ĐẶT VẤN ĐỀ Vi nấm trong tự nhiên rất phong phú đa dạng. Chúng có khả năng thích nghi mạnh mẽ với điều kiện sống, có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện môi trƣờng khắc nghiệt, nghèo chất dinh dƣỡng, có các chất ức chế, dƣới các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, pH khác nhau. Có đƣợc khả năng đó là do vi nấm có khả năng thích nghi, từ đó có thể sinh tổng hợp các enzyme ngoại bào giúp chúng phân huỷ các cơ chất sinh h c, sử dụng để tồn tại, phát triển, sinh sản. Trong các cơ chất sinh h c có collagen, là một loại protein của động vật.
Collagen chiếm tới 25% lƣợng protein ở động vật có vú. Nó bao gồm 29 loại khác nhau và là thành phần chủ yếu của mô liên kết ở động vật có vú, giúp cho các cơ quan có đƣợc bộ khung của mình, đồng thời tạo độ bền đàn hồi cho mô, cơ quan tổ chức. Collagen là thành phần cơ bản của da và cũng có ở các tổ chức nhƣ gân, sụn, xƣơng [20]. Các nghiên cứu về khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính các enzyme phân huỷ các cơ chất sinh h c của vi nấm nói chung cũng nhƣ phân hủy collagen cho thấy, tính chất này của chúng có thể thay đổi theo các điều kiện môi trƣờng nhƣ: nhiệt độ, độ ẩm, pH, hoạt độ nƣớc cơ chất,.
Kết quả nghiên cứu tại Viện 69 cho thấy vẫn tồn tại loài vi nấm có khả năng phát triển và gây hƣ hỏng một số vật liệu đã đƣợc xử lý bằng hóa chất bảo quản. Nghiên cứu về độ bền vững của da ƣớp bảo quản dƣới tác động của các vi nấm có khả năng sinh proteinase thấy rằng, khi thoát ly khỏi môi trƣờng bảo quản, các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, pH thay đổi, xuất hiện các loài vi nấm Aspergillus, Penicillium, Cladosporum phát triển trên bề mặt da ƣớp, làm thay đổi màu sắc da ƣớp, thậm chí phát triển sâu xuống lớp dƣới, gây hƣ hại cấu trúc da [12]. Các nghiên cứu khác tại Viện 69 cũng cho thấy khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính các enzyme phân hủy cơ chất sinh h c phụ thuộc vào các điều kiện môi trƣờng nhƣ, nhiệt độ, độ ẩm không khí, pH, hoạt độ nƣớc cơ chất [1,2,8,9,11]. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tuy nhiên, chƣa có những nghiên cứu có tính chất hệ thống về các điều kiện môi trƣờng (nhiệt độ, độ ẩm môi trƣờng, pH, hoạt độ nƣớc cơ chất) có tác động ảnh hƣởng ức chế khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase các chủng loài vi nấm liên quan bảo quản thi thể ƣớp.
Trong thời gian qua, Viện 69 hiện đã lƣu giữ đƣợc nhiều chủng vi nấm có khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính enzyme phân hủy cao cơ chất khác nhau, trong đó có những chủng có khả năng sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase. Đây là nguồn chủng vi nấm phục vụ cho các nghiên cứu về tác hại của vi sinh vật đối với thi thể ƣớp bảo quản cũng nhƣ nghiên cứu tìm ra các biện pháp ngăn ngừa tác hại của chúng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này với mục tiêu: - Xác đ nh đƣợc thông số các yếu tố pH, hoạt độ nƣớc cơ chất, nhiệt độ, độ ẩm môi trƣờng gây ức chế quá trình sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của 15 chủng vi nấm đã phân lập đƣợc trong môi trƣờng khu vực quảng trƣờng a Đình. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.
Phục hồi, lựa ch n 15 chủng vi nấm đại diện, có khả năng sinh collagenase và hoạt tính enzyme tốt nhất từ bộ sƣu tập tại Viện 69. Xác đ nh các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình phát triển, sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của 15 chủng vi nấm ở các điều kiện: - Độ pH môi trƣờng nuôi cấy: 8. - Hoạt độ nƣớc: 0,60aw; 0,65aw; 0,70aw. - Độ ẩm môi trƣờng không khí: 60%; 70%; 80%.
Xác đ nh tổ hợp điều kiện môi trƣờng (nhiệt độ =160C, RH = 70%, pH = 8,5, aw = 0,65) ảnh hƣởng đến khả năng phát triển, sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của 15 chủng vi nấm. Từ đó xác đ nh đƣợc các điều kiện tối ƣu gây ức chế quá trình phát triển, sinh tổng hợp và hoạt tính collagenase của vi nấm. Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lƣợc về cơ chất collagen 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Collagen là một nhóm protein chính trong ngƣời và động vật, chiếm khoảng 25% lƣợng protein của toàn bộ cơ thể.
Collagen tập trung chủ yếu ở mô liên kết và là thành phần chính của da, gân, xƣơng, dây chằng, sụn và răng. Collagen đảm nhận tính co giãn của da, vì thế khi b thoái hóa do quá trình lão hóa, do tác động bởi các yếu tố lý, hóa, sinh h c thì cơ thể xuất hiện các dấu hiệu trên da nhƣ tăng nếp nhăn, nhão da, kém săn chắc,…[20]. Với da ngƣời, collagen có vai trò đặc biệt quan tr ng. Collagen chiếm 75% tr ng lƣợng khô của da, là thành phần chính trong cấu trúc da.
Collagen c ng với elastin tạo nên cấu trúc bền vững và dẻo dai cho da, nhờ đó mà da ngƣời có thể đàn hồi, săn chắc và giữ đƣợc hình dáng cơ thể. Theo lứa tuổi, hàm lƣợng cấu trúc collagen b thay đổi do khả năng tổng hợp của cơ thể giảm c ng với sự thoái hóa tự nhiên của collagen trong da. Từ sau tuổi 25, mỗi năm collagen của cơ thể giảm đi khoảng 1% về khối lƣợng và cấu trúc, độ dày, độ chặt chẽ giảm dần. Chính vì thế mà da khô dần, nhăn nheo, các nếp nhăn mới xuất hiện, nếp nhăn cũ sâu thêm, ch ng xuống, hình dáng cơ thể thay đổi.
Đó là hậu quả của sự lão hóa, thiếu hụt collagen từ da. Cũng từ đây ngƣời ta đã nghiên cứu chế tạo các loại sản phẩm bổ sung collagen cho cơ thể bằng các đƣờng uống và d ng ngoài [20]. Đã có nhiều nghiên cứu cơ bản, sâu về collagen ở mức độ tổng quát cũng nhƣ ở cấp độ phân tử. Hiện nay ngƣời ta đã tìm ra 29 loại (type) colagen và cũng đã xác đ nh đƣợc các gen quy đ nh từng loại collagen này ( ảng 1.
Các collagen typ I, II, III, IV chiếm tới hơn 90% tổng số collagen trong cơ thể. Collagen typ I có trong da, gân, mạch máu, các cơ quan, xƣơng (thành phần chính của xƣơng). Collagen typ II có trong sụn xƣơng, là thành phần chính của sụn. Collagen typ III có trong cơ.
Collagen typ IV là thành phần chính cấu tạo màng tế bào [20]. Collagen có kết cấu rất phức tạp. Phân tử collagen (hay Tropocollagen) là một sợi dài khoảng 300 nm có đƣờng kính 1,5 nm, đƣợc tạo thành bởi ba chuỗi polypeptit (chuỗi anpha), các chuỗi xoắn với nhau tạo nên cấu trúc xoắn của 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com collagen, các chuỗi polypeptit liên kết với nhau trong chuỗi bởi liên kết hydro. Các chuỗi polypeptit đƣợc tổng hợp tƣơng tự nhƣ các protein khác [20].1: Các loại collagen và các gen cấu trúc của nó [20] Loại collagen Loại collagen Gene quy Gene quy định (Type) (Type) định I COL1A1 , COL1A2 XVI COL16A1 II COL2A1 XVII COL17A1 III COL3A1 XVIII COL18A1 COL4A1, COL4A4 IV COL4A5, COL4A6 XIX COL19A1 COL4A2, COL4A3 COL5A1, COL5A2 V XX COL20A1 COL5A3 COL6A1, COL6A2 VI XXI COL21A1 COL6A3 VII COL7A1 XXII COL22A1 VIII COL8A1, COL8A2 XXIII COL23A1 COL9A1, COL9A2 IX XXIV COL24A1 COL9A3 X COL10A1 XXV COL25A1 XI COL11A1, COL11A2 XXVI EMID2 XII COL12A1 XXVII COL27A1 XIII COL13A1 XXVIII COL28A1 XIV COL14A1 XXIX COL29A1 XV COL15A1 XXVII COL27A1 Thành phần protein trong collagen có gần đầy đủ các loại acid amin, bao gồm tất cả 20 loại acid amin (Schrieber và Gareis,2007).
Thành phần acid amin có thể thay đổi t y theo nguồn gốc của collagen, nhƣng vẫn tồn tại một vài tính chất chung và duy 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhất cho tất cả collagen. Trong thành phần collagen không chứa cystein và trytophan, nhƣng chứa một lƣợng lớn glycine (Gly) chiếm khoảng 33% và proline (Pro) chiếm tỉ lệ 12% và hydroxyproline (Hyp) chiếm tỉ lệ 22% (Theo alian và Bowes 1977). Collagen là một trong số ít những protein có chứa hydroxylysine (Hyl), ngoài ra trong thành phần collagen còn chứa khoáng chiếm tỉ lệ 1%. So sánh thành phần các acid amin trong collagen và các loại protein khác [19] (Số gốc/1000 gốc) Collagen Casein Albumin Glycine 363 30 19 Alanin 107 43 35 Valine 29 54 28 Leucine 28 60 32 Isoleucine 15 49 25 Serin 32 60 36 Threonine 19 41 16 Cystein - 2 1 Methionine 5 17 16 Aspstic acid 47 63 32 Glutamic acid 77 153 52 Lycine 31 61 20 Proline và Hydroxyproline liên quan tới cấu trúc bậc 2 của collagen.
Những amino acid này giúp giới hạn sự quay của bộ khung polypeptide, do đó góp phần tạo nên sự bền vững cho cấu trúc xoắn ốc bậc 3. Nhóm hydroxyl của hydroxylproline đóng vai trò quan tr ng trong sự bền vững cấu trúc xoắn ốc bậc 3 của collagen. Polypeptide của collagen mà thiếu hydroxylproline sẽ tạo nên cấu trúc gấp khúc ở nhiệt độ thấp và sẽ không bền vững ở nhiệt độ thân nhiệt. Hydroxyproline là một acid amin đặc trƣng của collagen mà các loại protein khác không có.
Hydroxyproline đƣợc hình thành sau quá trình điều chỉnh proline 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khi đƣợc kết hợp vào v trí Y trong chuỗi Gly-X-Y. Hydroxyproline có công thức phân tử là C 5 H 9 NO 3 , khác với proline, trong công thức cấu tạo của Hyp có gắn nhóm OH nằm ở v trí cacbon gamma, acid amin này có vai trò quan tr ng trong sự ổn đ nh cấu trúc của collagen, là dẫn xuất của proline trong quá trình hình thành chuỗi collagen có sự xúc tác của enzyme hydroxylase proline và sự có mặt của Vitamin C để giúp bổ sung thêm Oxy, thiếu vitamin C sẽ làm chậm quá trình tổng hợp hydroxyproline, ảnh hƣởng đến quá trình xây dựng cấu trúc protein gây ra những rối loạn trong cơ thể. Công thức cấu tạo của hydroxyproline Phân tử collagen bao gồm 3 chuỗi xoắn lại với nhau tạo thành collagen triple-helix tạo thành cấu trúc 3D- một mô hình lý tƣởng cho các liên kết hydro giữa các chuỗi [27]. Mỗi chuỗi trong triple-helix quay theo chiều kim đồng hồ.
Triple- helix dài xấp xỉ 300nm và chuỗi có khối lƣợng phân tử khoảng 105 kDa [25]. Triple-helix đƣợc ổn đ nh bởi liên kết hydro nội giữa các chuỗi. Trong cấu trúc phân tử collagen, do tƣơng tác giữa các mạch polypeptide làm cho phân tử có những v ng kỵ nƣớc và v ng phân cực mang điện tích sẽ tạo nên khả năng háo nƣớc làm trƣơng nở collagen.