Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, chiếm lĩnh thị trường và tối đa hóa lợi nhuận, việc quản trị chi phí và tìm kiếm các giải pháp hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu chiến lược hàng đầu của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh.

Gạch Tuynel là loại vật liệu xây dựng thiết yếu. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, Tổng công ty Cổ phần Hàm Rồng Thanh Hóa đã đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang từ năm 2003. Dù đạt được một số kết quả sau 5 năm hoạt động, sự gia tăng nhanh của chi phí sản xuất đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích tình hình biến động chi phí để tìm ra các giải pháp hạ giá thành.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và xác định giới hạn nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân chủ yếu tác động đến tình hình biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
    2. Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hạ giá thành sản phẩm gạch Tuynel tại Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giá thành sản phẩm gạch Tuynel (trọng tâm là gạch Tuynel 2 lỗ - sản phẩm chủ lực) của Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang thuộc Tổng công ty Cổ phần Hàm Rồng Thanh Hóa (đặt tại xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
    • Thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích số liệu từ năm 2005 đến năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và công thức phân tích

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kinh tế doanh nghiệp và kế toán chi phí:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
  • Các tiêu thức phân loại chi phí:
    • Theo yếu tố kinh tế (8 yếu tố): Nguyên vật liệu chính mua ngoài, vật liệu phụ mua ngoài, nhiên liệu mua ngoài, năng lượng mua ngoài, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), khấu hao tài sản cố định và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo khoản mục chi phí: Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (chi phí phân xưởng), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
  • Khái niệm và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành:
    • Công thức tổng quát của giá thành: $$Z = C + V$$ (Trong đó: $Z$ là giá thành sản phẩm, $C$ là chi phí lao động vật hóa, $V$ là chi phí lao động sống).
    • Mối quan hệ cân đối chi phí - giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
    • Phân loại giá thành theo cấp độ phát sinh: Giá thành phân xưởng, Giá thành công xưởng và Giá thành toàn bộ.
    • Các công thức tính tỷ lệ hạ giá thành do tiết kiệm nguyên vật liệu ($Hz_{nvl}$), tiết kiệm nhân công trực tiếp ($Hz_{lg}$) và tiết kiệm tương đối chi phí cố định ($Hz_{cđ}$).

Tài liệu và công trình tham khảo kế thừa

Tác giả đã kế thừa hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích từ các tài liệu học thuật:

  • Giáo trình Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp (TS. Phạm Quang, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005).
  • Giáo trình Quản lý doanh nghiệp Lâm Nghiệp (TS. Nguyễn Văn Tuấn & Trần Hữu Dào, NXB Nông nghiệp, 2002).
  • Giáo trình Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp (TS. Nguyễn Văn Đệ, NXB Nông nghiệp, 2002).
  • Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp (TS. Trần Ngọc Bình, NXB Nông nghiệp, 2002).
  • Các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành: Đinh Thúy Hoàn (2007) tại Nhà máy gạch Gia Thanh (Ninh Bình); Hà Văn Triều (2004) tại Công ty VLXD Cẩm Trướng (Thanh Hóa); Mai Quý Long (2004) tại Công ty TNHH mành trang trí Sơn Tây (Hà Tây).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết hàng hóa bán ra, thẻ hạch toán giá thành sản phẩm của nhà máy giai đoạn 2005 - 2007.
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát hiện trường dây chuyền công nghệ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, nhân viên kế toán và công nhân sản xuất.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê kinh tế, so sánh tương đối - tuyệt đối, phân tích tỷ trọng và tính toán theo các công thức kinh tế học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm

Phần này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân tích 4 cách phân loại chi phí hỗ trợ công tác quản lý và lập dự toán.
  • Trình bày 3 phương pháp tính giá thành phổ biến: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp hệ số.
  • Xác định các nhóm nhân tố tác động đến giá thành bao gồm: kỹ thuật - công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý, trình độ và ý thức của người lao động, đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ.
  • Thiết lập hệ thống công thức định lượng xác định mức hạ giá thành thông qua tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động và giảm chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm.

Phần 2: Đặc điểm cơ bản của Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang thuộc Tổng công ty Cổ phần Hàm Rồng Thanh Hóa

Phần này mô tả toàn diện về điều kiện hoạt động, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân của Tổng công ty là Nhà máy phân lân Hàm Rồng thành lập năm 1962, cổ phần hóa năm 1999. Năm 2003, Tổng công ty khởi công xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang tại xã Hoằng Trung, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa với công suất thiết kế 40 triệu viên/năm. Đến tháng 11/2007, công ty đổi tên thành Tổng công ty Cổ phần Hàm Rồng - Thanh Hóa.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 4 phòng ban (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Thị trường) quản lý 6 tổ sản xuất trực tiếp. Tổng số lao động năm 2007 là 258 người.
Phân loại Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 138 53,50
Nữ 120 46,50
Tính chất công việc Lao động trực tiếp 223 86,40
Lao động gián tiếp 35 13,60
Trình độ chuyên môn Đại học 13 5,03
Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp 65 25,79
Công nhân 180 69,70
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình khép kín gồm các bước: Đất nguyên liệu $\rightarrow$ Thùng nạp liệu $\rightarrow$ Máy cán thô (pha trộn than) $\rightarrow$ Máy cán mịn $\rightarrow$ Máy nhào đùn liên hợp $\rightarrow$ Máy cắt tự động $\rightarrow$ Nhà kính phơi gạch mộc $\rightarrow$ Lò sấy Tuynel (12 giờ) $\rightarrow$ Lò nung Tuynel (nhiệt độ 220°C - 1050°C) $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
  • Chủng loại sản phẩm: Nhà máy sản xuất 6 loại sản phẩm: gạch 2 lỗ (sản phẩm chủ lực chiếm 92% sản lượng), gạch 3 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch đặc, gạch 6 lỗ rỗng và gạch 14 lỗ rỗng.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng tài sản cố định có nguyên giá 16.356 triệu đồng, trong đó Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (47,96%), tiếp đến là Nhà cửa vật kiến trúc (45,94%), Phương tiện vận tải gồm 4 xe tải (3,75%) và Thiết bị dụng cụ quản lý (0,45%).

Phần 3: Kết quả nghiên cứu giá thành sản phẩm của Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang

Phần này tập trung phân tích thực trạng hạch toán và tình hình biến động chi phí, giá thành gạch Tuynel giai đoạn 2005 - 2007:

  • Phương pháp tính giá thành: Do sản xuất đồng thời nhiều loại gạch từ cùng quy trình công nghệ và nguyên vật liệu chung, nhà máy áp dụng phương pháp hệ số. Sản phẩm gạch 2 lỗ được chọn làm sản phẩm gốc với hệ số quy đổi $H = 1,0$.
STT Loại sản phẩm Hệ số quy đổi ($H_i$)
1 Gạch 2 lỗ (sản phẩm gốc) 1,0
2 Gạch 3 lỗ 2,8
3 Gạch 4 lỗ 2,1
4 Gạch đặc 1,6
5 Gạch 6 lỗ rỗng 2,6
6 Gạch 14 lỗ rỗng 1,5
  • Biến động tổng giá thành và giá thành đơn vị gạch 2 lỗ:
    • Tổng giá thành sản phẩm tăng dần với tốc độ phát triển bình quân là 9,8%/năm (từ năm 2005 đến 2007).
    • Khối lượng sản phẩm tăng với tốc độ bình quân 4,42%/năm (năm 2005 đạt 29.614 nghìn viên; năm 2006 đạt 30.825 nghìn viên; năm 2007 đạt 32.100 nghìn viên).
    • Giá thành đơn vị sản phẩm gạch 2 lỗ tăng từ 316,07 đồng/viên (2005) lên 334,96 đồng/viên (2006, tăng 5,98%) và 349,14 đồng/viên (2007, tăng 4,23%), bình quân tăng 5,1%/năm.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 TĐPTLH 06/05 (%) Năm 2007 TĐPTLH 07/06 (%) TĐPT BQ (%)
Tổng giá thành SP Triệu đồng 9.096 9.869 108,50 10.835 109,80 109,80
Khối lượng sản xuất Nghìn viên 29.614 30.825 104,09 32.100 104,14 104,42
Giá thành đơn vị Đồng/viên 316,07 334,96 105,98 349,14 104,23 105,10
  • Phân tích các khoản mục chi phí cấu thành giá thành:
    • Chi phí quản lý phân xưởng: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá thành toàn bộ (khoảng 30-32%), tốc độ tăng bình quân 2,05%/năm. Chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm hơn 80% chi phí phân xưởng do tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên hệ thống dây chuyền mới đầu tư.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai, tăng bình quân 10,17%/năm. Số công nhân trực tiếp tăng từ 208 người (2005) lên 217 người (2006) và 223 người (2007). Lương bình quân tăng cùng các đợt điều chỉnh lương tối thiểu và tăng thưởng năng suất.
    • Chi phí nhiên liệu than: Chiếm tỷ trọng lớn thứ ba, tăng bình quân 9,97%/năm. Giá mua than bình quân tăng từ 410,32 đồng/kg (2005) lên 431,50 đồng/kg (2006) và 471,20 đồng/kg (2007). Định mức tiêu hao than giảm từ 134,4 kg/1000 viên (2005) xuống 132,5 kg/1000 viên (2006) và 129,8 kg/1000 viên (2007).
    • Chi phí nguyên vật liệu đất: Tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân chi phí là 132,08%/năm. Nguyên nhân do hết năm 2005 nhà máy dừng khai thác tại chỗ, chuyển sang mua ngoài từ năm 2006 khiến giá mua đất tăng từ 17.432 đồng/m³ (2005) lên 26.000 đồng/m³ (2006) và 30.432 đồng/m³ (2007). Định mức tiêu hao dao động ở mức 1,49 - 1,52 m³/1000 viên.
    • Chi phí năng lượng điện: Chiếm tỷ trọng 8,1% tổng giá thành, tăng bình quân 6,7%/năm do giá điện bình quân tăng từ 856 đồng/Kwh (2005) lên 956 đồng/Kwh (2007). Mức tiêu hao điện giảm từ 30,05 Kwh/1000 viên xuống 28,12 Kwh/1000 viên.
    • Chi phí nhiên liệu dầu: Tăng bình quân 10%/năm do giá dầu Diesel tăng; mức tiêu hao dao động từ 0,965 đến 1,002 lít/1000 viên.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng bình quân 7,6%/năm; chi phí bằng tiền khác chiếm tỷ trọng đáng kể (26,3% chi phí quản lý) chủ yếu là tiền làm thêm giờ của cán bộ quản lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2007:
    • Doanh thu tăng từ 10.187 triệu đồng (2005) lên 11.154 triệu đồng (2006) và 12.615 triệu đồng (2007), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,3%/năm.
    • Tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng từ 9.594 triệu đồng (2005) lên 10.879 triệu đồng (2007), tăng bình quân 11,6%/năm (hoặc 13,4% theo chi phí cấu thành).
    • Lợi nhuận tăng từ 500,593 triệu đồng (2005) lên 538,638 triệu đồng (2007), tăng trưởng bình quân 5,8%/năm.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 0,05 (năm 2005 - 2006) xuống còn 0,04 (năm 2007); tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm từ 0,050 xuống 0,043, phản ánh tốc độ tăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.
  2. Chỉ ra các nguyên nhân làm tăng giá thành sản phẩm:
    • Nguyên nhân khách quan: Biến động tăng giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thị trường (giá than tăng 7,2%/năm, giá điện tăng từ 856 lên 956 đ/Kwh, giá dầu tăng 5,9%/năm, giá đất mua ngoài tăng 31,8% năm 2007); chính sách tiền lương tối thiểu tăng.
    • Nguyên nhân chủ quan: Nhà máy không còn tự khai thác đất tại chỗ mà phải mua ngoài chịu chi phí vận chuyển; quản lý bảo quản bãi đất lộ thiên làm thất thoát khi mưa bão; diện tích nhà kính phơi mộc chưa đáp ứng đủ quy mô làm tăng tỷ lệ mộc hỏng; chi phí quản lý phân xưởng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn các khoản chi tiêu chưa thực sự tiết kiệm.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu chính (đất): Cải tiến công tác che chắn, bảo quản bãi tập kết đất tránh mưa bão cuốn trôi; tìm kiếm đối tác cung ứng đất ổn định, chất lượng cao; mở rộng nhà kính phơi gạch mộc nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm trước khi vào lò sấy.
  • Tiết kiệm chi phí nhiên liệu than và năng lượng điện: Tiếp tục duy trì phơi gạch mộc tận dụng nhiệt tự nhiên trước khi đưa vào lò nung; vận hành máy móc thiết bị đúng công suất định mức để giảm điện năng tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm; ngắt các thiết bị chiếu sáng không cần thiết.
  • Nâng cao năng suất lao động: Tăng cường đào tạo tay nghề cho đội ngũ công nhân địa phương; hoàn thiện định mức lao động và duy trì cơ chế trả lương theo sản phẩm kết hợp khen thưởng để kích thích tăng năng suất cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
  • Tiết kiệm tương đối chi phí cố định và chi phí quản lý: Đẩy mạnh khai thác công suất lò nung hướng tới mức thiết kế tối đa 40 triệu viên/năm nhằm giảm chi phí khấu hao TSCĐ trên mỗi viên gạch; thắt chặt các khoản chi tiêu bằng tiền và dịch vụ mua ngoài trong chi phí quản lý phân xưởng và quản lý doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu vào một loại sản phẩm gốc là gạch Tuynel 2 lỗ, các sản phẩm khác (gạch 3 lỗ, 4 lỗ, gạch đặc, gạch rỗng) chỉ được tính toán gián tiếp thông qua hệ số quy đổi.
    • Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2005 - 2007) tại một đơn vị sản xuất cụ thể ở tỉnh Thanh Hóa, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô ở giai đoạn sau đó.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phân tích chi tiết giá thành cá biệt cho từng chủng loại gạch đặc thù và gạch trang trí.
    • Nghiên cứu tác động của các chính sách thuế tài nguyên, chi phí môi trường và biến động giá năng lượng trong dài hạn đối với ngành sản xuất gạch nung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị sản xuất.
    • Cán bộ quản lý chi phí, kế toán trưởng và kỹ sư quản lý sản xuất tại các nhà máy sản xuất gạch Tuynel và vật liệu xây dựng.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình tính giá thành bằng phương pháp hệ số áp dụng trực tiếp cho dây chuyền sản xuất đa sản phẩm từ một luồng nguyên liệu.
    • Bảng biểu phân tích chi tiết các định mức tiêu hao kỹ thuật (m³ đất, kg than, Kwh điện, lít dầu trên 1000 viên gạch) làm tài liệu đối sánh cho các đơn vị cùng ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang áp dụng phương pháp tính giá thành nào và hệ số quy đổi được xác định ra sao?

Nhà máy áp dụng phương pháp hệ số do cùng sử dụng một quy trình công nghệ và các yếu tố đầu vào để sản xuất nhiều loại gạch. Gạch 2 lỗ là sản phẩm sản xuất chủ lực (chiếm 92% sản lượng) nên được chọn làm sản phẩm gốc với hệ số quy đổi $H = 1,0$. Các sản phẩm khác có hệ số quy đổi tương ứng: gạch 3 lỗ ($H = 2,8$), gạch 4 lỗ ($H = 2,1$), gạch đặc ($H = 1,6$), gạch 6 lỗ rỗng ($H = 2,6$) và gạch 14 lỗ rỗng ($H = 1,5$).

2. Biến động giá thành đơn vị sản phẩm gạch 2 lỗ qua các năm 2005 - 2007 như thế nào?

Giá thành đơn vị sản phẩm gạch 2 lỗ liên tục tăng qua 3 năm:

  • Năm 2005: 316,07 đồng/viên.
  • Năm 2006: 334,96 đồng/viên (tăng 5,98% so với năm 2005).
  • Năm 2007: 349,14 đồng/viên (tăng 4,23% so với năm 2006).
  • Tốc độ tăng giá thành đơn vị bình quân giai đoạn 2005 - 2007 là 5,1%/năm.

3. Khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành toàn bộ và nguyên nhân do đâu?

Chi phí quản lý phân xưởng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành toàn bộ (khoảng 30-32%). Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm trên 80% tổng chi phí phân xưởng, xuất phát từ việc nhà máy mới thành lập năm 2003 với hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị hiện đại có nguyên giá lớn và được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4. Tại sao chi phí nguyên vật liệu đất lại tăng đột biến từ năm 2006?

Chi phí nguyên vật liệu đất tăng mạnh (tốc độ phát triển chi phí bình quân 132,08%/năm) là do năm 2005 nhà máy còn tận dụng khai thác đất tại chỗ với chi phí 17.432 đồng/m³. Từ năm 2006, nguồn đất tại chỗ cạn kiệt, nhà máy buộc phải mua ngoài tại các huyện lân cận khiến đơn giá mua tăng lên 26.000 đồng/m³ (2006) và 30.432 đồng/m³ (2007), cộng thêm chi phí vận chuyển phát sinh.

5. Định mức tiêu hao than và điện trên 1000 viên gạch biến động như thế nào trong 3 năm?

Nhà máy đã quản lý và giảm được định mức tiêu hao kỹ thuật đối với hai khoản mục này:

  • Định mức than: Giảm từ 134,4 kg/1000 viên (2005) xuống 132,5 kg/1000 viên (2006) và 129,8 kg/1000 viên (2007), mức giảm bình quân 1,7%/năm.
  • Định mức điện: Giảm từ 30,05 Kwh/1000 viên (2005) xuống 29,34 Kwh/1000 viên (2006) và 28,12 Kwh/1000 viên (2007), mức giảm bình quân 3,3%/năm.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí và các phương pháp hạch toán giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng quản lý chi phí tại Nhà máy gạch Tuynel Sơn Trang giai đoạn 2005 - 2007. Nghiên cứu đã chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi khiến giá thành đơn vị gạch tăng (từ 316,07 đồng lên 349,14 đồng/viên) chủ yếu do biến động tăng giá nguyên nhiên liệu đầu vào và chi phí mua đất ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ về quản lý định mức kỹ thuật, bảo quản nguyên liệu và tối ưu hóa công suất thiết bị nhằm giúp nhà máy kiểm soát chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng.