Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu biến động môi trường trầm tích trong Holocen muộn tại cửa sông Đồng Nai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động môi trường trầm tích Holocen muộn, phục vụ quy hoạch phát triển bền vững khu vực cửa sông Đồng Nai.

Chuyên ngành

Địa lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

174
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CỬA SÔNG VEN BIỂN

1.2. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Hướng tiếp cận

1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH KHU VỰC CỬA SÔNG ĐỒNG NAI

2.1. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN TỚI BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1.1. Dao động mực nước biển sau pha biển tiến cực đại Flandrian

2.1.2. Cấu trúc địa chất và kiến tạo hiện đại với biến động môi trường trầm tích khu vực cửa sông Đồng Nai

2.1.3. Đặc trưng địa mạo và ảnh hưởng của chúng tới biến động môi trường trầm tích

2.1.4. Đặc điểm thuỷ văn và hải văn ven bờ

2.1.5. Đặc trưng khí hậu với biến động môi trường

2.1.6. Các nhân tố chi phối quá trình phá hủy ĐBCT biến dần thành cửa sông hình phễu (estuary) từ 1000 năm đến nay

2.2. ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC

2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế

3. CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH KHU VỰC CỬA SÔNG ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN HOLOCEN MUỘN

3.1. BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH TRONG HOLOCEN

3.1.1. Giai đoạn Holocen sớm-giữa

3.1.2. Giai đoạn Holocen muộn

3.1.3. Nhận xét chung

3.2. BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH THEO KHÔNG GIAN

3.2.1. Vật liệu trầm tích vùng hạ lưu sông Đồng Nai đến cửa Soài Rạp

3.2.2. Trầm tích đáy của hệ thống lạch triều sông Thị Vải

3.3. BIẾN ĐỘNG VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN

3.3.1. Hiện tượng bồi tụ-xói lở

3.3.2. Biến đổi lòng dẫn

3.3.3. Biến động vùng bờ do hoạt động nhân sinh

4. CHƯƠNG 4: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH KHU VỰC CỬA SÔNG ĐỒNG NAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH

4.2. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

4.2.1. Ô nhiễm chất hữu cơ

4.2.2. Kim loại nặng

4.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA Ô NHIỄM TRẦM TÍCH VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

4.3.1. Cơ chế tích tụ, lan truyền và vận chuyển chất ô nhiễm

4.3.2. Xu thế biến động ô nhiễm

4.3.3. Đánh giá sức chịu tải môi trường nước

4.4. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

4.4.1. Khái quát về quy hoạch không gian tổng thể

4.4.2. Định hướng giải pháp quy hoạch phát triển bền vững và khắc phục ô nhiễm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến động môi trường trầm tích Holocen muộn

Nghiên cứu biến động môi trường trầm tích Holocen muộn tại cửa sông Đồng Nai là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Khu vực này không chỉ là nơi giao thoa giữa sông và biển mà còn là một hệ sinh thái đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các hoạt động nhân sinh và tự nhiên. Việc hiểu rõ về biến động môi trường trầm tích sẽ giúp đưa ra các giải pháp quy hoạch hợp lý nhằm bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm về trầm tích Holocen và biến động môi trường

Trầm tích Holocen là lớp trầm tích hình thành trong khoảng thời gian từ 11.700 năm trước đến nay. Biến động môi trường trầm tích trong giai đoạn này chủ yếu liên quan đến sự thay đổi mực nước biển, hoạt động của thủy triều và các yếu tố nhân sinh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động này.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu tại cửa sông Đồng Nai

Cửa sông Đồng Nai là một trong những khu vực có giá trị sinh thái cao, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học và cung cấp nguồn nước cho các hoạt động kinh tế. Nghiên cứu biến động môi trường tại đây không chỉ giúp bảo vệ hệ sinh thái mà còn hỗ trợ quy hoạch phát triển bền vững cho khu vực.

II. Các thách thức trong nghiên cứu biến động môi trường trầm tích

Nghiên cứu biến động môi trường trầm tích tại cửa sông Đồng Nai đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố tự nhiên như biến đổi khí hậu, sự gia tăng mực nước biển và các hoạt động nhân sinh như phát triển công nghiệp, đô thị hóa đã tạo ra áp lực lớn lên môi trường. Việc đánh giá chính xác các yếu tố này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường trầm tích

Biến đổi khí hậu đã dẫn đến sự gia tăng mực nước biển, ảnh hưởng đến cấu trúc và thành phần của trầm tích tại cửa sông Đồng Nai. Nghiên cứu sẽ chỉ ra các tác động cụ thể và cách thức mà chúng ảnh hưởng đến môi trường.

2.2. Tác động của hoạt động nhân sinh đến biến động môi trường

Các hoạt động như phát triển công nghiệp, đô thị hóa và khai thác tài nguyên đã làm gia tăng ô nhiễm và thay đổi cấu trúc trầm tích. Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố này và đề xuất các biện pháp khắc phục.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động môi trường trầm tích

Để nghiên cứu biến động môi trường trầm tích Holocen muộn, các phương pháp khoa học hiện đại sẽ được áp dụng. Việc thu thập dữ liệu từ các mẫu trầm tích và nước, cùng với các phân tích địa chất và sinh thái sẽ giúp hiểu rõ hơn về quá trình biến động này.

3.1. Phương pháp thu thập mẫu trầm tích và nước

Quá trình thu thập mẫu sẽ được thực hiện tại nhiều vị trí khác nhau trong khu vực cửa sông Đồng Nai. Các mẫu sẽ được phân tích để xác định thành phần hóa học và vật lý, từ đó đánh giá tình trạng ô nhiễm và biến động môi trường.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm và biến động môi trường. Kết quả sẽ được so sánh với các nghiên cứu trước đó để đưa ra những nhận định chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về biến động môi trường trầm tích tại cửa sông Đồng Nai. Những phát hiện này không chỉ có giá trị trong việc bảo vệ môi trường mà còn hỗ trợ cho các quyết định quy hoạch phát triển bền vững trong khu vực.

4.1. Nhận định về tình trạng ô nhiễm môi trường

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng ô nhiễm tại cửa sông Đồng Nai đang ở mức báo động. Các chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng đã vượt quá ngưỡng cho phép, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

4.2. Đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp khắc phục ô nhiễm sẽ được đề xuất, bao gồm cải thiện hệ thống xử lý nước thải, tăng cường quản lý chất thải và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu biến động môi trường trầm tích Holocen muộn tại cửa sông Đồng Nai không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc áp dụng các giải pháp bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế khu vực.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bối cảnh hiện tại

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc theo dõi liên tục tình trạng ô nhiễm và biến động môi trường, đồng thời phát triển các công nghệ mới trong quản lý và bảo vệ môi trường.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu biến động môi trường trầm tích trong holocen muộn phục vụ quy hoạch phát triển bền vững khu vực cửa sông đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CỬA SÔNG VEN BIỂN Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về cửa sông ven biển. Trong những công trình nghiên cứu đó khái niệm và định nghĩa về cửa sông ven biển có liên quan chặt chẽ với khái niệm về đới bờ (coastal zone) hay còn gọi là đới tương tác hiện tại giữa biển và lục địa đã được xác lập một cách tương đối [35, 38, 44, 49]. Vùng cửa sông ven biển được xem là vùng thấp nhất của lưu vực sông (LVS), phần lớn là đất bồi tụ lâu năm có thể tạo nên các vùng đồng bằng rộng.Vùng cửa sông ven biển là nơi có sự tương tác giữa nước mặn và nước ngọt hay đó là nơi sông đổ nước ra biển. Đây là nơi thể hiện đầy đủ và rõ rệt nhất các mối tương tác giữa các quyển của Trái đất là: thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển.1 Phân loại châu thổ Trong lịch sử phát triển địa chất, phụ thuộc vào mối tương quan giữa tốc độ lắng đọng trầm tích và tốc độ ngập chìm, vùng cửa sông tồn tại như một châu thổ bồi tụ (Constructive delta plain) hay như một châu thổ phá hủy (Destructive delta plain).

Trong Holocen, biển tiến Flandrian cùng với hoạt động tân kiến tạo là quá trình chủ đạo gây ngập chìm tất cả các cửa sông ven biển, trong đó quá trình biển tiến này đóng vai trò chủ đạo. Khi tốc độ dâng của mực nước biển cùng với tốc độ sụt lún kiến tạo cao hơn so với tốc độ lắng đọng trầm tích thì vùng cửa sông tồn tại như một cửa sông­vũng vịnh.Lúc này động lực biển (thủy triều, sóng) đóng vai trò chính, thống trị trong vùng cửa sông.Ngược lại, khi tốc độ lắng đọng trầm tích lớn hơn, thì châu thổ sẽ tiến nhanh ra biển. Dựa vào mối quan hệ giữa nguồn vật liệu trầm tích và sự dao động mực nước biển, có thể phân chia châu thổ thành hai loại như sau: Châu thổ bồi tụ: Được hình thành trong giai đoạn biển thoái (LST – Lowstand system tract và HST – Highstand system tract), khi tốc độ lắng đọng 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trầm tích lớn hơn không gian tích tụ. Trên bề mặt địa hình thường gặp nhiều thân cát có dạng thon dài chân chim (elongate), hình lưỡi xẻng (lobate) phân bố giữa lòng cửa sông và thân cát có dạng lưỡi liềm thành tạo do sóng biển nằm ở phần hạ du châu thổ, nổi cao từ 1­3 m so với đồng bằng (cửa sông Cửu Long, cửa Ba Lạt, cửa Đáy).

Châu thổ phá hủy: Hình thành trong giai đoạn biển tiến (TST – Trangressive system tract), hình dạng mạng lưới kênh lạch chằng chịt do tác động của sóng và thủy triều. Khối lượng vật liệu trầm tích do sông mang ra không đủ đền bù trầm tích do quá trình biển lấn. Biển lấn đã phá hủy dần hệ châu thổ được tạo lập từ trước. Đối với châu thổ phá hủy mạnh do sóng, trầm tích cửa sông chủ yếu là cát.

Đôi khi hình thành đê cát ven bờ hai bên cửa sông do các trầm tích vật liệu cát đã bị xói lở (cửa sông miền Trung). Với châu thổ phá hủy do triều, chúng bị biến thành các hệ thống kênh lạch xen kẽ giữa các đảo (phần sót lại của châu thổ và hệ thống lạch triều). Các trầm tích hạt mịn và bùn lắng đọng ở các rừng ngập mặn, tạo thành đầm lầy hoặc hình thành các bãi triều làm thoái hóa các thành tạo châu thổ cổ (sông Bạch Đằng). Dựa vào quan hệ giữa các yếu tố dòng chảy sông, sóng và triều, Galloway (1975) đã phân chia cửa sông thành 3 loại: loại chịu tác dụng của dòng chảy sông là chủ yếu (river-domimated deltas); loại chịu tác dụng của dòng chảy sóng (wave-domimated deltas) và loại chịu tác dụng của dòng chảy triều (tidal- domimated deltas) (Hình 1.

Châu thổ do triều thống trị (Tidal-dominated deltas): xảy ratại khu vực cótác động của sóngbị hạn chếvà phạm vithủy triềuthườngvượt quá4 m (chế độ thủy triều mạnh). Ở đây có sự pha trộn giữa nước sông và nước biển, trầm tích được tái phân bố, phân tầng yếu. Trầm tích phân bố theo hướng song song với dòng chảy. Điển hình là cửa sông Fly ở Papua New Guinea.

15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại cửa sông theo Galloway (1975) Châu thổ do sông thống trị (River-dominated deltas): thường ở khu vực có chế độ thủy triều yếu, mức độ chênh lệch thủy triều thấp. Cửa sông ra đến biển thường phân nhánh.Khu vực cửa sông tương đối sâu, nước biển xâm nhập vào sâu trong lục địa (sông Missisipi ở Mỹ). Châu thổ do sóng thống trị (Wave-domimated deltas): xảy ra ở khu vực cửa sông có năng lượng sóng cao.Tại đây tốc độ dòng chảy đột ngột giảm mạnh, có sự xáo trộn giữa nước sông từ lục địa mang ra và ngoài biển.Trầm tích lắng đọng tạo thành các dải cồn cát hoặc bãi biển có đường bờ tương đối thẳng (cửa sông San Fransissco).

Các cửa sông như Danube, Copper, Mahakam,… có sự tương tác của nhiều hơn 1 yếu tố động lực dòng chảy. Việc xác định không gian vùng cửa sông cũng có nhiều quan điểm khác nhau: Không gian của vùng cửa sông được một số tác giả xác định theo độ muối của nước, dao động trong khoảng 1 ‰ đến 4 ‰, hoặc theo thảm thực vật ngập mặn; theo ảnh hưởng của thủy triều hoặc ranh giới các tướng thủy triều trên lục địa. Ranh giới ngoài có thể được xác định đến hết chân châu thổ hoặc hết xuất hiện của trầm tích hiện đại (am). Vì vậy, việc xác định không gian của vùng cửa sông là rất linh động, phụ thuộc vào mục tiêu của từng nhiệm vụ.

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, thông qua phân tích đặc trưng của châu thổ, so sánh các dạng cửa sông cho thấy khu vực cửa sông Đồng Nai có dạng hình phễu, bị ngập chìm, hầu như không có sự đền bù trầm tích,chịu chi phối mạnh của chế độ thủy triều (tidal- dominated regime).Có thể thấy đây là một châu thổ bịphá hủy (destructive delta plain) điển hình ở Việt Nam.Xếp loại này cũng phù hợp với phân loại của Xamoilov (1952) khi dựa vào đặc trưng hình thái đã xếp cửa sông Đồng Nai thuộc kiểu estuary.2 Khái niệm về tướng trầm tích, môi trường trầm tích và biến động môi trường Theo quan điểm của Rukhin và Teodorovic, tướng là những trầm tích được thành tạo trong một vị trí nhất định có cùng những điều kiện khác với những vùng lân cận [35]. Khái niệm này gồm hai nội dung chính: i)Ởcùng vị trí tức là hình thành trong cùng một môi trường cổ địa lý hay hoàn cảnh lắng đọng trầm tích đặc trưng; ii) Có cùng các điều kiện có nghĩa là ở mỗi vị trí trên có những đặc trưng riêng về thành phần thạch học, cổ sinh và địa hóa. Phân tích khái niệm cho thấy, môi trường trầm tích chính là nơi xảy ra quá trình vận chuyển và lắng đọng các kiểu trầm tích. Ví dụ môi trường lòng sông, môi trường bãi bồi, vũng vịnh, biển nông, đầm lầy ven biển,…Ứng với mỗi môi trường trầm tích là các kiểu trầm tích với những đặc điểm khác nhau về thành phần thạch học, địa hóa, cổ sinh.Có thể xem môi trường trầm tích (sedimentary environment) là một bộ phận hợp thành của tướng trầm tích (lithofacies).Sự chuyển tướng giữa các điều kiện môi trường khác nhau được phân biệt nhờ vào các đặc điểm trên.Đó là mối quan hệ nhân quả, với môi trường trầm tích là nguyên nhân, còn thành phần trầm tích là kết quả.Trong giai đoạn Holocen muộn­hiện đại, môi trường trầm tích còn là nơi chứa đựng và tích tụ các vật chất ô nhiễm, đặc biệt là các nguồn từ hoạt động nhân sinh.Như vậy, biến động môi trường trầm tích là biến đổi hình thái địa hình, cũng như tính chất vật lý, hóa học và sinh vật của môi trường lắng đọng trầm tích dẫn đến thay đổi tướng trầm tích; thể hiện bằng các thay đổi kiến trúc, cấu tạo và thành phần trầm tích.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Biến đổi hình thái địa hình khu vực cửa sông ven biển liên quan chủ yếu đến quá trình bồi tụ, xói lở, biến đổi lòng dẫn.xảy ra trong giai đoạn địa chất dài hoặc biến đổi cực đoan trong khoảng thời gian ngắn.Đây là những quá trình tự nhiên luôn luôn tồn tại và góp phần tạo ra các cảnh quan ven bờ.Xét trên quy mô toàn cầu hiện nay, xói lở bờ biển là quá trình chiếm ưu thế hơn hẳn so với quá trình bồi tụ.Hoạt động xói lở cửa sông ven biển gây thiệt hại cho cáccộng đồng dân cư và các hệ sinh thái ven biển, dưới 2 hình thức: trực tiếp phá hủy tài sản (nhà cửa, đường giao thông, các cơ sở kinh tế, v.) và chi phí để xây dựng các công trình bảo vệ. + Thay đổi tướng trầm tích, từ phức hệ tướng đầm lầy, tướng đồng bằng châu thổ (nhóm tướng lục địa); tướng vũng vịnh, tướng bãi triều, tướng tiền châu thổ (nhóm tướng chuyển tiếp sông­biển) đến tướng biển nông ven bờ (nhóm tướng biển) được nghiên cứu dựa vào môi trường thành tạocũng như đặc điểm thạch học, cổ sinh và địa hóa môi trường. Khi điều kiện môi trường thay đổi trên quy mô không gian­thời gian địa chất sẽ kéo theo sự biến đổi về tướng. Điều này đã được chứng minh trong nghiên cứu đối sánh các phân vị địa tầng (Trần Nghi, Ngô Quang Toàn, Nguyễn Địch Dỹ, 2002, 2004, 2007, 2010, 2012).

Trong khi đó, biến động địa hình khu vực cửa sông liên quan đến các quá trình địa mạo bờ (bồi tụ­xói lở, biến đổi lòng dẫn,.) có thể xảy ra trong giai đoạn địa chất dài hoặc biến đổi cực đoan trong khoảng thời gian ngắn. Chúng có thể được làm tăng lên bởi các hoạt động của con người ngay tại vùng bờ hoặc trên các lưu vực sông lân cận. Các nhân tố gây biến động môi trường trầm tích từ giai đoạn Holocen đến nay gắn liền với dao động mực nước biển sau biển tiến Flandrian, các yếu tố địa chất­kiến tạo (nội sinh); cổ khí hậu, hình thái địa mạo, chế độ thủy triều, dòng chảy ven bờ, nguồn cung cấp trầm tích,. Sự tương tác giữa các quá trình nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Quá trình nội sinh đã tạo ra các khối sụt, nâng ở các khu vực khác nhau gây biến đổi dòng chảy.Quá trình ngoại sinh, chủ yếu là 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ