Luận án tiến sĩ nghiên cứu biểu hiện gen gmchi liên quan đến tổng hợp flavonoid và cảm ứng tạo rễ tơ ở cây thổ nhân sâm talinum paniculatum luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu biểu hiện gen gmchi liên quan đến tổng hợp flavonoid và cảm ứng tạo rễ tơ ở cây thổ nhân, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Những đóng góp mới của luận án

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY IN VITRO Ở CÂY THỔ NHÂN SÂM

2.1.1. Cây Thổ nhân sâm

2.1.1.1. Phân loại và đặc điểm sinh học của cây Thổ nhân sâm

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Vật liệu thực vật

3.1.2. Chủng vi khuẩn và các loại vector

3.2. HÓA CHẤT, THIẾT BỊ VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2.1. Hóa chất, thiết bị nghiên cứu

3.2.2. Địa điểm nghiên cứu

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp định danh mẫu cây Thổ nhân sâm

3.3.2. Các phương pháp nuôi cấy in vitro

3.3.3. Phương pháp chuyển gen GmCHI ở cây Thổ nhân sâm

3.3.4. Phương pháp phân tích cây chuyển gen

3.3.5. Các phương pháp phân tích, xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ ĐỊNH DANH CÁC MẪU THỔ NHÂN SÂM

4.1.1. Đặc điểm hình thái các mẫu Thổ nhân sâm thu ở một số địa phương

4.1.2. Đặc điểm trình tự nucleotide của vùng ITS và đoạn gen matK

4.1.3. Thảo luận kết quả định danh mẫu Thổ nhân sâm trong tự nhiên

4.2. TẠO DÒNG THỔ NHÂN SÂM CHUYỂN GEN GmCHI

4.2.1. Nghiên cứu hệ thống tái sinh in vitro phục vụ chuyển gen ở cây Thổ nhân sâm

4.2.2. Kết quả chuyển gen GmCHI và tạo cây Thổ nhân sâm chuyển gen

4.2.3. Kết quả phân tích cây Thổ nhân sâm chuyển gen

4.2.4. Thảo luận kết quả tạo dòng Thổ nhân sâm chuyển gen GmCHI

4.3. TẠO DÒNG RỄ TƠ TỪ CÂY THỔ NHÂN SÂM

4.3.1. Kết quả tạo dòng rễ tơ từ cây Thổ nhân sâm

4.3.2. Thảo luận kết quả tạo dòng rễ tơ từ cây Thổ nhân sâm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biểu hiện gen GmCHI ở cây thổ nhân sâm

Cây thổ nhân sâm (Talinum paniculatum) là một loại cây dược liệu quý, nổi bật với nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là flavonoid. Nghiên cứu biểu hiện gen GmCHI có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp flavonoid, giúp nâng cao giá trị dược liệu của cây. Việc hiểu rõ về gen này sẽ mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện hàm lượng flavonoid trong cây thổ nhân sâm.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây thổ nhân sâm

Cây thổ nhân sâm thuộc họ Rau sam, có đặc điểm sinh học nổi bật như thân thẳng, lá hình trứng và hoa màu tím nhạt. Những đặc điểm này không chỉ giúp nhận diện cây mà còn ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp flavonoid.

1.2. Vai trò của flavonoid trong cây thổ nhân sâm

Flavonoid có nhiều công dụng như chống oxy hóa, kháng viêm và bảo vệ gan. Việc nâng cao hàm lượng flavonoid trong cây thổ nhân sâm sẽ gia tăng giá trị dược liệu và ứng dụng trong y học.

II. Thách thức trong việc nâng cao hàm lượng flavonoid ở cây thổ nhân sâm

Mặc dù cây thổ nhân sâm có tiềm năng lớn, nhưng hàm lượng flavonoid tự nhiên trong cây lại rất thấp. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu trong việc tìm ra phương pháp hiệu quả để nâng cao hàm lượng flavonoid.

2.1. Nguyên nhân hàm lượng flavonoid thấp

Hàm lượng flavonoid thấp có thể do điều kiện sinh trưởng không thuận lợi hoặc do gen mã hóa enzyme tổng hợp flavonoid chưa được biểu hiện đầy đủ.

2.2. Các phương pháp cải thiện hàm lượng flavonoid

Các phương pháp như chọn lọc giống, lai hữu tính và ứng dụng công nghệ sinh học có thể được áp dụng để nâng cao hàm lượng flavonoid trong cây thổ nhân sâm.

III. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện gen GmCHI ở cây thổ nhân sâm

Nghiên cứu biểu hiện gen GmCHI được thực hiện thông qua các phương pháp chuyển gen và nuôi cấy mô tế bào. Những phương pháp này giúp tăng cường hoạt động của enzyme CHI, từ đó nâng cao hàm lượng flavonoid trong cây.

3.1. Phương pháp chuyển gen GmCHI

Phương pháp chuyển gen GmCHI vào cây thổ nhân sâm được thực hiện thông qua Agrobacterium rhizogenes, giúp tạo ra các dòng cây chuyển gen có hàm lượng flavonoid cao.

3.2. Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào

Nuôi cấy mô tế bào giúp tạo ra môi trường tối ưu cho sự phát triển của cây thổ nhân sâm, đồng thời hỗ trợ quá trình tổng hợp flavonoid.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng cây thổ nhân sâm chuyển gen GmCHI có hàm lượng flavonoid cao hơn so với cây đối chứng. Điều này mở ra cơ hội ứng dụng trong sản xuất dược liệu có giá trị cao.

4.1. Phân tích hàm lượng flavonoid trong cây chuyển gen

Các phương pháp phân tích cho thấy hàm lượng flavonoid trong cây chuyển gen GmCHI cao hơn đáng kể so với cây không chuyển gen, chứng minh hiệu quả của phương pháp nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất dược liệu

Các dòng cây thổ nhân sâm chuyển gen có thể được sử dụng để sản xuất dược liệu với hàm lượng flavonoid cao, phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu biểu hiện gen GmCHI đã mở ra hướng đi mới trong việc nâng cao hàm lượng flavonoid ở cây thổ nhân sâm. Tương lai, việc ứng dụng công nghệ sinh học sẽ tiếp tục được phát triển để cải thiện chất lượng dược liệu.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao giá trị dược liệu của cây thổ nhân sâm.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy và chuyển gen để nâng cao hiệu quả tổng hợp flavonoid trong cây thổ nhân sâm.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thổ nhân sâm (Talinum paniculatum) là loại cây thân thảo đƣợc biết đến với giá trị dƣợc liệu cao. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Thổ nhân sâm cho thấy, trong lá và rễ có rất nhiều các hợp chất có hoạt tính dƣợc học khác nhau nhƣ: alkaloid, flavonoid, saponin, tannin, phytosterol, phytol; trong đó các phytol chiếm t lệ cao (69,32 %). Từ lâu, Thổ nhân sâm đã đƣợc sử dụng trong y học cổ truyền, đặc biệt là trong điều trị bệnh tiểu đƣờng type 2, viêm da, rối loạn tiêu hóa, yếu sinh lý và rối loạn sinh sản. Galactogue trong lá có tác dụng chống viêm, kích thích tăng tiết sữa ở phụ nữ cho con bú và có khả năng chữa bệnh viêm loét.

Rễ của cây Thổ nhân sâm đƣợc sử dụng để thúc đẩy khả năng sinh sản và chữa các bệnh phụ khoa nhƣ bất thƣờng trong chu kỳ kinh nguyệt. Steroid saponin trong rễ cây Thổ nhân sâm có tác dụng phòng và chữa bệnh xơ vỡ động mạch, đồng thời còn là nguyên liệu để tổng hợp nên hormone sinh dục. Flavonoid là một hợp chất có vai trò quan trọng đối với con ngƣời nhƣ có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan, kháng khuẩn, chống viêm, chống ung thƣ… Tuy nhiên, chƣa thấy nghiên cứu về thu nhận flavonoid ở cây Thổ nhân sâm vì hàm lƣợng flavonoid ở các loài thuộc chi Talinum, trong đó có cây Thổ nhân sâm rất thấp. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao hàm lƣợng flavonoid ở các loài thuộc chi Talinum nói chung và cây Thổ nhân sâm (T.

paniculatum) nói riêng để có thể sử dụng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Cho đến nay, đã có một số cách tiếp cận chủ yếu đƣợc áp dụng đối với cây dƣợc liệu để làm tăng hàm lƣợng flavonoid. Đó là sử dụng phƣơng pháp chọn lọc từ quần thể hoặc lai hữu tính hay đột biến thực nghiệm, từ đó chọn lọc các dòng cây có hàm lƣợng flavonoid cao. Tuy nhiên, đối với cây Thổ nhân sâm chƣa thấy công bố nào về ứng dụng phƣơng pháp này để nâng cao hàm lƣợng flavonoid; nhƣng việc ứng dụng công nghệ sinh học thực vật nhƣ chuyển gen và nuôi cấy mô tế bào thực vật ở cây dƣợc liệu đã đƣợc quan tâm và mang lại hiệu quả cao trong thu nhận các dƣợc chất, trong đó có flavonoid.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Ở thực vật, flavonoid đƣợc tổng hợp qua đƣờng phenylpropanoid, chuyển phenylalanine thành 4-coumaroyl-CoA và sau đó 4-coumaroyl-CoA sẽ đi vào quá trình tổng hợp flavonoid. Có rất nhiều các enzyme tham gia vào con đƣờng tổng hợp flavonoid nhƣ phenylalanine ammonia-lyase, cinnamate 4-hydroxylase, 4- Coumarate CoA ligase, chalcone synthase, chalcone isomerase… Trong đó, chalcone isomerase (CHI) là enzyme chìa khóa cho sinh tổng hợp flavonoid bằng việc xúc tác cho phân tử naringenin chalcone mạch hở đƣợc đóng vòng để hình thành các naringenin. Sau đó, hợp chất này sẽ đƣợc chuyển hóa thành nhiều loại flavonoid chính nhƣ flavanone, flavonol và anthocyanin. Do vậy, biểu hiện mạnh gen mã hóa enzyme CHI sẽ làm tăng hoạt độ của enzyme chìa khóa CHI và hàm lƣợng các loại flavonoid trong cây chuyển gen sẽ đƣợc cải thiện.

Ngoài ra, Thổ nhân sâm là loài cây có rễ củ, nhiều hợp chất thứ cấp đƣợc tập trung ở rễ, trong đó có flavonoid. Do vậy, để tăng thu nhận flavonoid ở cây Thổ nhân sâm, cách tiếp cận ứng dụng k thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật bằng phƣơng pháp cảm ứng tạo rễ tơ nhằm tăng sinh khối cũng đƣợc quan tâm nghiên cứu. Khi mô thực vật (lá, đoạn thân, lá mầm.) bị lây nhiễm Agrobacterium rhizogenes thì T-DNA trong cấu trúc Ri-plasmid mang các gen rol và các gen mã hóa sinh tổng hợp auxin loại IAA sẽ đƣợc chuyển vào mô thực vật. Sự biểu hiện đồng thời của các gen rol và các gen tổng hợp auxin sẽ tạo nên kiểu hình rễ tơ ở mô tế bào thực vật đƣợc lây nhiễm A.

Xuất phát từ những cơ sở trên chúng tôi đã chọn và tiến hành đề tài: “Nghiên cứu biểu hiện gen GmCHI liên quan đến tổng hợp flavonoid và cảm ứng tạo rễ tơ ở cây Thổ nhân sâm (Talinum paniculatum)”. Mục tiêu nghiên cứu Tạo đƣợc dòng cây chuyển gen GmCHI có hàm lƣợng flavonoid cao hơn cây đối chứng không chuyển gen và xác định đƣợc điều kiện thích hợp trong cảm ứng tạo rễ tơ in vitro ở cây Thổ nhân sâm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung nghiên cứu (i) Nghiên cứu định danh các mẫu Thổ nhân sâm thu tại một số địa phƣơng bằng phƣơng pháp hình thái so sánh và mã vạch DNA.

Đặc điểm hình thái của các mẫu Thổ nhân sâm thu từ các địa phƣơng đƣợc quan sát trực tiếp và mô tả đặc điểm rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. Sử dụng mã vạch DNA (trình tự vùng ITS; đoạn gen matK, rpoB, rpoC1) để định danh các mẫu Thổ nhân sâm thu thập đƣợc. (ii) Nghiên cứu chuyển gen GmCHI và tạo dòng cây Thổ nhân sâm chuyển gen. Nghiên cứu điều kiện thích hợp trong khử trùng hạt ở cây Thổ nhân sâm.

Khảo sát ảnh hƣởng của các chất kích thích sinh trƣởng đến sự tái sinh đa chồi, ra rễ in vitro ở cây Thổ nhân sâm; Nghiên cứu chuyển cấu trúc mang gen GmCHI vào cây Thổ nhân sâm thông qua nách lá mầm và tạo các dòng cây Thổ nhân sâm chuyển gen. Phân tích sự hợp nhất và sự biểu hiện của gen chuyển GmCHI ở cây Thổ nhân sâm chuyển gen; Phân tích, so sánh hàm lƣợng flavonoid tổng số trong các dòng cây Thổ nhân sâm chuyển gen và cây không chuyển gen. (iii) Nghiên cứu cảm ứng tạo rễ tơ từ cây Thổ nhân sâm nhờ A. Khảo sát vật liệu thích hợp tạo rễ tơ ở cây Thổ nhân sâm.

Khảo sát ảnh hƣởng của mật độ A. rhizogenes, nồng độ AS, thời gian lây nhiễm khuẩn, thời gian đồng nuôi cấy đến hiệu quả tạo rễ tơ từ mô lá Thổ nhân sâm. Nghiên cứu xác định ngƣỡng diệt khuẩn của cefotaxime đối với A. rhizogenes; Phân tích dòng rễ tơ mang gen rolC bằng kĩ thuật PCR.

Nghiên cứu ảnh hƣởng của trạng thái môi trƣờng đến sự tăng trƣởng rễ tơ Thổ nhân sâm. Những đóng góp mới của luận án Luận án là công trình nghiên cứu có hệ thống, từ định danh các mẫu Thổ nhân sâm thu thập ở một số địa phƣơng tạo nguồn vật liệu ban đầu để nuôi cấy in vitro đến chuyển cấu trúc mang gen GmCHI vào cây Thổ nhân sâm và phân tích sự biểu hiện của gen GmCHI có nguồn gốc từ đậu tƣơng ở cây Thổ nhân sâm chuyển gen. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Cụ thể là: 1) Năm mẫu Thổ nhân sâm thu tại các địa phƣơng ở Việt Nam thuộc một loài T. paniculatum, chi Talinum, họ Rau sam (Portulacaceae) đƣợc định danh bằng sự kết hợp giữa phƣơng pháp hình thái so sánh và mã vạch DNA.

2) Lần đầu tiên biểu hiện thành công gen GmCHI có nguồn gốc từ cây đậu tƣơng ở cây Thổ nhân sâm và tạo đƣợc 2 dòng Thổ nhân sâm chuyển gen có hàm lƣợng flavonoid cao hơn các cây đối chứng không chuyển gen. 3) Tạo đƣợc 5 dòng rễ tơ từ cây Thổ nhân sâm làm vật liệu phục vụ chọn dòng rễ tơ có hàm lƣợng các hợp chất có hoạt tính sinh học cao. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án Kết quả đạt đƣợc của luận án có giá trị khoa học và thực tiễn trong cách tiếp cận cải thiện hàm lƣợng flavonoid bằng k thuật chuyển gen mã hóa enzyme chìa khóa của quá trình tổng hợp flavonoid và tạo dòng rễ tơ in vitro ở cây Thổ nhân sâm. Về mặt khoa học Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là cơ sở ứng dụng k thuật tạo dòng rễ tơ và chuyển gen vào việc nâng cao hàm lƣợng các hợp chất có hoạt tính sinh học ở cây Thổ nhân sâm và một số loại cây dƣợc liệu khác.

Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở khoa học cho giải pháp nâng cao hàm lƣợng các hợp chất có hoạt tính sinh học trong thực vật. Các bài báo đăng tải trên các tạp chí khoa học, công nghệ quốc tế và quốc gia cùng với các trình tự gen công bố trên Ngân hàng Gen là những tƣ liệu có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy. Về mặt thực tiễn Các dòng rễ tơ và dòng cây Thổ nhân sâm chuyển gen làm vật liệu cho chọn giống Thổ nhân sâm có hàm lƣợng flavonoid cao. Kết quả của nghiên cứu đã mở ra triển vọng ứng dụng k thuật tạo dòng rễ tơ và k thuật biểu hiện gen vào việc nâng cao hàm lƣợng các hợp chất có hoạt tính sinh học trong cây dƣợc liệu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY IN VITRO Ở CÂY THỔ NHÂN SÂM 1. Cây Thổ nhân sâm 1.

Phân loại và đặc điểm sinh học của cây Thổ nhân sâm Theo Đỗ Tất Lợi (2004), cây Thổ nhân sâm (T. paniculatum) thuộc chi Talinum, họ Rau sam (Portulacaceae), bộ Cẩm chƣớng (Caryophyllales), phân lớp Cẩm chƣớng (Caryophyllidae), lớp hai lá mầm (Magnoliopsida) [3. Thổ nhân sâm là loại cây cỏ mọc hằng năm, thân màu xanh, mọc thẳng, có thể cao tới 0,6 m, phía dƣới chia cành. Lá mọc so le, hình trứng ngƣợc, hoặc hình thìa, phiến lá dày, hơi thẫm, hai mặt đều bóng, đầu lá nhọn hoặc tù, phía cuống hẹp lại, cuống rất ngắn, lá dài 5-7 cm, rộng 2,5-3,5 cm.

Vào mùa hạ ở đầu cành xuất hiện cụm hoa hình chùm nhiều hoa nhỏ, đƣờng kính 6 mm, 5 cánh hoa màu tím nhạt, hơn 10 nhị dài 2 mm. Bầu hoa hình cầu. Quả nhỏ, khi chín có màu xám tro, đƣờng kính ƣớc 3mm. Hạt rất nhỏ, màu đen nhánh hơi dẹt, trên mặt hơi có vân nổi.

Mùa ra hoa vào tháng 6-7-8, mùa quả vào tháng 9-10-11. Rễ củ hình trụ mang nhiều rễ con, bề ngoài màu nâu đen. Lúc mới đƣợc thu hoạch, bên trong củ màu trắng, phơi khô sẽ chuyển thành màu đen, hình dáng củ gần giống với củ Nhân sâm. Cây Thổ nhân sâm mọc hoang và đƣợc trồng nhiều nơi trong nƣớc ta vì nhiều ngƣời nhầm là cây Nhân sâm.

Tuy nhiên, giữa cây Thổ nhân sâm và cây Nhân sâm khác nhau về hình thái cũng nhƣ về họ thực vật. Ở một số tỉnh của Trung Quốc nhƣ Triết Giang, Giang Tô, An Huy., cây Thổ nhân sâm cũng mọc hoang và đƣợc trồng làm cảnh, ngƣời ta gọi cây này với những tên Cao ly sâm, Thổ cao ly sâm… và cũng dùng nó làm thuốc bổ thay sâm [3]. Cây mọc rất khỏe, có thể trồng bằng hạt hoặc bằng một mẩu thân rễ. Cây phát triển nhanh, sau một năm có thể thu hoạch, để lâu năm thân rễ sẽ to hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ