Giới thiệu dự án

Khu hệ lưỡng cư (Amphibia) đóng vai trò là mắt xích sinh thái trọng yếu và là chỉ thị sinh học (bioindicator) nhạy cảm bậc nhất đối với sự biến đổi của môi trường và thảm thực vật rừng nhiệt đới. Tại Việt Nam, sự đa dạng địa hình và khí hậu gió mùa đã tạo nên một trong những khu hệ ếch nhái phong phú nhất thế giới. Tuy nhiên, theo các thống kê lâm nghiệp gần đây, tài nguyên rừng tự nhiên đang chịu áp lực suy thoái mạnh cả về trữ lượng lẫn diện tích, trực tiếp đe dọa môi trường sống của các loài lưỡng cư.

Khu rừng Di tích lịch sử & Cảnh quan môi trường (KDTLS & CQMT) Mường Phăng – Pá Khoang (rộng 9.158,56 ha) và xã Pa Thơm (diện tích 87 km²), thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên là khu vực rừng đầu nguồn sông Nậm Rốm có giá trị lịch sử và đa dạng sinh học cao. Dù vậy, dữ liệu điều tra trước đây (điển hình là báo cáo quy hoạch năm 2015) chỉ ghi nhận sơ lược 12 loài thuộc 4 họ mà không định danh chính xác tên loài khoa học, thiếu hụt toàn bộ dữ liệu tọa độ phân bố, sinh cảnh và chỉ số hình thái học. Đồng thời, áp lực từ việc chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc và nạn săn bắt thương mại đe dọa nghiêm trọng tới quần thể lưỡng cư bản địa.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU DỰ ÁN                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [1] Xác định thành phần loài lớp Lưỡng cư (Amphibia: Anura) tại KVNC             |
|  [2] Đánh giá phân bố không gian theo 4 sinh cảnh (SC1-SC4) & 4 đai cao (300-1100m)|
|  [3] Phân tích định lượng các mối đe dọa sinh thái (săn bắt, suy thoái sinh cảnh) |
|  [4] Xây dựng giải pháp kỹ thuật bảo tồn & quản lý nguồn tài nguyên bền vững      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận điều tra thực địa ban đêm theo 8 tuyến khảo sát chuẩn hóa kết hợp phỏng vấn dân tộc học và phân tích hình thái học (morphometrics) với thước kẹp điện tử chính xác đến 0,01 mm. Nghiên cứu mang lại kết quả định lượng gồm: ghi nhận 13 loài thuộc 6 họ của bộ Không đuôi (Anura), định danh 2 loài bổ sung mới cho khu vực, xác định 1 loài nguy cấp bậc EN trong Sách Đỏ Việt Nam (Rhacophorus kio), và số hóa ma trận phân bố sinh thái phục vụ quy hoạch lâm nghiệp đặc dụng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu được thực hiện, dữ liệu về lưỡng cư tại Mường Phăng – Pá Khoang tồn tại nhiều khoảng trống nghiêm trọng về mặt phân loại học và số liệu thực địa.

Tiêu chí phân tích Khảo sát quy hoạch (2015) Nghiên cứu Đề tài (2019) Khảo sát tổng quát lân cận
Độ chi tiết phân loại 12 loài chung chung, không danh pháp 13 loài xác định danh pháp khoa học chuẩn 12-45 loài tùy quy mô vùng
Mẫu vật kiểm chứng Không thu mẫu, không tiêu bản 10 loài thu mẫu, lập tiêu bản cồn 70% Mẫu bảo quản rải rác
Dữ liệu hình thái Không có 17 chỉ số hình thái (SVL, HL, HW, TIB...) Một số chỉ số cơ bản
Tọa độ & Đai cao Không xác định Định vị GPS WGS84, phân tầng 300 - 1100 m Tọa độ điểm trạm lớn
Đánh giá đe dọa Định tính sơ lược Ma trận săn bắt theo mùa và mất sinh cảnh Phân tích diện rộng

So sánh tương quan đa dạng sinh học giữa khu vực nghiên cứu (KVNC) với các khu vực lân cận tại vùng Tây Bắc:

  • KBT Thiên nhiên Mường Nhé (Điện Biên): 45 loài (diện tích lớn, rừng nguyên sinh rộng).
  • Khu vực Đèo Pha Đin (Điện Biên): 12 loài.
  • Khu vực Đèo Pha Đin (Sơn La): 12 loài.
  • KVNC Mường Phăng – Pá Khoang & Pa Thơm: 13 loài (diện tích 9.158,56 ha, phân bố ở 6 họ).

Đặc thù hiện trạng lâm nghiệp của vùng cho thấy diện tích đất có rừng chỉ đạt 45,48%, trong khi đất chưa có rừng chiếm tới 54,52%. Rừng giàu chỉ còn 52,62 ha (chiếm ~2,1% diện tích rừng đặc dụng), phân bố hẹp quanh di tích Sở chỉ huy Mường Phăng, tạo ra thách thức lớn đối với nơi cư trú của các loài lưỡng cư chuyên biệt.

        YÊU CẦU QUẢN LÝ BẢO TỒN (KHUNG PHÂN TÍCH MOSCOW)

Thiết kế hệ thống nghiên cứu & phân loại

Khung kỹ thuật định loại và phân tích mẫu vật được thiết kế chuẩn hóa theo quy trình bảo tàng học quốc tế:

Bộ công cụ và tiêu chuẩn phân loại học:

  • Thiết bị đo lường: Thước kẹp điện tử kỹ thuật số Alpha-Tool / Etopoo Digital Caliper (sai số $\pm 0,01\text{ mm}$).
  • Thiết bị định vị: GPS Garmin hỗ trợ hệ tọa độ WGS84, đo cao độ khí áp kế.
  • Tài liệu khóa định loại chuẩn: Ohler & Delorme (2006), Nguyen et al. (2009), Frost (2018), Hecht et al. (2013), Bain et al. (2009).
  • Hóa chất xử lý: Ethyl acetate phân tích, Ethanol tinh khiết 70%, 80%, 90%, 95%.
  • Quy chuẩn đánh giá tình trạng nguy cấp: Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2019), Nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Cấu trúc đối tượng dữ liệu ghi nhận mẫu vật (Taxonomic Specimen Data Schema):

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "AmphibianSpecimenRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "specimen_id": { "type": "string", "example": "PT01N" },
    "scientific_name": { "type": "string", "example": "Hylarana maosonensis" },
    "family": { "type": "string", "example": "Ranidae" },
    "location": {
      "site": { "type": "string", "example": "Pa Thom, Dien Bien" },
      "coordinates": { "lat": "21°18'N", "long": "102°52'E" },
      "elevation_m": { "type": "number", "example": 547 },
      "habitat_type": { "type": "string", "enum": ["SC1", "SC2", "SC3", "SC4"] }
    },
    "morphometrics_mm": {
      "SVL": { "type": "number", "description": "Snout-vent length", "example": 48.72 },
      "HL": { "type": "number", "description": "Head length" },
      "HW": { "type": "number", "description": "Head width" },
      "TIB": { "type": "number", "description": "Tibia length" }
    },
    "webbing_formula": { "type": "string", "example": "1(1/2)I-2II(1/4)-2III1(1/2)-2(1/2)IV2(1/2)-1V" },
    "conservation_status": {
      "IUCN_2019": "LC",
      "VN_RedData_2007": "None",
      "Decree_06_2019": "None"
    }
  }
}

Methodology

Tiến trình nghiên cứu được triển khai theo cấu trúc tuần tự kết hợp kiểm định thực địa đa điểm:

TIẾN TRÌNH KHẢO SÁT VÀ NỘI NGHIỆP

Quản trị rủi ro thực địa:

  1. Rủi ro mất tín hiệu GPS dưới tán rừng kín: Khảo sát mở tuyến ban ngày, đánh dấu mốc cây lớn và sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 đối soát.
  2. Rủi ro hư hỏng mẫu mô ADN: Tách mô gan cố định trực tiếp vào Ethanol 95% riêng biệt, tuyệt đối không để tiếp xúc với formalin.
  3. Rủi ro sai lệch định loại hình thái: Đo đạc lặp lại 3 lần bằng thước kẹp điện tử 0,01 mm, đối chiếu chéo công thức màng bơi chuẩn Ohler & Delorme.

Implementation và kết quả

Development process & Tuyến điều tra

Hệ thống 8 tuyến khảo sát thực địa với tổng chiều dài hành trình hơn 35 km được thiết kế bao phủ toàn bộ các dạng địa hình và sinh cảnh đại diện:

  • Tuyến 1 (3,3 km): Rừng bảo vệ nghiêm ngặt quanh đảo hồ Pá Khoang.
  • Tuyến 2 (3,2 km): Dọc hệ thống khe suối tự nhiên Mường Phăng.
  • Tuyến 3 (2,1 km): Đầm lầy và thung lũng xen kẽ rừng núi đất.
  • Tuyến 4 (5,0 km): Ranh giới tiếp giáp nương rẫy bản Phăng mới.
  • Tuyến 5 (7,0 km): Vùng đệm từ bản Phăng qua bản Khá đến bản Tân Bình.
  • Tuyến 6 (4,3 km): Rừng tự nhiên núi đá vôi bản Pa Xa Lào (Pa Thơm).
  • Tuyến 7 (5,6 km): Tuyến hỗn hợp núi đá và khe suối Pa Thơm (vượt sông biên giới bằng bè).
  • Tuyến 8 (4,5 km): Rừng tự nhiên sườn núi Pa Thơm.

Tốc độ di chuyển điều tra ban đêm duy trì $\le 1\text{ km/h}$, sử dụng đèn rọi công suất cao soi chi tiết hai bên tuyến trong phạm vi 2–5 m để tránh bỏ sót các loài ngụy trang.

Mô hình thuật toán tính toán phân loại màng bơi theo chuẩn Ohler & Delorme (2006):

def parse_webbing_formula(formula_str: str) -> dict:
    """
    Phân tích công thức màng bơi chân sau của lưỡng cư không đuôi.
    Ví dụ: '1I - 1II - 1III - 2IV2 - 1V'
    Quy ước: 0 là màng bơi hoàn toàn đến mút ngón; 1, 2 là số đốt ngón tự do.
    """
    digits_tokens = formula_str.replace(" ", "").split("-")
    webbing_data = {}
    for token in digits_tokens:
        digit_id = ''.join([c for c in token if c.isalpha()])
        free_phalanges = ''.join([c for c in token if not c.isalpha()])
        webbing_data[digit_id] = free_phalanges
    return {
        "status": "Success",
        "raw_formula": formula_str,
        "parsed_digits": webbing_data,
        "is_fully_webbed": all(v in ['0', '1'] for v in webbing_data.values())
    }

# Minh họa kiểm tra mẫu vật Ếch cây Ki-o (Rhacophorus kio)
kio_webbing = parse_webbing_formula("0I - 0II - 0III - 0IV - 0V")
print(f"Rhacophorus kio màng bơi hoàn toàn: {kio_webbing['is_fully_webbed']}")

Testing và validation hình thái học

Kết quả phân tích hình thái chi tiết 4 mẫu vật đại diện ghi nhận mới và quý hiếm:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                BẢNG CHỈ SỐ HÌNH THÁI MẪU VẬT THỰC ĐỊA                             |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Loài                 | Ký hiệu / SVL (mm) | Công thức màng bơi | Đặc điểm chẩn loại chính          |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Chàng mẫu sơn        | PT01N              | 1(1/2)I - 2II(1/4) | Răng lá mía (+), màng nhĩ rõ,     |
| Hylarana maosonensis | SVL = 48,72 mm     | - 2III1(1/2)       | lưng nâu đốm đen, sườn vàng trắng |
|                      |                    | - 2(1/2)IV2(1/2)-1V| đốm đen lớn, củ bàn trong nhỏ.    |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Nhái bầu hoa         | PK21               | Không có màng bơi  | Răng lá mía (-), màng nhĩ ẩn,     |
| Microhyla ornata     | SVL = 26,20 mm     |                    | vệt đen chữ V ngược trên lưng,    |
|                      |                    |                    | họng nâu đen, bụng trắng đục.     |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Ếch cây ki-o         | PT18N              | Màng bơi hoàn toàn | Đĩa bám ngón phát triển, riềm da  |
| Rhacophorus kio      | SVL = 74,30 mm     | chi trước & sau    | chân, gờ W trên lỗ huyệt, lưng    |
|                      |                    |                    | xanh lá đốm trắng, đốm đen nách.  |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Ếch xanh             | PT05N              | 1I - 1II - 1III    | Răng lá mía (+), lưỡi xẻ thùy sâu,|
| Odorrana chloronota  | SVL = 55,10 mm     | - 2IV2 - 1V        | gờ V trên huyệt, đĩa ngón nở nhẹ, |
|                      |                    |                    | lưng xanh lá cây, sườn nâu đen.   |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------------------------+

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã ghi nhận 13 loài ếch nhái thuộc 6 họ của bộ Không đuôi (Anura) thông qua 4 nguồn dữ liệu: 12 loài quan sát trực tiếp (92,31%), 10 loài thu mẫu vật thực tế (76,92%), 7 loài ghi nhận qua phỏng vấn (53,85%) và 11 loài kế thừa tài liệu.

        CƠ CẤU THÀNH PHẦN LOÀI THEO CÁC HỌ LƯỠNG CƯ

Phân bố theo sinh cảnh và đai cao

Đã xác định và phân loại 4 kiểu sinh cảnh sống đặc trưng:

  • SC1: Rừng tự nhiên núi đá (3 loài / 23,08%): Leptolalax pluvialis, Rhacophorus kio, Polypedates megacephalus.
  • SC2: Rừng tự nhiên núi đất (9 loài / 69,23%): Nơi có thảm thực vật phát triển tốt, nhiều tầng tán và độ ẩm cao.
  • SC3: Làng bản, đồng ruộng (5 loài / 38,46%): Điển hình bởi Fejervarya limnocharis, Microhyla ornata, Microhyla heymonsi, Hylarana erythraea.
  • SC4: Ven khe suối (11 loài / 84,62%): Sinh cảnh có tính đa dạng cao nhất, cung cấp nơi sinh sản và độ ẩm liên tục.
STT Tên phổ thông Tên khoa học Sinh cảnh (SC) Đai 300-500m Đai 500-700m Đai 700-900m Đai 900-1100m
1 Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus SC3 + + + -
2 Nhái bầu hoa Microhyla ornata SC2, SC3, SC4 + + + +
3 Nhái bầu heymon Microhyla heymonsi SC2, SC3, SC4 + + + -
4 Ngóe Fejervarya limnocharis SC2, SC3, SC4 + + + -
5 Ếch xanh Odorrana chloronota SC2, SC4 + + - -
6 Chàng xanh Hylarana erythraea SC2, SC3, SC4 + - - -
7 Cóc mày nhỏ Leptolalax pluvialis SC1, SC2, SC4 + + + +
8 Ếch cây Ki-o Rhacophorus kio SC1, SC4 - + - -
9 Ếch cây mutus Polypedates mutus SC2, SC4 + + - -
10 Ếch cây đầu to Polypedates megacephalus SC1, SC2, SC4 + + + -
11 Chàng mẫu sơn Hylarana maosonensis SC2, SC4 + + + +
Tổng 11 loài phân bố 9 9 7 4

Phân bố theo đai cao đạt mật độ cao nhất ở đai $300 - 500\text{ m}$ (9 loài) và $500 - 700\text{ m}$ (9 loài). Ở đai cao $900 - 1100\text{ m}$, số lượng loài giảm mạnh xuống còn 4 loài do địa hình dốc đứng, khan hiếm thủy vực tĩnh và nhiệt độ ban đêm xuống thấp.


Đổi mới và đóng góp

  1. Bổ sung 2 ghi nhận phân bố mới cho khu vực: Đề tài đã thu mẫu và xác định sự hiện diện chính thức của loài Chàng Mẫu Sơn (Hylarana maosonensis) và Ếch Xanh (Odorrana chloronota) tại địa bàn huyện Điện Biên.
  2. Chuẩn hóa danh lục so với dữ liệu quy hoạch cũ: Giải quyết hoàn toàn sự thiếu sót của báo cáo năm 2015 (chỉ nêu 12 loài không tên), nâng tỷ lệ loài có mẫu vật kiểm chứng lên 76,92% với đầy đủ tọa độ GPS và tiêu bản chuẩn lưu trữ tại Đại học Lâm nghiệp.
  3. Phát hiện và định vị loài bảo tồn nguy cấp: Xác định sự phân bố của Ếch cây Ki-o (Rhacophorus kio) – loài thuộc nhóm EN (Nguy cấp) trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 tại sinh cảnh rừng núi đá và khe suối ở độ cao 602 m.
  4. Xây dựng ma trận tương quan Sinh cảnh – Đai cao: Cung cấp cơ sở định lượng chứng minh sinh cảnh ven khe suối (SC4) chiếm giữ 84,62% tổng số loài, đóng vai trò là hành lang sinh thái nhạy cảm nhất cần ưu tiên khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt.
       BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CẬP NHẬT DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC
+---------------------------+---------------------+---------------------+----------------------+
| Thông số                  | Dự án 2015          | Khóa luận 2019      | Tỷ lệ cải thiện      |
+---------------------------+---------------------+---------------------+----------------------+
| Số loài định danh cụ thể  | 0 loài              | 13 loài             | +100% định danh đúng |
| Số họ lưỡng cư phân loại  | 4 họ                | 6 họ                | +50,0% đa dạng họ    |
| Tọa độ điểm thu mẫu GPS   | 0 điểm              | 8 tuyến (35+ km)    | Chuẩn hóa không gian |
| Đánh giá hình thái 0.01mm | 0 tiêu bản          | 10 loài thu mẫu     | Số liệu định lượng   |
+---------------------------+---------------------+---------------------+----------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình trạng khai thác và mối đe dọa

Điều tra thực tế đã xác định 2 nhóm áp lực nhân vi sinh thái chính:

  • Áp lực săn bắt thương mại & tự cấp: 9/11 loài bị săn bắt làm thực phẩm hoặc dược liệu. Cóc nhà (Duttaphrynus melanostictus) và Chàng mẫu sơn (Hylarana maosonensis) bị bắt quanh năm; các loài ếch cây và cóc mày bị săn bắt cao điểm từ tháng 3 đến tháng 11.
  • Suy thoái sinh cảnh sống: Hoạt động đốt nương làm rẫy tại vùng đệm và chăn thả gia súc tự do làm đục nguồn nước, suy giảm độ che phủ rừng nghèo (vốn chiếm 83,89% đất quy hoạch đặc dụng).
         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BẢO TỒN NGUỒN TÀI NGUYÊN (2020 - 2025)
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Năm 1-2): Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống khe suối       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2 (Năm 3-4): Phục hồi rừng bản địa & Giám sát liên ngành            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3 (Năm 5): Số hóa GIS & Xây dựng mô hình du lịch sinh thái          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & Điều kiện ngoại cảnh:

    • Thời gian khảo sát thực địa diễn ra vào tháng 3/2019 (giai đoạn cuối mùa khô, nhiệt độ thấp $3^\circ\text{C} - 22,3^\circ\text{C}$), hạn chế hoạt động giao phối và tiếng kêu của nhiều loài ếch cây.
    • Địa hình karst hiểm trở tại Pa Thơm và vách đá dốc $30^\circ - 35^\circ$ gây khó khăn cho việc tiếp cận các thủy vực trên đỉnh núi cao $>1.100\text{ m}$.
    • Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phân loại học hình thái cổ điển kết hợp mẫu gan lưu trữ, chưa tiến hành giải mã trình tự gen ty thể (12S rRNA / 16S rRNA).
  • Hướng nghiên cứu & Phát triển tiếp theo:

    • Triển khai khảo sát bổ sung vào đỉnh mùa mưa (tháng 5 – tháng 8) để đánh giá đầy đủ tập tính sinh sản và phát hiện các loài hoạt động theo mùa.
    • Ứng dụng công nghệ eDNA (environmental DNA) lấy mẫu nước suối để phát hiện nhanh các loài quý hiếm mà không cần bắt mẫu sống.
    • Ứng dụng các thiết bị tự ghi âm sinh học (Passive Acoustic Monitoring - PAM) để tự động hóa giám sát quần thể lưỡng cư theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp/Sinh thái: Nhận được bộ tài liệu thực tế chuẩn mực về quy trình lập tuyến điều tra ban đêm, phương pháp lập tiêu bản cồn và kỹ thuật đo đạc 17 chỉ số hình thái học lưỡng cư.
  • Lực lượng Kiểm lâm & Ban Quản lý Rừng đặc dụng: Sở hữu danh lục khoa học có kiểm chứng, tọa độ vùng trọng điểm đa dạng (SC4 ven suối và đai $300 - 700\text{ m}$) để tối ưu hóa nhân lực tuần tra phòng chống săn bắt.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (Xã Mường Phăng, Pá Khoang, Pa Thơm): Được hưởng lợi từ các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), ổn định sinh kế thông qua giao khoán bảo vệ rừng thay vì khai thác tài nguyên kiệt quệ.
  • Giới nghiên cứu Lưỡng cư – Bò sát học (Herpetology): Có dữ liệu đối chiếu chuẩn xác về sự phân bố của 2 loài ghi nhận mới (Hylarana maosonensis, Odorrana chloronota) trong phức hệ khu hệ động vật Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai một đợt khảo sát lưỡng cư thực địa là gì?

Cần trang bị máy định vị GPS cầm tay chuẩn WGS84, đèn đội đầu chống nước công suất lớn ($\ge 1000\text{ lumens}$), túi vải thoáng khí đựng mẫu sống, thước kẹp kỹ thuật số có độ phân giải $\pm 0,01\text{ mm}$, hóa chất cố định mẫu gồm Ethyl acetate, Ethanol 70%, 90% và 95% cùng hộp tiêu bản chuyên dụng.

2. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng mất tín hiệu vệ tinh GPS trong khe núi sâu?

Cần khảo sát tuyến sơ bộ vào ban ngày, kết hợp đối chiếu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000, đánh dấu mốc cơ học bằng sơn hoặc dây phản quang trên các thân cây gỗ lớn cố định ở đầu/cuối tuyến và các điểm rẽ hiểm trở.

3. Công thức màng bơi Ohler & Delorme (2006) có ý nghĩa phân loại như thế nào?

Công thức biểu thị số lượng đốt ngón chân tự do không có màng bơi bám vào trên từng ngón từ I đến V (ví dụ 1(1/2)I - 2II...). Đây là tiêu chí hình thái học bắt buộc để phân biệt các loài tương đồng gần trong các giống Hylarana, Odorrana, PolypedatesRhacophorus.

4. Tại sao sinh cảnh ven khe suối (SC4) lại ghi nhận số loài cao vượt trội (84,62%)?

Lưỡng cư là động vật biến nhiệt có da trần thẩm thấu cao, phụ thuộc tuyệt đối vào độ ẩm môi trường và môi trường nước ngọt để sinh sản, đẻ trứng và phát triển nòng nọc. Khe suối cung cấp độ ẩm liên tục, thảm mục phong phú và nhiều hốc đá ngụy trang.

5. Chi phí và nguồn lực quản lý bảo tồn cần ưu tiên vào đâu để đạt hiệu quả cao nhất?

Ưu tiên 60% ngân sách cho việc khoán bảo vệ rừng đầu nguồn ven khe suối và hỗ trợ sinh kế cho các bản vùng đệm; 25% cho công tác tuần tra kiểm lâm tháo gỡ bẫy bắt; 15% cho việc điều tra bổ sung định kỳ vào mùa mưa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Bá Na dưới sự hướng dẫn của TS. Lưu Quang Vinh (Trường Đại học Lâm nghiệp) đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu khoa học:

  • Thiết lập danh lục chuẩn xác gồm 13 loài ếch nhái thuộc 6 họ tại Khu rừng di tích lịch sử & CQMT Mường Phăng – Pá Khoang và xã Pa Thơm.
  • Ghi nhận bổ sung 2 loài mới cho khu vực (Hylarana maosonensis, Odorrana chloronota) và xác định 1 loài nguy cấp cấp quốc gia (Rhacophorus kio - EN).
  • Xác định sinh cảnh ven khe suối (11 loài) và đai cao 300 - 700 m (9 loài) là tâm điểm đa dạng sinh học cần được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Ban quản lý rừng và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách giao khoán bảo vệ rừng, ngăn chặn nạn săn bắt và duy trì bền vững hệ sinh thái rừng đầu nguồn sông Nậm Rốm.