MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở khoa học của đề tài.
Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta ở trên thế giới. Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, loài gây hại chính và tác hại. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ nhảy giống Phyllotreta.
Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta ở Việt Nam. Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, loài gây hại chính và tác hại. Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học. Nghiên cứu biện pháp phòng chống.
Những vấn đề quan tâm. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2. Vật liệu và dụng cụ, thiết bị nghiên cứu. Vật iệu nghi n cứu.
D ng c v thiết bị thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra hiện trạng phòng chống bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và ph cận.
Phương pháp xác định thành phần loài, mức độ hại của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata. Phương pháp nghiên cứu sử d ng tác nhân sinh học để phòng chống bọ nhảy sọc cong (P. striolata) hại rau họ hoa thập tự.
Phương pháp xử lý số liệu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng phòng chống bọ nhảy giống Phyllotreta hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận. Các loài rau họ hoa thập tự được trồng ở vùng Hà Nội và ph cận. Hiện trạng phòng chống bọ nhảy Phyllotreta ở Hà Nội, ph cận.
Thành phần loài, mức độ tác hại của bọ nhảy giống Phyllotreta. Thành phần loài. Mức độ gây hại của bọ nhảy sọc cong. Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata.
Đặc điểm hình thái của các pha phát triển. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học ở phòng thí nghiệm. Diễn biến mật độ và ảnh hưởng của một số yếu tố đến số ượng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên rau họ hoa thập tự.
Khả năng sử dụng tác nhân sinh học để phòng chống bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata) hại rau họ hoa thập tự. Khả năng sử d ng tuyến trùng côn trùng. Khả năng sử d ng nấm ký sinh côn trùng. Hiệu lực của các chế phẩm sinh học được nghiên cứu đối với BNSC 118 3.
Ứng d ng chế phẩm sinh học được nghiên cứu từ tuyến trùng ký sinh côn trùng trong sản xuất rau họ hoa thập tự. 121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 131 LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN.
131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 132 CÁC PHỤ LỤC CỦA LUẬN ÁN. 147 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải BVTV Bảo vệ thực vật ĐC Đối chứng CS Cộng sự CT Công thức HHTT Rau họ hoa thập tự IPM Integrated Pest Management - Quản lý dịch hại tổng hợp IJs Infective juveniles - Ấu trùng cảm nhiễm KSCT Ký sinh côn trùng KOH Kali hydroxide NKSCT Nấm ký sinh côn trùng NXB Nhà xuất bản NST Ngày sau trồng NSLN Ngày sau lây nhiễm NSXL Ngày sau xử lý TTKSCT Tuyến trùng ký sinh côn trùng TXL Trước xử lý GS Glucosinolate IC Isothiocyanates v DANH MỤC BẢNG TT Bảng Nội dung bảng Trang 3. Những loài rau họ hoa thập tự được trồng phổ biến ở vùng Hà Nội (năm 2018).
Các biện pháp BVTV được áp dụng trừ bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự tại Hà Nội (điều tra năm 2018). Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng để trừ bọ nhảy khu vực Hà Nội (2018). Số lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trừ bọ nhảy trên rau HHTT ở Hà Nội và phụ cận (điều tra năm 2021). Các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trừ bọ nhảy ở Hà Nội và phụ cận (2021).
Số lần phun thuốc bảo vệ thực vật trừ bọ nhảy trong một vụ rau HHTT ở Hà Nội và phụ cận (điều tra năm 2021). Thành phần loài bọ nhảy giống Phyllotreta trên rau họ hoa thập tự tại Hà Nội và vùng phụ vận (2019-2020). Đặc điểm chính về hình thái phân loại pha trưởng thành của ba loài bọ nhảy giống Phyllotreta đã ghi nhận được trên rau HHTT (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2022). Mức độ hại do bọ nhảy sọc cong P.
striolata gây ra trên các loài rau họ hoa thập tự tại Hà Nội (năm 2018). Kích thước các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) ở các đợt nuôi khác nhau (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2018). Thời gian phát triển pha sâu non bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019-2021). Thời gian vòng đời của bọ nhảy sọc cong P. striolata ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019-2021). Sức đẻ trứng của trưởng thành cái bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019). Thời gian sống của trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P. striolata) ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019). Tỷ lệ chết ở các pha phát triển của bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) khi nuôi ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019). Ảnh hưởng của chân đất đến mật độ bọ nhảy sọc cong trên rau HHTT (Gia Lâm, Hà Nội, 2019). Mật độ trưởng thành bọ nhảy sọc cong trên rau cải ngọt được trồng luân canh với một số cây trồng khác (tại Yên Mỹ, Hưng Yên, 2018). Ảnh hưởng của trồng xen rau cải với cây trồng khác tới mật độ trưởng thành bọ nhảy (tại Yên Phong, Bắc Ninh, 2021).
Ảnh hưởng của trồng xen rau cải với cây trồng khác tới mật độ sâu non bọ nhảy (tại Yên Phong, Bắc Ninh, 2021). Hiệu lực của chủng tuyến trùng H. indica KH33 đối với sâu non BNSC và sâu non ngài sáp ong lớn ở phòng thí nghiệm. Hiệu lực đối với sâu non bọ nhảy sọc cong của các chủng TTKSCT trong nhà lưới (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2019).
Hiệu lực của tuyến trùng H. indica KH33 đối với sâu non BNSC ở thí nghiệm đồng ruộng diện hẹp (Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2019). Hiệu lực của chế phẩm EntoNema-33 đối với sâu non BNSC ở các liều lượng sử dụng tại Bắc Từ Liêm (Hà Nội, 2020). Hiệu lực của chế phẩm EntoNema-33 đối với sâu non bọ nhảy sọc cong trên cải đông dư với thời điểm và số lần xử lý khác nhau (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020).
Hiệu lực của chế phẩm EntoNema-33 đối với sâu non bọ nhảy sọc cong trên cải củ với các thời điểm và số lần xử lý khác nhau (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020). Tỷ lệ bị nhiễm nấm ký sinh côn trùng của trưởng thành bọ nhảy sọc cong ở phòng thí nghiệm (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2018). Hiệu lực đối với trưởng thành bọ nhảy sọc cong của nấm ký sinh côn trùng ở nhà lưới (tại Viện Bảo vệ thực vật, 2018). Hiệu lực của NKSCT đối với trưởng thành bọ nhảy sọc cong ở đồng ruộng (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2019).
Hiệu lực của chế phẩm nấm B. bassiana Be13 đối với trưởng thành BNSC trên rau cải thí nghiệm (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020). Hiệu lực của chế phẩm từ chủng B. bassiana Be13 đối với BNSC trên cải đông dư với các cách xử lý (Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020).
Hiệu lực của chế phẩm B. bassiana Be13 đối với trưởng thành BNSC trên cải củ với các cách xử lý (Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2020). Hiệu lực của các chế phẩm sinh học được nghiên cứu đối với trưởng thành bọ nhảy sọc cong (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2021). Hiệu lực của các chế phẩm sinh học được nghiên cứu đối với sâu non bọ nhảy sọc cong (tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2021).
Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong trên cải đông dư trong thí nghiệm dùng chế phẩm EntoNema-33 tại Sa Pa (Lào Cai, 2020). Hiệu lực đối với bọ nhảy sọc cong trên cải đông dư trong thí nghiệm dùng chế phẩm EntoNema-33 tại Sa Pa (Lào Cai, 2020). Chỉ số hại do trưởng thành BNSC gây ra trên cải đông dư trong thí nghiệm dùng chế phẩm EntoNema-33 tại Sa Pa (Lào Cai, 2020). Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong ở ruộng cải đông dư được dùng chế phẩm EntoNema-33 tại tp.
Hiệu lực đối với bọ nhảy sọc cong trên cải đông dư ở ruộng thí nghiệm áp dụng chế phẩm EntoNema-33 tại tp. Chỉ số hại do BNSC trên cải đông dư ở ruộng thí nghiệm dùng chế phẩm EntoNema-33 tại tp. Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong ở ruộng cải đông dư thí nghiệm dùng chế phẩm EntoNema-33 tại Hoài Đức (Hà Nội, 2020). Hiệu lực đối với bọ nhảy sọc cong trên cải đông dư ở ruộng thí nghiệm áp dụng chế phẩm EntoNema-33 tại Hoài Đức (Hà Nội, 2020).
Chỉ số hại do bọ nhảy sọc cong gây ra trên cải đông dư ở ruộng thí nghiệm áp dụng chế phẩm EntoNema-33 tại Hoài Đức (Hà Nội, 2020). 128 ix DANH MỤC HÌNH TT Hình Nội dung hình Trang 2. Thang phân cấp hại do trưởng thành bọ nhảy gây ra [87]. Dụng cụ lấy mẫu đất.
Phễu Berlese-Tullgren. Số lần phun thuốc BVTV trừ bọ nhảy trong một vụ rau HHTT tại Hà Nội (điều tra năm 2018). Thời gian cách ly thuốc BVTV trừ bọ nhảy trên một số loài rau họ hoa thập tự tại Hà Nội (năm 2018). Trưởng thành của các loài bọ nhảy giống Phyllotreta đã phát hiện trên rau họ hoa thập tự năm 2019-2020 tại Hà Nội và phụ cận.
Triệu chứng gây hại của bọ nhảy sọc cong. Chỉ số hại do trưởng thành bọ nhảy sọc cong gây ra trong một lứa rau cải mơ và cải đông dư (Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2021). Chỉ số hại do trưởng thành bọ nhảy sọc cong gây ra trong một vụ rau cải mơ và cải đông dư (Bắc Từ Liêm, Hà Nội, 2021) .