DAI HQC DA NANG TRUONG DAI HOC SU PHAM NGUYEN THI NHUNG NGHIEN CUU ANH HUONG CUA MOT SO YEU TO MOI TRUONG DEN NUOI TRONG THUY SAN TAI THANH PHO TAM KY, TINH QUANG NAM VA DE XUAT CAC GIAI PHAP UNG PHO DE PHAT TRIEN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Đà Nẵng, năm 2017 DAI HQC DA NANG TRUONG DAI HOC SU PHAM NGUYEN THI NHUNG NGHIEN CUU ANH HUONG CUA MOT SO YEU TO MOI TRUONG DEN NUOI TRONG THUY SAN TAI THANH PHO TAM KY, TINH QUANG NAM VA DE XUAT CAC GIAI PHAP UNG PHO DE PHAT TRIEN Chuyên ngành : Sinh thái học Mã số : 60.20 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG ANH Đà Nẵng, năm 2017 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa có ai nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Nhung LOL CAM ON Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh - môi trường Đại học sư phạm Đà Nẵng, các Thầy Cô tham gia công tác giảng dạy và quản lí lớp học, phòng Kinh tế Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam, Chỉ cục Nuôi trằng Thúy sản tỉnh Quảng Nam, bà con nông dân các xã, phường có nuôi trông thủy sản tại Thành phố Tam Kỳ đã tạo điều kiện về cơ sở thực nghiệm, thu mẫu và điều tra để tôi hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Thị Phương Anh, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Quảng Nam đã luôn bên cạnh quan tâm,hướng dẫn và giúp đỡ tôi hết lòng trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Đà Nẵng, ngày 01 tháng12 năm 2016 Học viên Nguyễn Thị Nhung MỤC LỤC 1. Mục tiêu của luận văn.
Bố cục của luận văn. TINH HINH NGHIEN CUU NUOI TRONG THUY SAN TREN THE GIỚI - 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NUÔI TRÒNG THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. TÌNH HÌNH NUÔI TRÔNG THỦY SẢN TRÊN THÊ GIỚI, VIỆT NAM VÀ THANH PHO TAM KY 8 1.
Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới. Tình hình nuôi trồng thủy sản ở nước ta. Tình hình nuôi trồng thủy sản tại Tam Kỳ. TAC DONG CUA MOT SO YEU TO MOI TRUONG DEN NUOI TRÔNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM.
Ảnh hưởng của nhiệt độ. Ảnh hưởng của lượng mưa. Ảnh hưởng của độ mặn. Ảnh hưởng của pH.
Ảnh hưởng của NH,. KHAI QUAT DAC DIEM TU NHIEN, KINH TE XA HOI KHU 'VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiêt 1. Các nguồn tài nguyên.
Đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội TP Tam Ky “ CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA DIEM, DOI TUQNG, NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CU se 2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIÊM NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiên cứu 2.
Địa điểm nghiên cứu. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp hồi cứu, tổng hợp tài liệu. Phương pháp khảo sát điều tra thực địa.
Phương pháp đo đạc, tính toán độ mặn các sông. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm. Phương pháp chuyên gia và cộng đồng. Phương pháp xử lý thông tin.
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐÁNH GIÁ MỘT SÓ YÊU TÓ MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. Xâm nhập mặn. NH; trong nước.
BIEU HIEN TAC DONG CUA MOT SO YEU TO MOI TRUGNG DEN NUOI TRONG THUY SAN THANH PHO TAM KY, TINH QUANG NAM. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng của lượng mưa đến nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến nuôi trồng thủy sản.
Ảnh hưởng của pH đến nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng của NH; đến nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường khác đến nuôi trồng thủy sản tại Tam Kỳ. GIẢI PHAP UNG PHO pe PIPHATẤT TRIÊN.
Giải pháp chung. Giải pháp riêng cho từng hộ. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC DANH MUC CAC CHU VIET TAT ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Dong Nam A BĐÐKH : Biến đôi khí hậu DVT Don vi tinh FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GDP : Tổng sản lượng quốc nội MK : Mùa khô MM : Mùa mưa NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NTTS : Nuôi trồng thủy sản QCVN : Quy chuẩn Việt Nam § : Độ mặn TB : Trung bình TN&MT _ : Tài nguyên và môi trường TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân VINAFISH : Nghề cá Việt Nam XK : Xuất khẩu % : Phần trăm %o : Phần nghìn DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu bảng Tên bang Trang 1.
_ | Sản lượng nuôi trông thủy sân toàn cầu 10 Tỷ trọng xuất khâu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản tệ tháng Inăm 2015 „ụ 13. [Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các năm. 12 1 g__ | Sân lượng thủy sản của cả nước trong vòng 20 năm từ| năm 1995 đến năm 2015. | Nhiệt độ trung bình tháng của một số tỉnh trong cả nước |_ 18 Bản đô phân bô các đơn vị hành chính thành phô Tam.
Ban do d6 cao thanh pho Tam Ky 24 3, | Ban đồ vị tí nghiên cứu tại TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng |. Nam 3¡_— | Nhiệt độ Tổ nước đo được tại khu vực nghiên cứu qua | các tháng có NTTS trong năm 2016 3. | Tỉ lệ lựa chọn nhiệt độ cao nhât trong năm 39 343 Sự biên động pH các ao NTTS tại TP Tam Kỳ 45 3. | Su biến động amoniac ở các ao NTTS tại TP Tam Kỳ 46 3._ | Diện tích nuôi trồng bị bệnh tại Tam Kỳ 2016 57 3.
| Số hộ nuôi tôm bị bệnh tại TP Tam Kỳ 58 1. Lý do chọn đề tài Quảng Nam là một trong hai mươi tám tỉnh thành của cả nước trực tiếp có biển với hai hệ thống sông lớn Vu Gia - Thu Bồn và Tam Kỳ. Các sông bắt nguồn từ sườn đông của dãy Trường Sơn, chảy chủ yếu theo hướng Tây- Đông và đỗ ra biển Đông tại các cửa Hàn (Đà Nẵng), Đại (Hội An) và An Hòa (Núi Thành). Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trường Giang có chiều dai 47 km chảy dọc ven biển theo hướng Bắc Nam kết nối hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn và Tam Kỳ.
Với hệ thống sông ngòi chẳng chịt và dày đặc như vậy, hoạt động khai thác cũng như nuôi trồng thủy sản (NTTS) có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Sản lượng thủy sản tại Quảng Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 5 qua (2011-2015) với mức tăng bình quân là 8,05%/năm. Với chủ trương thúc đây phát triển của chính phủ, hoạt NTTS đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tông sản lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước [13]. Năm 2015 ngành thủy sản Quảng Nam đã đạt được những kết quả khả quan trên nhiều phương diện.
Với tổng sản lượng thủy sản đạt 97.666 tan; trong đó, khai thác 78.167 tắn, nuôi trồng 19.499 tấn; diện tích nuôi trồng là 6.606 ha diện tích nuôi trồng nước ngọt và 1.927 ha diện tích nuôi trồng nước lợ; trong đó chủ yếu là nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến [33] “Trong điều kiện nguồn hải sản tự nhiên không thể gia tăng (trừ khi việc khai thác quá mức được chấm dứu), thì hoạt động NTTS chính là nguồn cung cho tương lai. NTTS có thê làm giảm áp lực đối với thuỷ sản tự nhiên và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại các cộng đồng địa phương. Chính vì vậy trong những năm qua NTTS được xem là một thế mạnh của tỉnh Quảng Nam, là nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn và ven biển, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo cho người lao động. Tam Kỳ là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp huyện Núi Thành, phía Bắc giáp huyện Phú Ninh và Thăng Bình, phía Tây giáp huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông.
Tam Kỳ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học của tỉnh Quảng Nam. Thành phố Tam Kỳ có 4 con sông chính là sông Trường Giang, sông Tam Kỳ, sông Bàn Thạch và Sông Đầm trong đó sông Trường Giang là sông nước mặn và nước lợ chạy sát biển nối cửa An Hòa với cửa Đại - Hội An. Trong những năm trước đây (2009-2012), NTTS đặc biệt là nghề nuôi tôm nước lợ trên dia bin TP Tam Ky không ngừng phát triển, chiếm vị trí quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp và đã đạt được những kết quả khả quan về năng suất và sản lượng, đóng góp tích cực vào sự phát triên kinh tế xã hội của thành phố, tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, cung cấp thực phẩm cho. nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, giải quyết việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho nông dân.
Đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, sử dụng hiệu quả diện tích mặt nước trên địa bàn thành phố. Năm 2009, diện tích NTTS trên toàn thành phố đạt 381,7 ha thì đến năm 2013 diện tích này sụt giảm còn 230,3 ha và còn 205,5 ha năm 2015. Hiện nay cả TP Tam Kỳ có 5/13 xã, phường có NTTS, trong đó Tam Phú có điện tích nuôi trồng lớn nhất và Hòa Hương có điện tích nuôi thấp nhất [16], [17]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, trước các bắt lợi của môi trường.
và tình hình thời tiết diễn biến rất phức tạp, ngành NTTS ở Quảng Nam nói chung và TP Tam Kỳ nói riêng đã và đang phải gánh chịu những tác động rất lớn. Tại Tam Kỳ, hiện vẫn còn 575 ha diện tích vùng triều chưa được người dân thả giống thủy sản để nuôi, trong đó chủ yếu là các ao nuôi tôm nước lợ [17]. Diện tích chưa nuôi này chủ yếu là những vùng có điều kiện nuôi chưa tốt như nguồn nước không chủ động, không đảm bảo chất lượng, hệ thông ao. nuôi chưa đảm bảo, ao nuôi tôm thường bị bệnh do các tác động từ môi trường, thời tiết diễn biến khá phức tạp, việc cải tạo ao nuôi không triệt Hơn nữa, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường tới hệ thống tài nguyên - môi trường cũng như các đối tượng bị tốn thương, đặc biệt là ngành NTTS và khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên, xã hội ở TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam chưa toàn liện và chỉ tiết.