Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung vitpro s đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng và khả năng sản xuất của gà ri lai nuôi bán chăn thả tại thái nguyên

Nghiên cứu tác động của Vitpro S lên tỷ lệ nhiễm cầu trùng và năng suất gà ri lai nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên, giúp cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Vài nét về Vitpro – S

2.2.1. Đặc điểm của Vitpro – S

2.2.2. Tác dụng của Vitpro - s đến hiệu quả chăn nuôi

2.2.3. Liều lượng dùng của Vitpro - s

2.3. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà

2.3.1. Tiêu hóa ở miệng

2.3.2. Tiêu hóa ở diều

2.3.3. Tiêu hoá ở dạ dày

2.3.4. Tiêu hoá ở ruột

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả phục vụ sản xuất

4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học

4.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng của gà thí nghiệm

4.2.2. Khả năng sản xuất của gà thí nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của Vitpro S đến tỷ lệ nhiễm cầu trùngnăng suất gà ri lai trong mô hình nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Vitpro S là một sản phẩm dinh dưỡng cao, chứa các vitamin và axit amin thiết yếu, giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện hiệu quả chăn nuôi. Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của Vitpro S trong việc giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và tăng năng suất chăn nuôi.

1.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của Vitpro S đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng và khả năng tăng trọng của gà ri lai. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng Vitpro S trong chăn nuôi, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn.

1.2 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm kiến thức về dinh dưỡng và phòng bệnh trong chăn nuôi. Về mặt thực tiễn, việc sử dụng Vitpro S giúp giảm chi phí thuốc thú y, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

II. Tổng quan tài liệu

Phần này trình bày cơ sở khoa học của nghiên cứu, bao gồm các đặc điểm của Vitpro S, cấu tạo và sinh lý tiêu hóa của gà ri lai, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng. Vitpro S được mô tả là sản phẩm chứa các vitamin và axit amin thiết yếu, giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

2.1 Đặc điểm của Vitpro S

Vitpro S là sản phẩm dinh dưỡng cao, chứa các vitamin tan trong nước và tan trong mỡ, cùng các axit amin thiết yếu như DL-Methionine. Sản phẩm này giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện khả năng tiêu hóa và giảm tỷ lệ mắc bệnh, đặc biệt là bệnh cầu trùng.

2.2 Bệnh cầu trùng ở gà

Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh phổ biến và gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi gà. Bệnh này ảnh hưởng đến năng suất, làm giảm trọng lượng và tỷ lệ sống của gà. Việc sử dụng Vitpro S được kỳ vọng sẽ giúp giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và cải thiện năng suất chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên đàn gà ri lai nuôi theo mô hình bán chăn thả tại Thái Nguyên. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nhiễm cầu trùng, tăng trọng, và hiệu quả sử dụng thức ăn. Vitpro S được bổ sung vào khẩu phần ăn của gà, và kết quả được so sánh với nhóm đối chứng không sử dụng sản phẩm.

3.1 Bố trí thí nghiệm

Nghiên cứu được bố trí thành hai nhóm: nhóm thí nghiệm được bổ sung Vitpro S và nhóm đối chứng không sử dụng sản phẩm. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nhiễm cầu trùng, tăng trọng, và hiệu quả sử dụng thức ăn.

3.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập định kỳ và xử lý bằng các phương pháp thống kê để đánh giá sự khác biệt giữa hai nhóm. Kết quả được phân tích để xác định ảnh hưởng của Vitpro S đến các chỉ tiêu nghiên cứu.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy Vitpro Sảnh hưởng tích cực đến việc giảm tỷ lệ nhiễm cầu trùng và cải thiện năng suất gà ri lai. Nhóm gà được bổ sung Vitpro S có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn và tăng trọng cao hơn so với nhóm đối chứng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng Vitpro S giúp tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

4.1 Ảnh hưởng của Vitpro S đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng

Kết quả cho thấy nhóm gà được bổ sung Vitpro Stỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ Vitpro S có khả năng tăng cường sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc bệnh.

4.2 Ảnh hưởng của Vitpro S đến năng suất gà

Nhóm gà được bổ sung Vitpro S có tốc độ tăng trọng cao hơn và hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy Vitpro S không chỉ giúp giảm bệnh mà còn cải thiện năng suất chăn nuôi.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng Vitpro Sảnh hưởng tích cực đến việc giảm tỷ lệ nhiễm cầu trùng và tăng năng suất gà ri lai trong mô hình nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Việc sử dụng Vitpro S được khuyến nghị để cải thiện hiệu quả chăn nuôi và giảm thiểu rủi ro bệnh tật.

5.1 Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh rằng Vitpro S có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ nhiễm cầu trùng và tăng năng suất gà ri lai. Sản phẩm này nên được ứng dụng rộng rãi trong chăn nuôi để cải thiện hiệu quả kinh tế.

5.2 Đề xuất

Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động của Vitpro S và mở rộng ứng dụng trên các loại gia cầm khác. Đồng thời, cần phổ biến kết quả nghiên cứu đến người chăn nuôi để họ có thể áp dụng hiệu quả.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung vitpro s đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng và khả năng sản xuất của gà ri lai nuôi bán chăn thả tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong chăn nuôi, thức ăn chiếm gần 70% giá thành sản phẩm, được phối hợp từ 2 nhóm nguyện liệu chính đó là nguyên liệu giàu năng lượng và giàu protein. Những vật chất mà cơ thể vật nuôi đòi hỏi gọi là chất dinh dưỡng, dinh dưỡng là một quá trình sinh học nhằm duy trì cơ thể và không ngừng đổi mới những vật chất tạo nên cơ thể, để đặt được năng xuất cao nhất không những phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng mà còn phải chú ý đến tỷ lệ thích hợp nhất giữa chúng. Do vậy việc xác định mức protein thích hợp và hàm lượng các axit amin thiết yếu cân bằng trong khẩu phần thức ăn là để sử dụng nguồn protein hiệu quả hơn, nâng cao năng xuất, hạ giá thành sản phẩm. Cũng như bất kì loài vật nuôi nào protein là thành phần cấu trúc quan trọng nhất của cơ thể.

Dinh dưỡng protein thực chất là dinh dưỡng axit amin, vì thành phần cơ bản của protein chính là các axit amin, sự tổng hợp protein trong cơ thể gia cầm chỉ có thể tiến hành sau khi đã thu nhận những thành phần cấu trúc cơ bản của protein là những axit amin. Trong số các axit amin, có một số nhất thiết phải đưa vào cơ thể đầy đủ theo nhu cầu vì cơ thể không tự tổng hợp được. Ngoài ra, nhu cầu axit amin còn phụ thuộc vào sự có mặt của các chất khác có trong thức ăn. Dẫn theo (Trần Thanh Vân và cs, 2015) [15], người ta thấy rằng hàm lượng gossipol cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu lysin.

Nếu khẩu phần thiếu B12 và S sẽ làm tăng nhu cầu về methionin. Thiếu vitamin PP sẽ làm tăng nhu cầu về trytophan. Vitamin cũng là một yếu tố nhạy cảm về nhu cầu dinh dưỡng cho gia cầm, thậm chí chỉ thiếu một ít cũng làm giảm sức sản xuất của chúng. Để hạn chế được sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, nâng cao được sức đề kháng h 2 của cơ thể, đặc biệt là các bệnh do kí sinh trùng gây ra.

Trong đó, bệnh Cầu trùng là phổ biến hơn cả với tỷ lệ chết cao, từ 30 - 100%, ngoài ra bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất gà, tăng tỷ lệ còi cọc, giảm sản lượng trứng 15 - 30% trên gà sinh sản, giảm trọng lượng so với gà khỏe từ 12 - 30 % (Lê Văn Năm, 2004) [12]. Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung Vitpro - s đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng và khả năng sản xuất của gà Ri lai, nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên” 1. Mục đích của đề tài - Xác định ảnh hưởng của vệc dùng Vitpro - s đến cường độ nhiễm và ỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà thịt long mầu. - Xác định ảnh hưởng của việc dùng Vitpro - s tới khả năng tăng khối lượng của gà thịt lông mầu.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở phục vụ nghiên cứu cho CBGV và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y.2 Ý nghĩa thực tiễn - Vitpro - s góp phần tăng khả năng tiêu hóa, giảm tỷ lệ mắc bệnh Cầu trùng, giảm chi phí thuốc thú y. - Từ kết quả nghiên cứu ta có thể sử dụng Vitpro - s để tăng hiệu quả trong chăn nuôi. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Vài nét về Vitpro – S 2.1 Đặc điểm của Vitpro – S Vitpro – s là sản phẩm dinh dưỡng cao giúp phòng và điều trị bệnh suy dinh dưỡng với hàm lượng vitamin và amino acid cao. Giúp nâng cao sức đề kháng để chống lại bệnh tật. - Thành phần (1 kg): Gồm Vitamin A.

2,000mg Folic acid. 5,330mg DL – methionine. 26,000mg Ca-pantothenate. 3,330mg Vitamin là chất có hoạt tính sinh học cao cần thiết cho các quá trình trao đổi chất của cơ thể sống.

Với nồng độ thấp nhưng vitmain có vai trò quyết định sự tồn tại của tất cả quá trình sống. Vitamin tham gia và cấu trúc của các nhóm enzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa trong quá trình đồng hóa, dị hóa, quyết định sự sinh trưởng, sinh sản và tính kháng bệnh của gia cầm.  Nhóm vitamin tan trong mỡ (Vitamin A,E,D3,K3) * Vitamin A (Axeroptol, vitamin chưa chứng khô giác mặt mắt) Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc điều hòa trao đổi protein, lipid, glucid, cần thiết cho sự hoạt động bình thường của tuyến giáp trạng, h 4 vỏ tuyến thượng thận, các tế bào biểu mô, là nguyên liệu tạo rodopxin của thị giác. Vitamin còn ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của các tế bào sinh dục do đó ảnh hưởng đến sức sinh sản, nếu thiếu vitamin ở gà trống, tinh trùng bị biến dạng và sau ảnh hưởng đến sức thụ tinh, tỷ lệ chết phôi cao.

Nguồn vitamin A và sắc tố vàng được cung cấp từ những thực liệu chứa nhiều caroten như bắp vàng, bột cỏ giúp cho màu lòng đỏ trứng đậm hơn, da và mỡ gà vàng. Vitamin A dễ hư hỏng khi trộn vào thức ăn nên cần có thêm chất chống oxy hóa, khi tồn trữ thức ăn lâu sẽ bị mất vitamin A. Nhu cầu vitamin A đối gia cầm 8. * Vitamin D 3 Provitamn D 3 là 7 dehydrocholesterin dưới tác dụng của tia tử ngoại nó chuyển thành vitamin D 3.

Trong nhóm vitamin D, D 2 và D3 có hoạt tính cao, là vitamin quan trọng với sự thay đổi canxi và photpho trong cở thể và do đó nó cần thiết cho sự lớn lên của của xương cũng như sự tạo thành trứng ở gia cầm, làm vách ruột tăng hấp thu canxi dưới dạng vitam D +, Ca ++ tham gia vận chuyển canxi và photpho ở ruột, gan và thận. Vitamin D còn kích thích tái hấp thu các photpho ở ống thận, duy trì cân ằng thể trọng P/Ca trong cơ thể, từ đó vitamin D điều hòa việt cót hóa xương. Nguồn vitamin D 3: Bột cá, dầu cá, lòng đỏ trứng, thức ăn men VSV, thức ăn xanh, cỏ khô. Nhu cầu vitamin D 3 : Gà con 2.200 IU/kg, gà đẻ 1.

h 5 * Vitamin E (Tocopherol, vitamin giúp sinh đẻ) Trong số 4 vitamin nhóm (α, β, γ, δ) này thì α – tocopheron có ảnh hưởng lớn nhất, vitamin E chống lại chứng bất thụ ử động vật. Vitamin E còn được dùng làm chất chống oxy hóa trong thức ăn của gia cầm. Vitamin E qua tuyến yên mới kích thích tạo ra các kích dục của cả 2 tính biệt, ngoài ra vitamin E còn ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ cơ và mô liên kết. Nguồn vitamin E: Cỏ xanh, gạo, mỳ, khô đậu tương, bột cá.

Nhu cầu vitamin E đối với gia cầm: Gà con 15 – 20 mg/kg TĂ; gà đẻ 20 – 30 mg/kg TĂ. * Vitamin K3 Viết tắt từ chữ Koagulation – đông vón; cần thiết cho quá trình tổng hợp prothrombin ở gan, để thúc đẩy tiến trình đông máu ở động vật. Có tác dụng cầm máu, giảm xuất huyết. Vitamin K được microflora tổng hợp ở manh tràng, nên gia cầm không thể thiếu vitamin K.

Nguồn vitamin K: Rau, cám gạo – mỳ, ngô, cà rốt. Nhu cầu vitamin K: Gà con 2,3 mg; gà đẻ, gà giò 2,2 mg/kg TĂ.  Nhóm vitamin tan trong nước (Vitamin B1,2,3,5,6,9,12; Vitamin C) * Vitamin B1 (Thiamin) Đây là loại vitamin cần cho sự chuyển hóa glucid cung cấp năng lượng cho cơ thể, chống viêm thần kinh. Gia cầm thiếu vitamin B1 thường mắc chứng ngẹo cổ ra sau lưng rất đặc thù, hoạt động thần kinh bị rối loạn nên gầy mòn, nhịp tim dập chậm, tuần hoàn suy nên xảy ra hiện tượng phù thũng.

Vitamin B1 có nhiều trong tự nhiên. Nhiều thực vật và vi sinh vật có khả năng tổng hợp vitamin, vì vậy gia cầm thường đực cung cấp đầy đủ vitamin B1 trong thức ăn h 6 Nguồn cung cấp: Vitamin B1 có nhiều trong thức ăn men VSV, trong cám gạo, cám mỳ, mầm của thóc, mỳ, mạch (25 - 120 mg/kg), bột cá (0,8 – 2,0 m/kg) Nhu cầu: Gà con 2,3 mg; Gà lớn và gà đẻ 1,8 – 2 mg/kg TĂ. * Vitamin B2 (Riboflavin) Riboflavin tham gia vào thành phần của các enzym hô hấp và trong hợp chất với axit adenozin photphoric nó đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất là một chất vân chuyển hydro, do đó nó thúc đẩy sự lớn lên và đẻ trứng của gia cầm. Các sản phẩm B2 cung cấp cho gia cầm như men bia khô, cà chua, đậu cove ngô.

Nhu cầu: Gà con 3,5 – 4,0 mg/kg TĂ; Gà sinh sản giống 4,0 - 5,0 mg/kg TĂ; Gà đẻ thương phẩm 2,2 – 2,5 mg/kg TĂ. * Vitamin B3 (Vitamin PP) Thường chỉ gặp trường hợp thiếu do thức ăn bị sấy ở nhiệt độ cao làm vitamin B3 bị phân hủy. Thiếu sẽ gây hiện tượng viêm da ở góc mắt và miệng, viêm nứt các ngón chân, rụng lông, sinh trưởng chậm, giảm sức kháng bệnh, gà đẻ giảm năng suất, tỷ lệ ấp nở giảm. Vitamin B3 có nhiều trong các loại thức ăn hạt, nấm men, bột cá, nghèo trong các loại củ quả.

Nhu cầu đối với gia con và gà giò 11,0 kg; gà đẻ các gia đoạn 13,2 10 mg/kg thức ăn. * Vitamin B5 (Axit Pantothenic): Tình trạng thiếu vitamin B5 giống như thiếu vitamin B2 và B3, các lớp biểu bì của da và niêm mạc đường tiêu hóa và hô hấp bị tổn thương, tỷ lệ ấp nở kém. Ngồn cung cấp: Vitamin B5 có nhiều trong cám gao, mỳ, mạch, bột cá. h 7 Nhu cầu viatmin B5 ở gà con là 20 - 25 mg/kg TĂ, gà mái đẻ 10 – 15 mg/kg TĂ.

* Vitamin B 6 (Pyridoxine) Kích thích sự thèm ăn, kích thích sự tiêu hóa dưỡng chất, tăng cường sự chuyển hóa protein trong thức ăn thành các chất protein cho cơ thể Nhu cầu đối với gà thịt là 4,5 mg/kg thức ăn, gà đẻ là 3,5 mg/kg thức ăn, khi tỷ lệ protein trong thức ăn tăng thì nhu cầu vitamin B 6 cũng tăng lên. * Axit Folic (Vitamin B 9, B11, M) Chức năng sinh học của axit folic là khả năng oxy hóa – khử của nó trong chuyển hóa. Thiếu axit folic gia cầm chậm lớn, lông mọc kém, biến màu, cổ bị liệt, chân cũng có thể bị yếu cong queo. Nhu cầu vitamin B 9 cho gà con 0,6 – 0,9 mg/kg TĂ, gà đẻ là 0,5 - 0,8 mg/kg TĂ.

Gà tây 1,5 – 1,8 mg/kg TĂ. * Vitamin B 12 (Cyanocobalamin) Ở gia cầm, vitamin B 12 giúp phân giải các dạng thức ăn, xây dựng axit nucleic, giúp chuyển hóa các axit amin như: leuxin, lysin, axit glutamic v., rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất. Giữa B12 và các vitamin khác có ảnh hưởng lẫn nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitpro S đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng và năng suất gà ri lai nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của sản phẩm Vitpro S trong việc giảm tỷ lệ nhiễm cầu trùng và cải thiện năng suất của gà ri lai nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy Vitpro S không chỉ giúp kiểm soát bệnh cầu trùng mà còn tăng cường sức khỏe và năng suất của đàn gà, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến chăn nuôi và nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên, nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật canh tác hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa Oryza sativa L là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về các giải pháp sinh học trong nông nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về các phương pháp cải thiện năng suất và chất lượng trong nông nghiệp và chăn nuôi.