - Về thời gian nghiên cứu: Năm 2018.
Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu Cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài là: Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết với điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá. Trong đó, nghiên cứu lý thuyết để định hƣớng cho đánh giá, phân tích thực tiễn; Ngƣợc lại, từ kết quả phân tích, đánh thực tiễn để kiểm chứng, ổ sung cho lý thuyết và vận dụng sáng tạo lý thuyết vào những điều kiện cụ thể để các giải pháp nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác ảo vệ môi trƣờng ở Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Xu t phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu, các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài ao gồm: - Phƣơng pháp điều tra thu thập dữ liệu: Điều tra, thu thập số liệu sơ c p;Điều tra, thu thập số liệu thứ c p - Phƣơng pháp kế thừa và chọn lọc các tƣ liệu sẵn có: Đƣợc sử dụng trong việc nghiên cứu tổng quan về quản lý môi trƣờng ở trong nƣớc và ngoài nƣớc. - Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích, tổng hợp các tƣ liệu, tài liệu có liên quan về thực trạng quản lý CTRSH và hiệu quả áp dụng các mô hình trong thực tế trên địa àn quận 7. - Phƣơng pháp phân tích SWOT: Phân tích SWOT sẽ dẫn đến một danh sách các thứ tự ƣu tiên và có khả năng định hƣớng các điều kiện của một tiến trình quy hoạch chiến lƣợc.
Ý nghĩa khoa học và thực tiển 5.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn Đề tài này đƣợc xây dựng từ kết hợp giữa kết quả khảo sát, thu thập số liệu thực tế với tổng hợp và phân tích số liệu khoa học. Trên cơ sở đánh giá hiện trạng xã hội hóa trong công tác ảo vệ môi trƣờng trên địa àn quận 7 từ đó đề xu t các giải pháp nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác ảo vệ môi trƣờng ở Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn Đề tài là tài liệu tham khảo phục vụ UBND quận 7 định hƣớng trong công tác quản lý môi trƣờng. Ngoài ra, các giải pháp đề xu t huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác ảo vệ môi trƣờng của quận 7 có thể áp dụng triển khai tại một số quận khác có điều kiện tƣơng tự thuộc thành phố Hồ Chí Minh. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Một số hiểu biết chung về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn 1.1 Một số hiểu biết chung về chất thải rắn 1.1 Khái niệm Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 [1], CTR, CTRSH và phân loại CTR tại nguồn đƣợc khái niệm nhƣ sau: CTR: ao gồm t t cả các ch t thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con ngƣời và sinh vật, đƣợc thải ỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con ngƣời không muốn sử dụng nữa.
CTRSH: là những ch t thải liên quan đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ (KDC), các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại… CTRSH không ao gồm CTR từ các hoạt động xây dựng, các loại CTNH từ các đơn vị sản xu t công nghiệp, các cơ sở y tế hay các loại CTNH khác. Phân loại CTR tại nguồn: là tách CTR thành nhiều loại khác nhau sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau. CTR thông thƣờng đƣợc phân thành hai nhóm chính gồm ch t thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng và ch t thải phải tiêu hủy hoặc chôn l p. Quản lý ch t thải: là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý ch t thải.
Tái chế ch t thải: là l y lại những phần vật ch t của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra những sản phẩm mới. Tái sử dụng ch t thải: thực ch t có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài, ngƣời ta có thể sử dụng đƣợc nhiều lần mà không ị thay đổi hình dạng vật lý, tính ch t hóa học.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Theo Nguyễn Văn Phƣớc [2]: CTRSH phát sinh từ các nguồn khác nhau tùy thuộc vào các hoạt động phát sinh. Hoạt Hoạt động Cơ Hoạt Khu động Khu thƣơng quan động vực công dân cƣ mại, dịch công xây công nghiệp vụ sở dựng cộng và nông nghiệp CTRSH Hình 1.1 Nguồn gốc phát sinh ch t thải rắn sinh hoạt [2] Qua sơ đồ cho ta th y CTRSH đƣợc thải ra từ nhiều hoạt động khác nhau nhƣ: Các KDC, khu thƣơng mại, cơ quan công sở, các hoạt động nông nghiệp… Tuy nhiên, khối lƣợng và thành phần CTRSH ở các nguồn phát sinh là khác nhau.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Dựa vào tính ch t có thể phân CTRSH thành 2 loại là CTR hữu cơ và CTR vô cơ. CTR hữu cơ là các ch t thải có chứa các hợp ch t hữu cơ, dễ dàng phân hủy sinh học (phân huỷ trong điều kiện tự nhiên).
Gồm những loại: cây cỏ loại ỏ, lá rụng, rau quả hƣ hỏng, đồ ăn thừa, vỏ trứng, rác nhà ếp, xác súc vật, phân chăn nuôi… Đặc điểm quan trọng của loại ch t thải này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Quá trình phân hủy thƣờng gây ra mùi hôi thối khó chịu. CTR vô cơ là những ch t thải không có khả năng phân hủy trong điều kiện tự nhiên hoặc có thể phân hủy nhƣng thời gian r t dài nhƣ thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, gi y, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng. 5 Dựa vào đặc điểm CTRSH có thể đƣợc chia thành rác thải thực phẩm, rác thải ỏ đi, rác thải nguy hại.
Rác thải thực phẩm: ao gồm các loại thực phẩm thừa không ăn đƣợc phát sinh từ các khâu chuẩn ị, dự trữ, n u ăn… Rác thải ỏ đi: ao gồm các loại rác không sử dụng đƣợc hoặc không có khả năng tái chế. Rác thải nguy hại: là các loại rác thải hóa ch t, sinh học, dễ cháy, dễ nổ, mang tính phóng xạ nhƣ óng đèn huỳnh quang, dầu nhớt thải… 1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần vật lý: Thành phần chủ yếu trong CTRSH là các thành phần hữu cơ (chiếm hơn 80%) thành phần chiếm lƣợng lớn là gi y, thực phẩm thừa và rác làm vƣờn. Với thành phần nhƣ vậy CTRSH r t dễ phân hủy và phát sinh ra mùi.