Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến dị di truyền của việc lai và ghép các giống ớt dựa vào đặc tính nông học và dấu phân tử dna

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu biến dị di truyền của việc lai và ghép các giống ớt dựa vào đặc tính nông học và dấu, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh sách hình

Danh sách bảng

Danh sách từ viết tắt

I. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1. Mục tiêu nghiên cứu

2. Nội dung nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

4.1. Ý nghĩa khoa học

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

5. Điểm mới của luận án

II. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1. Tổng quan về cây ớt

1.1. Giới thiệu về cây ớt

1.2. Nguồn gốc cây ớt

1.3. Đặc điểm bộ gen cây ớt

1.4. Đặc điểm thực vật

1.4.1. Đặc điểm hình thái cây ớt
1.4.2. Các thời kỳ sinh trưởng của cây ớt

2. Sơ lược về giống và chọn giống cây trồng

2.1. Khái niệm về giống cây trồng

2.2. Các tính trạng và đặc tính của giống

2.3. Mục tiêu chọn tạo giống ớt

2.3.1. Giá trị của cây ớt
2.3.2. Mục tiêu tạo giống ớt

3. Biến dị di truyền

3.1. Biến dị di truyền

3.2. Sự biến dị di truyền trên cây ớt

3.2.1. Sự biến dị dạng cây con
3.2.2. Sự biến dị hình dạng thân và cành
3.2.3. Sự biến dị dạng lá
3.2.4. Sự biến dị dạng hoa và cuống
3.2.5. Sự biến dị dạng trái và số lượng trái
3.2.6. Sự biến dị dạng hạt

4. Phương pháp ghép

4.1. Lịch sử ghép

4.2. Cơ sở khoa học của ghép cây

4.3. Mối quan hệ giữa cành ghép và gốc ghép

4.4. Các nghiên cứu về ghép cây ớt

4.4.1. Nghiên cứu trong nước
4.4.2. Nghiên cứu ngoài nước

5. Khái niệm lai giống

5.1. Các kiểu lai giống

5.2. Vai trò của việc chọn giống bố mẹ trong lai giống

5.3. Cơ sở di truyền của lai giống

5.4. Ý nghĩa của lai giống

5.5. Những tác động di truyền khi lai

6. Tình hình nghiên cứu về lai tạo cây ớt trong và ngoài nước

7. Phương pháp đánh giá biến dị di truyền

7.1. Ứng dụng tính trạng nông học trong đánh giá biến dị di truyền

7.2. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong đánh giá biến dị di truyền

8. Sơ lược về gen CaOvate trên cây ớt

III. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Phương tiện nghiên cứu

1.1. Địa điểm, thời gian

1.2. Vật liệu nghiên cứu

1.3. Thiết bị và dụng cụ

2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Khảo sát sự biến đổi di truyền bằng phương pháp ghép

2.1.1. Các bước hực hiện ghép
2.1.2. Bố trí thí nghiệm khảo sát sự thay đổi của cây ghép thế hệ T1 với vi luan an gốc ghép và cành ghép

2.2. Khảo sát sự biến đổi di truyền bằng phương pháp lai

2.2.1. Các bước thực hiện lai
2.2.2. Khảo sát sự thay đổi một số tính trạng nông học ở cây lai F1 so với cây cha mẹ ban đầu

2.3. Khảo sát sự thay đổi về mặt di truyền của cây ghép và lai

2.3.1. Ly trích DNA
2.3.2. Thực hiện phản ứng PCR

3. Giải trình tự đoạn gen quy định hình dạng trái CaOvate

4. Phân tích số liệu

IV. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1. Kết quả thí nghiệm ghép

1.1. Tỉ lệ sống sau ghép

1.2. Khảo sát sự thay đổi di truyền của các tổ hợp ghép so với đối chứng dựa trên đặc tính nông học

1.2.1. Các đặc tính sinh trưởng
1.2.2. Khảo sát thay đổi di truyền dựa trên tính trạng chất lượng và số lượng

1.3. Khảo sát di truyền của các tổ hợp ghép so với đối chứng ở mức độ phân tử

1.4. Kết quả giải trình tự đoạn gen CaOvate của các tổ hợp ghép và đối chứng

1.4.1. Kết quả so sánh trình tự vùng gen CaOvate dựa vào dấu phân tử SNP giữa cây ghép và cành ghép
1.4.2. Kết quả khảo sát sự khác nhau giữa cây ghép với gốc ghép và cành ghép dựa trên vùng gen CaOvate

2. Kết quả thí nghiệm lai

2.1. Tỉ lệ lai thành công

2.2. Khảo sát sự thay đổi của cây lai thế hệ F1 dựa vào đặc tính nông học

2.2.1. Tính trạng trái và hoa

2.3. Khảo sát sự thay đổi di truyền của các tổ hợp lai thế hệ F1 bằng chỉ thị phân tử

2.4. Khảo sát sự thay đổi di truyền của các tổ hợp lai thế hệ F1 dựa trên trình tự gen CaOvate

2.5. Khảo sát sự phân bố các tính trạng ở các tổ hợp lai F2

2.5.1. Tổ hợp Hiểm – Sừng F2
2.5.2. Tổ hợp Sừng – Hiểm F2
2.5.3. Tổ hợp Sừng – Cà F2
2.5.4. Tổ hợp Cà – Sừng F2

V. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu biến dị di truyền trong lai và ghép giống ớt là một lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Việc sử dụng các phương pháp như lai giống ớtghép giống ớt không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, nghiên cứu này tập trung vào việc xác định sự thay đổi di truyền thông qua các đặc tính nông học và dấu phân tử DNA. Mục tiêu chính là phát triển giống ớt nội địa, giảm sự phụ thuộc vào giống nhập khẩu và nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân. Theo đó, nghiên cứu sẽ khảo sát sự biến đổi di truyền của ba giống ớt khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện giống cây trồng.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp chính: lai giốngghép giống. Phương pháp lai được thực hiện giữa các giống ớt Sừng, Hiểm và Cà để khảo sát các thế hệ lai F1. Kết quả cho thấy sự thay đổi về màu sắc hoa, hình dạng lá và kích thước trái. Đối với phương pháp ghép, các cặp ghép được thực hiện với các độ tuổi và chiều dài gốc ghép khác nhau. Kết quả cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của gốc ghép lên cành ghép, đặc biệt là về màu bao phấn và kích thước trái. Việc sử dụng dấu phân tử DNA như chỉ thị SSR giúp xác định các biến dị di truyền một cách chính xác hơn.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự thay đổi rõ rệt về các đặc tính nông học giữa các giống ớt sau khi thực hiện lai giốngghép giống. Cụ thể, các giống ớt ghép cho năng suất cao hơn và có khả năng kháng bệnh tốt hơn. Sự phân tích di truyền cho thấy các cây ghép đều thiên về giống cành ghép, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc chọn lựa gốc ghép phù hợp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng dấu phân tử DNA trong phân tích di truyền giúp xác định chính xác các tính trạng mong muốn, từ đó hỗ trợ cho việc cải thiện giống cây trồng một cách hiệu quả.

IV. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển giống ớt nội địa sẽ giúp giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp lai giốngghép giống sẽ giúp nông dân có thêm lựa chọn trong việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ớt cay (Capsicum annum spp.) là loại rau gia vị được trồng lâu đời ở nước ta. Tuy nhiên, nó chỉ được xem là cây gia vị nên có mức tiêu thụ ít. Trong những năm gần đây ớt trở thành một mặt hàng có giá trị kinh tế vì ớt không chỉ là gia vị tươi mà còn được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu để bào chế thuốc nhờ tính chất capsaicine chứa trong trái. Bên cạnh đó một số loại ớt còn được dùng làm cây cảnh nhờ vào sự đa dạng về màu sắc và dạng trái của nó.

Vì vậy ớt đã trở thành một trong những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Trong thực tế hiện nay ớt sản xuất ở nước ta chủ yếu là các giống F1, số lượng công ty sản xuất giống trực tiếp của nước ta còn ít, chủ yếu sản xuất các giống nhập nội. Vì vậy nguồn giống phụ thuộc vào thị trường giống nước ngoài và có giá thành cao. Bên cạnh đó xét về phương diện rau xuất khẩu thì ớt là mặt hàng chủ lực của Đồng bằng sông cửu long xuất khẩu ra nước ngoài với số lượng lớn và ổn định so với các cây trồng khác.

Do đó để cây ớt thực sự trở thành cây hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng đối với các sản phẩm chế biến từ ớt thì việc nâng cao năng suất và chất lượng của các giống ớt là nhiệm vụ hết sức cấp bách mà các nhà chọn giống cần phải thực hiện một cách nghiêm túc. Để thực hiện được nhiệm vụ này, trước hết các nhà chọn giống cần phải có nguồn tập đoàn giống ớt phong phú về số lượng được sưu tập từ khắp nơi, không chỉ trong nước, mà còn ở cả các nước trên thế giới, mang đầy đủ các đặc tính đa dạng về mặt di truyền. Bên cạnh đó cũng cần thiết tạo ra các giống lai để có thể tận dụng được các đặc tính tốt của cả bố và mẹ vào cùng một cá thể lai. Việc sử dụng giống lai F1 trong các loại cây trồng đặc biệt là ớt đang được sử dụng rộng rãi trong thương mại và nông dân.

Owens (1992) đã báo cáo rằng năng suất trái tăng từ 200-300%, chất lượng, màu sắc và hình dạng trái cũng được cải thiện. Cải thiện chất lượng trái bằng cách lai tạo đã được báo cáo bởi Joshi et al. (1992), lai hai giống Y02 và Y70 đã cải thiện được tính ngọt và cay, trong khi lai giống EC-203599 với Kt-PI-18 đã cải thiện được tính ngọt và lai giống EC- 203600 với Kt-PI-19 đã cải thiện được tính cay. Cải thiện khả năng kháng bệnh như bệnh virus đã được Ganashan nghiên cứu năm 1992.

Một giống mới được tạo ra có khả năng kháng bệnh tốt, chịu được điều kiện môi trường, năng suất cao và độ cay cũng được tăng lên. Kivadasannavar (2008) đã kết luận rằng tiến hành thụ phấn từ 9 đến 12 giờ sáng sau khi khử đực 1 ngày sẽ cho tỷ lệ đậu trái là 53.63% và tỷ lệ nảy mầm là 88,20%. Colla et al. (2006) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của việc ghép cây lên năng suất và chất lượng của quả ớt ở điều kiện phòng thí nghiệm đã cho thấy rằng cây ghép cao hơn 28-29% so với cây cha mẹ ban đầu.

Tổng sản lượng thu được, sản lượng có thể tiêu thụ được và số lượng quả bị ảnh hưởng trực tiếp bởi gốc ghép. Sản lượng quả có thể tiêu thụ được của cây ghép cao hơn nhiều so với cây bình thường. Yagishita & Hirata (1984, 1986) đã cho thấy rằng việc ghép cây dẫn đến việc 1 luan an thay đổi dạng quả, nồng độ capsaicin và loại cây được truyền qua 26 thể hệ tự thụ. Trong đó tính trạng dạng quả có chóp ngược được dùng làm tính trạng đặc trưng được tạo bởi việc ghép cây.

Lai và ghép để tạo ra những giống mới là việc làm cần thiết trong công tác giống nhằm tạo ra những giống ngày càng có nhiều đặc điểm ưu việt hơn đáp ứng được với nhu cầu khắc khe của thị trường và đồng thời thích nghi tốt với những điều kiện bất lợi của môi trường. Ở cây tự thụ phấn, phương pháp lai là cần thiết để các nhà chọn giống có được sự phân ly và tái tổ hợp các đặc tính mong muốn ở đời con, nhằm tăng năng suất cây trồng (Allard, 1960). Ghép có thể được định nghĩa là sự kết hợp tự nhiên hoặc có chủ ý của các bộ phận của thực vật để thiết lập một mạch dẫn liên tục giữa chúng (Pina & Errea, 2005) và kết hợp các chức năng di truyền như một cây hoàn chỉnh (Mudge et al. Ghép cây rau ăn quả đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, nó giúp cây trồng tăng sức đề kháng và đáp ứng lại với các yếu tố stress sinh học và phi sinh học (Yassin & Hussen, 2015).

Giống mới tạo ra càng ưu việt càng có khả năng cạnh tranh tốt với thị trường ớt trên thế giới từ đó có thể giúp nền kinh tế sản xuất ớt được phát triển hơn và góp phần nâng cao kinh tế cho người nông dân. Việc định hướng phải chủ động được nguồn hạt giống ớt trong nước là vấn đề tất yếu nhằm tăng năng suất cây trồng, hạn chế nhập khẩu hạt giống, đẩy mạnh công tác sản xuất hạt giống trong nước. Xuất phát từ những vấn đề trên đề tài “Nghiên cứu biến dị di truyền của việc lai và ghép các giống Ớt dựa vào đặc tính nông học và dấu phân tử DNA” được thực hiện.2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định được sự thay đổi di truyền của việc lai và ghép, qua đó làm cơ sở cho việc chọn tạo giống mới. - Thực hiện ghép thuận nghịch giữa các cặp giống ớt và khảo sát sựu thay đổi di truyền của cây ghép thế hệ T1 với gốc ghép và cành ghép.

- Thực hiện lai thuận nghịch giữa các cặp giống ớt và khảo sát sựu thay đổi di truyền của cây lai thế hệ F1 với cây cha và mẹ, sự phân bố các tính trạng ở thế hệ F2.3 Nội dung nghiên cứu Đề tài thực hiện gồm 2 nội dung chính: (1) Thực hiện việc ghép thuận nghịch giữa hai cặp giống ớt Sừng với Hiểm và Hiểm với Cà ở những độ tuổi và chiều dài gốc ghép khác nhau, qua đó khảo sát sự thay đổi của cây ghép thế hệ tiếp theo so với gốc ghép và cành ghép dựa vào các tính trạng nông học và dấu phân tử DNA; (2) Thực hiện lai thuận nghịch giữa hai cặp giống ớt Sừng với Hiểm và Cà với Sừng thu thế hệ F1 và khảo sát sự thay đổi của cây lai F1 với cha mẹ dựa vào đặc tính nông học và dấu phân tử.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án là 3 giống ớt có đặc điểm hình thái khác nhau Hiểm, Sừng và Cà; các cây ghép thế hệ T1 và cây lai ở thế hệ F1.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận án là 3 giống ớt nhập nội từ AVRDC gồm ớt Hiểm, ớt Sừng và ớt Cà. Luận án được thực hiện trong chậu đặt trên ruộng có che lưới tại tỉnh Đồng Tháp. Phần thí nghiệm phân tử được thực hiện trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử tại Viên Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, trường Đại học Cần Thơ, các mẫu DNA được gởi giải trình tự tại Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 1.1 Ý nghĩa khoa học - Luận án đã thực hiện được phương pháp ghép ớt ở độ tuổi cao và độ dài gốc ghép cao nhằm tạo ra sự ảnh hưởng của gốc ghép lên cành ghép. - Luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp quan sát kiểu hình và dựa trên kiểu gen bằng cách dùng các dấu phân tử SSR liên kết gen quy định tính trạng trái và dấu phân tử SNP nhằm khảo sát sự thay đổi trên vùng gen quy định hình dạng trái CaOvate để khảo sát sự thay đổi của cây ghép và cây lai so với cây cha mẹ ban đầu.

- Mặc dù kết quả cho thấy chưa có sự thay đổi di truyền trên tính trạng trái của cây ghép so với cha mẹ rõ rệt trên kiểu hình. Nhưng đã phát hiện được sự thay đổi dựa trên tính trạng hoa cụ thể ở màu bao phấn. Đây là cơ sở đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo khảo sát sự thay đổi gen quy định tính trạng màu bao phấn trên cây ghép. - Tuy xét về mặt tổng thể thì trình tự gen CaOvate của cây ghép thiên về giống với cành ghép hơn so với gốc ghép nhưng cũng đã phát hiện được sự thay đổi trên một số vị trí nucleotide của cây ghép so với cành ghép - Luận án đã đánh giá được sự thay đổi về mặt di truyền của cây lai F1 dựa trên kiểu hình cho thấy con lai đều thể hiện tính ưu thế lai so với cha hoặc mẹ và dựa kiểu gen tại vùng gen CaOvate.2 Ý nghĩa thực tiễn - Luận án là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống ớt mới dựa vào hai phương pháp ghép và lai và bổ sung tài liệu giảng dạy.

- Luận án đã xây dựng được quy trình ghép cây ớt ở độ tuổi và chiều dài gốc ghép cao bằng phương pháp ghép nêm cho hiệu quả thành công trên 50%. Có thể ứng dụng cho các nghiên cứu tiếp theo trên ớt nói riêng và cây trồng khác nói chung.6 Điểm mới của luận án - Luận án tiến hành ghép các giống ớt có đặc điểm hình thái khác nhau ở độ tuổi lớn và độ dài gốc ghép cao để tạo ra sự sự ảnh hưởng di truyền từ gốc ghép lên cành ghép. - Khảo sát sự thay đổi di truyền của cây ghép dựa trên kiểu hình và kiểu gen bằng cách dựa vào các dấu phân tử SSR liên kết chặt với gen quy định tính trạng trái đồng thời giải trình tự vùng gen quy định hình dạng trái CaOvate để xem xét sự thay đổi về mặt kiểu gen. Kết quả nhận thấy ở tính trạng trái không có sự thay đổi nhiều về kiểu hình và kiểu gen so với cành ghép, nhưng ở tính trạng hoa có sự thay đổi đáng kể.

- Khảo sát được sự thay đổi của cây lai F1 so với cha mẹ dựa trên kiểu hình và kiểu gen liên quan đến vùng gen quy định hình dạng trái CaOvate. 4 luan an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây ớt 2.1 Giới thiệu về cây ớt Ớt (Capsicum spp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu biến dị di truyền của giống ớt qua lai và ghép dựa trên đặc tính nông học và dấu phân tử DNA" của tác giả Trần Ngọc Chi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Trọng Ngôn tại Trường Đại Học Cần Thơ, tập trung vào việc phân tích và ứng dụng các phương pháp lai và ghép để cải thiện giống ớt. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về biến dị di truyền mà còn cung cấp những thông tin quý giá về đặc tính nông học và dấu phân tử DNA, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống cây trồng chất lượng cao.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ sinh học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, nơi đề cập đến các giải pháp phát triển nông thôn, hay Nghiên cứu nâng cao năng suất chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng phương pháp đột biến và chỉ thị phân tử, một nghiên cứu cũng liên quan đến cải thiện giống cây trồng thông qua công nghệ sinh học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ sinh học.