CHƯƠNG 1, TONG QUAN TINH HÌNH XÂY DỰNG DAP BÊ TONG UNG DUNG BE TONG DAM LAN TREN THE GIỚI VA Ở VIỆT NAM. Tinh hình xây dựng đập bê tông trên thể giới va ở Việt Nam 6 1. Tình hình xây dựng đập bê tông trên thé giới 6 1. Tỉnh bình xây dụng đập bê tông ở made ta 1 12.
Tình hình xây dựng đập bẻ tông dm lần (BBL) trên thé giới vàở Việt Nam, 8 12. Tình bình ứng dụng BTBL trên thể giới 9 12. Việc áp dung bê tông dim lin ở Việt Nam la 1. Giới thiệu về công nghệ xây dụng đập bê tông dâm lăn „ 1.
Những tin tại rong công nghệ xây dựng đập bé tông dim lin. Ve vin’ thi 9 143. VỀ chấtlượng thi cong: 9 L5. Kết luận chung 20 CHƯƠNG 2.
TAC HAI CUA DONG THÁM TRONG DAP RCC VÀ. PHƯƠNG PHAP LUẬN DUNG TRONG NGHIÊN CỨU. Quá trình phát triển cường độ của bê tông dim lăn. Cường độ Kháng nén: 2 2.2, Cường độ Kháng kéo: 2 2.
Quanhệ giữa cường độ khẳng nén và cường độ khíng kéo 24 2. Các nhân tổ ảnh hưởng tới cường độ của bê tông dim lăn 24 2. Cường độ kháng nén của BTDL: 24 2. Cường độ khang kéo của bể tổng dim lần 37 2:3.
Ảnh hưởng của thắm tới quá trình phat trién cường độ của bê tông dm lăn. Khả năng liên kết và chống thắm của bê tông dim lăn 42 2.2 Hiên trang thẩm tại một sé công trinh BTBL-nguyén nhân và cách khắc phục 42 2. Ảnh hưởng của thắm tới quá trình phát triển cường độ RCC. Phương pháp luận ding trong nghiên cứu, 48 24.
Phương pháp phân ích ứng suit bién dang trong đập RCC. Những vin dé con tn tai trong các phương pháp tinh 32 2. Đề xuất và lựa chon bài oán dùng rong nghiên eu 33 CHUONG 3. NGHIÊN CUU ANH HUONG CUA SUY GIẢM CƯỜNG DQ DO.
HAM GAY RA TỚI TRƯỜNG UNG SUAT BIEN DẠNG TRONG DAP RCC 54 3. Nghiên ota suy giảm cường độ RCC do dng thắm gây ra ss 32. Nghiên cứu trường ứng sut biển dang trong toàn bộ đập RCC do quá trinh suy ‘iim cường độ dưới tác dung của đồng thắm cho các dip có chiều cao khác nhau. Từ đồ tìm ra được sự thay đổi về ứng suất biến dang trong từng ving (thân đập) khi suy.
Phạm vi tinh toán. Trường hop tinh toán. Các đặc tính vật liệu va nền da 55 3.4, Môhình tinh tod 5 3. Tổng hợp kết quả tinh toán 56 3.3, Phân tích và nhậnxét kết quả tỉnh toán.
Kết luận chương. 66 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 68 “TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tỉnh cấp thiết của đề tài: Đối với Việt Nam, công nghệ tông dim lin (RCC) là một công nghệ mới Hiện nay xây dựng đập bê tông din, sông nghệ RCC tương đối pho biến Pleikrông, Sơn La, Bản Chat, Dinh Binh. Trong nhiều nghiên cứu và thực tế đã chứng minh được công nghệ RCC có rt nhiều ưu điểm Tuy nhiên, một nhược điểm cơ bản cẩn được quan tâm là sự hình thành phân.
tách lớp giữa các lớp đổ dẫn tới sự suy giảm khả năng chống trượt cing như khả năng chống thắm của đập. Dặc biệt khi đã hình thành phân tích lớp, tắc động của úp Ive thắm lại là một nhân tổ thúc dy sự phản tách lớp phát triển cảng mạnh mẽ Không những thể trong thời gian phát tiễn cường độ của bê tông RCC, áp lực thắm phát sinh trong thân đập cỏ ảnh hưởng mạnh mé tới sức chịu tải của vật liệu. Noi khác, áp lực thắm và sự phân tách lớp cũng như quá trình phát triển của cường độ bê lông RCC có sự ên quan mật thiết đến nhau. Xuất phấ từ những luận điểm như vậy, luận văn tập trung đi sâu nghiền cia ‘qui trình suy giảm cường độ của RCC đưới tác dụng của dòng thắm.
Từ dé tiến bảnh phân tích ứng suất biển dạng trong toàn bộ thân đập để có thể đưa ra được kết quả ban đầu về những ứng xử của công rình dưới tác dụng của déng thẩm trong đập ROC. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài: Mue đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến cường độ RCC, đặc biệt là ảnh hưởng của áp lực thắm tới sự phát triển cường độ CC, thông qua đó nghiên cứu sự thay đổi phân bổ ứng suất biển dạng trong toàn bộ than đập RCC để có biện pháp ứng xử vật liệu cũng như những giải pháp công, trình nhằm nâng cao tinh an toàn cho đập RCC. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: ~ Đổi tượng nghiên cứu: Đập bê tông dùng công nghệ RC - Phạm vi ngl cứu: Các đập RCC có chiều cao từ 30m+100m. - Phương pháp nghiên cứu: + Tổng hợp các nghiên cứu khoa học, các số liệu thi nghiệm, lựa chọn phương pháp tính toán.
+ Sử dụng các phần mềm trong phân tích ôn định, ứng suất trong đập RCC 4. Kết quả dự kiến đạt được: ~ Thấy rõ sự quy luật thay đổi của trường ứng suất chính trong thân đạp. ĐỂ từ đó có những ứng xử công trình cần thiết trong vấn dé chống thắm cho đập bê. tông đầm lăn RCC ~ Qua kết quả tính toán để xuất và lựa chọn bai toán dùng trong nghiên cứu.
CHUONG 1 TONG QUAN TINH HÌNH XÂY DUNG DAP BE TONG UNG DỤNG BE TONG BAM LAN TREN THE GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM LAL. Tình hình xây dựng đập bê tông trên thé gi và ở Việt Nam LLL. Tĩnh hình xây đựng đập bê tông trên thế giới “Cách đây khoảng 4000 năm ở Ai Cập, Trung Quốc đã bắt đầu xuất hiện những công tỉnh thủy lợi (đập, kênh mương và các công tinh đơn giản khác. Đập đầu tiên được xây dựng ở trên sông Nile cao 1Sm, dài 450m có cốt là đá đổ và đất sét “Theo thông ké của Hội đập cao thể giới (ICOLD ) tính đến năm 2000 trên toàn thể giới có khoảng 45.
Theo cách phân loại của ICOLD thì đập có. chigu cao H=10+ 15m va có chiểu dài L>500m, Q.000 mÌ/; hỗ có dung tích.000m` nước được xếp vào loại đập cao. bố không đều trên các châu lục Nước có nhiều đập nhất trên thé giới là Trung Quốc với khoảng 22.000 đập chiếm 48% số đập trén thể giới, Đứng thứ ai là Mỹ với 6.575 đập, thứ ba là Ấn Độ với 4291 đập. Tiếp đến là Nhật Bản có 2.675, Tây Ban Nha có 1.196 đập, Việt Nam có 460 đập đứng thứ 16 tong số các nước có nhiều đập lớn “Tốc độ xây dựng dip cao trên thể giới cũng không đều, thống kế xây dựng {4p từ năm 1900 đến năm 2000 thầy rằng thời kỳ xây dựng nhiều nhất là vào những, 1950, dinh cao là năm 1970.
Theo thông ké dap ở 44 nước của ICOLD-1997, số đập cao 15+30m chiếm Khoảng 56,2%, cao từ 30+ 150m chiếm khoảng 23/ és 0. Từ những năm 1960 trở lại đây, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, lý uận tinh toán ngày cảng phát triển và hoàn thiện, độ an toàn đập ngày cảng cao.1: Bảng thống ké số lượng đập cao đã được xây dụng trên Thể giới si Nước C[Söwơmgdip|STTỊ Nước | Solna dp 1 | ÑmmgQMốe| 22000 |l6| ViệệNam 460 B Mỹ 6515 [17 | NaUy 335 3 Án Độ. 4291 18 | CHLB Đức 311 4 Nhật 2615 19 ALBa-Ni 306 3 [TRBAnNH| 1.196 | 20 | Ru-MaNi 246 6 Canada 193 [21 | ZmBaBue| 213 7 Hin Quoe | 765 [22 | ThúLam 204 3 TTHÔNHKỳ| 65 | 23. | Thy Dien 190 D Braxin 5M — [24 | Bangan 180 0 Pháp 569 [25 [Thuy st 156 u Nam Phi 539.
26 Áo: 149 2 Mexico 53727 | Congas | __118 5 Taha 5 | 28 | Algei 107 m Anh SP [29 | BS Dio Nha | 103 15] Amdnia | 486 |30 [Lién Bang Nga] %6 (Số liệu lấy từ bảo Đập và an toàn đập của tác giá Nguyễn Tiến Bat). Tình hình xây dựng đập bê tông ở nước ta “Thời kỳ trước những năm 30 của thể kỷ 20, ở nước ta đã xuất hiện một đập bê tông trọng lực nhưng mới chỉ là những đập thấp có chiều cao khoảng 510m, chưa cố những đập lớn. Các đập có kết cầu đơn giản, thi công nhanh bằng thủ công, kỹ thuật không phức tạp ngoại trừ đập Đồng Cam tỉnh Phú Yên do đặc điểm thuỷ văn của sông Da Ring. Giai đoạn từ 1930 đến 1945 người Pháp tiếp tục xây dựng ở nước ta một số đập bê tông trọng lực như đập ding Đô Lương - Nghệ An Lim nhiệm vụ cắp nước.
tưới, đập Day ở Hà Tây có nhiệm vụ phân lũ, một số đập ding nhỏ khác như đập dang An Trạch ở Quảng Nam, đập dâng Cẩm Lyở Quảng Binh, Giai đoạn từ năm 1945 in 1975, đất nước có chiến tranh nên việc đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn bị hạn chế, Trong thời kỳ này chưa có đập bê tông trong lực cao nhưng cũng đã xây dựng một số đập trin thấp như đập thuỷ điện Thác Ba, dip tran thuỷ điện Cảm Sơn, Đa Nhim. Kỹ thuật và công nghệ xây dựng ở phía bắc chủ yếu của Liên Xô (cũ) và của Trung Quốc, ở phía Nam là của Nhật “Từ năm 1975 đến nay, nước ta bước vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện. dai hoá nên các công trình thuỷ điện thuỷ lợi được xây dựng khắp cả nước và dap bê tông cũng trở nên khá phổ biển với quy mô và hình thức ngày cảng phong phú. Đầu mỗi các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện như: Pleikrông, Sẽ San 3 và Sẽ San 4, Ban Vẽ, Thạch Nham, Tân Giang.
và đập tràn ở cá đầu mối thuỷ dig Hoà Bình, “Tuyên Quang. à những đập bê tông với khối lượng hàng triệu m! bê tổng, chiều cao từ 70138m, Hình 1.1: Đập bê tông trọng lực- Hỗ chứa nước Tân Giang 12. Tình hình dy dựng đập bê tông đầm lăn (BTDL) trên thé giới và ở Nam. Bê tông dim lin (BTDL) là loại bê tông sử dụng các nguyên vật liệu tương tự như bê tông thường.
BTDL khác với bê tông thưởng là được đầm chặt bằng thiết bị rang đưa vio trong lòng khấi dd, BTĐI. được làm chặt bằng hit bị rang lên từ mặt ngoài (lu rung). Công nghệ này thích hợp cho các công trình bê tông khối lớn, hình ding không phức tạp như đập, mật đường. Việc dim lên bẽ tông bằng lu rung cho phép sử dụng hỗn hợp bê tông khô, ít chất kết dinh hơn so với bé tông thường nhờ vậy đối với một số dap và đường bê tông, thi công bằng công nghệ này nhanh hơn và ré hon so với dùng công nghệ đổ bé tông truyền thống.
Công nghệ BTĐL. thưởng được áp dụng thích hợp cho thi công đập bê tông trong lực.