MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung về cây cà gai leo. Đặc điểm thực vật học của cây cà gai leo. Giá trị làm thuốc của cây cà gai leo.
Các định luật cơ bản trong sử dụng phân bón. Hiệu quả kinh tế của phân bón. Các định luật trong sử dụng phân bón. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đối với đời sống cây trồng và cây cà gai leo.
Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với cây trồng 11 1. Quản ý dinh dưỡng cây trồng tối thích. Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng và cho cây cà gai leo. Kết quả nghiên cứu về trên cây cà gai leo trên thế giới và Việt Nam.
Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật nhân giống cà gai leo. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trồng cà gai leo. Một số nhận xét rút ra từ tổng quan nghiên cứu. 27 iv CHƢƠNG 2.
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện cơ bản của huyện Ngọc Lặc trong mối quan hệ với sản xuất cây cà gai leo.
Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N), P2O5, K2O đến sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất chất ượng dược liệu và hiệu quả kinh tế của cây cà gai leo. Thời gian, địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp.
Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đánh giá điều kiện cơ bản của địa điểm triển khai thực hiện thí nghiệm: điều kiện đất, nước đối với vùng trồng cà gai leo. Điều kiện khí hậu vùng triển khai thực hiện đề tài. Đặc điểm đất đai vùng triển khai thực hiện đề tài. Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N), lân (P2O5), kali (K2O) đến sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất chất ượng và hiệu quả kinh tế của cây cà gai leo.
Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) đến sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất chất ượng và hiệu quả kinh tế của cây cà gai leo. Ảnh hưởng của ượng bón lân (P2O5) đến sinh trưởng, phát triển tình hình sâu bệnh hại và năng suất chất ượng dược liệu cà gai leo. Ảnh hưởng của ượng bón kali (K2O) đến sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại và năng suất chất ượng dược liệu cà gai leo. 71 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BKHCN: Bộ khoa học công nghệ BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường. BVTV: Bảo vệ thực vật DĐVN V: Dược điển Việt Nam V DL: Dược iệu DNL 1: Đất Ngọc Lặc 1 DNL 2: Đất Ngọc Lặc 2 GACP: Good Agricultural and Collection Practices - Thực hành tốt trồng trọt và thu hái NNL: Nước Ngọc Lặc NS: Năng suất NSCT: Năng suất cá thể NSLT: Năng suất thực thu NCDL: Nghiê cứu dược iệu QCVN: Quy chuẩn Việt Nam TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Diễn biến một số yếu tố khí hậu chính qua các tháng năm 2019 .2: Hàm ượng dinh dưỡng của đất vùng tham gia đề tài .3: Kết quả phân tích hàm ượng kim loại nặng trong đất .4: Kết quả phân tích dư ượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất .5: Kết quả phân tích nước tại huyện Ngọc Lặc .6 : Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) trên nền 175 kg P2O5 + 150 kg K2O đến tăng trưởng chiều cao cây .7: Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) trên nền 175 kg P2O5 + 150 kg K2O đến tăng trưởng cành cấp 1.
Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) trên nền 175 kg P2O5 + 150 kg K2O đến tình hình sâu bệnh hại trên cà gai leo. Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) trên nền 175kg P2O5 + 150kg K2O đến các yếu tố cấu thành năng suất cà gai leo. Ảnh hưởng của ượng đạm (N) trên nền 175 kg P2O5 + 150 kg K2O đến năng suất chất ượng dược liệu cà gai leo. Hiệu suất bón N trên nền 175 kgP2O5 + 150 kgK2O cho cây cà gai leo 49 Bảng 3.
Hiệu quả bón đạm (N) trên nền 175 kgP2O5 + 150 kgK2O cho cây cà gai leo .13: Liều ượng phân đạm (N) tối đa về kỹ thuật và tối thích về kinh tế cho cà gai leo .14: Ảnh hưởng của ượng bón P2O5 trên nền 250 kg N + 150 kg K2O đến tăng trưởng chiều cao cây .15: Ảnh hưởng của ượng bón P2O5 trên nền 250 kg N + 150 kg K2O đến tăng trưởng cành cấp 1 .16: Ảnh hưởng của ượng bón P2O5 trên nền 250 kg N + 150 kg K2O đến tình hình sâu bệnh hại trên cà gai leo. Ảnh hưởng của ượng bón lân (P2O5) trên nền 250 kg N + 150kg K2O đến các yếu tố cấu thành năng suất dược liệu cà gai leo. Ảnh hưởng của ượng bón P2O5 trên nền 250 kg N + 150 kg K2O đến năng suất và chất ượng dược liệu cà gai leo. Hiệu suất bón P trên nền 250 N+ 150 K2O cho cây cà gai leo.
Hiệu quả bón P2O5 trên nền 250 N + 150 K2O cho cây cà gai leo .21: Liều ượng phân N, P2O5, K2O tối đa về kỹ thuật và tối thích về kinh tế cho cà gai leo .22: Ảnh hưởng của ượng bón kali (K2O) trên nền 250 kg N + 175 kg P2O5 đến tăng trưởng chiều cao cây .23: Ảnh hưởng của ượng bón K2O trên nền 250 kg N + 175 kg P2O5 đến tăng trưởng cành cấp 1 .24: Ảnh hưởng của ượng bón K2O trên nền 250 kg N + 175 kg P2O5 đến đến tình hình sâu bệnh hại trên cà gai leo .25: Ảnh hưởng của ượng bón K2O trên nền 250 kg N + 175 kg P2O5 đến các yếu tố cấu thành năng suất dược liệu cà gai leo .26: Ảnh hưởng của ượng bón kali (K2O) trên nền 250 kg N + 175 kg P2O5 đến năng suất, chất ượng dược liệu cà gai leo .27: Hiệu suất bón K trên nền 250 N + 175 P2O5 cho cây cà gai leo. Hiệu quả bón K trên nền 250 N + 175 P2O5 cho cây cà gai eo. 69 ix DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) trên nền 175 kg P2O5 + 150 kg K2O đến động thái tăng trưởng chiều cao cây.2: Ảnh hưởng của ượng bón đạm (N) trên nền 175 kg P2O5 + 150 kg K2O đến động thái tăng trưởng cành cấp 1 .3: Năng suất thực thu của cà gai leo ở các ượng bón đạm (N) khác nhau. Phương trình hồi quy giữa liều ượng N và năng suất ca gai leo .5: Ảnh hưởng của ượng bón P2O5 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây .6: Ảnh hưởng của ượng bón P2O5 đến động thái tăng trưởng cành cấp 1 .7: Năng suất thực thu của cà gai leo ở các mức bón lân (P2O5) khác nhau.
Phường trình hồi quy giữa liều ượng P2O5 và năng suất cà gai leo .9: Ảnh hưởng của ượng bón kali (K2O) trên nền 250 kg N + 175 kg P2O5 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây .10: Ảnh hưởng của ượng bón K2O đến động thái tăng trưởng cành cấp 1 .11: Năng suất thực thu của cà gai leo ở các ượng bón K2O khác nhau. Phương trình hồi quy giữa liều ượng K2O và năng suất cà gai leo. Tính cấp thiết của đề tài Cà gai leo (Solanum hainanense Hance) thuộc họ cà (Solanaceae) còn có tên gọi khác là cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà ù, gai cườm. Trong thành phần hóa học của cà gai eo, So asodine à hợp chất chính có hoạt tính kháng viêm và bảo vệ gan, chống ại tế bào ưng thư.
Ngoài ra so asodine có nhiều tác dụng khác trong ĩnh vực y dược. Trước đây, cà gai eo được khai thác chủ yếu từ nguồn cây mọc hoang dại trong tự nhiên [4] [15][28]. Nhu cầu nguyên iệu cà gai eo cho sản xuất thực phẩm chức năng, chè hòa tan, sản xuất cao cà gai eo trong nước à rất ớn: Năm 2016 – 2017 nhu cầu nguyên iệu hàng năm của Công ty TNHH Tuệ Linh khoảng trên 150 tấn; công ty CP Y dược THITA trên 50 tấn; Công ty TNHH So ovina tiêu thụ trên 50 tấn; Viện Dược iệu 10-15 tấn; nhà thuốc tại Thanh Hóa khoảng 10 tấn;….Trong khi đó diện tích trồng cà gai eo trong nước còn nhỏ ẻ, manh mún, năng suất, chất ượng, chưa đáp ứng được yêu cầu của GACP – WHO, hiệu quả sản xuất thấp. Năm 2016, tại Quảng Ngãi trồng diện tích 50ha, Đông Sơn – Thanh Hóa 15-20 ha; Chương Mỹ - Hà Nội 10-15 ha; Hòa Bình 20 ha….
Tuy nhiên, trồng theo kinh nghiệm cổ truyền tự phát, các kỹ thuật sản xuất cà gai eo mới mang tính thăm dò, bón phân chưa có cơ sở khoa học, ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất và hoạt chất của dược iệu và chưa đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất theo hướng GACP – WHO [27]. Ngày 25/5/2016, Bộ y tế đã có Quyết định số 2056/QĐ – BYT về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1976/QĐ – TTg, ngày 30/10/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược iệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, trong đó cà gai eo à một trong số 81 oài cây dược iệu được ưu tiên phát triển ở qui mô ớn[2][29]. 2 Trong Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015, tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệt “Đề án quy hoạch phát triển cây dược iệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”. Trong đó cà gai eo à một trong số 18 oài cây dược iệu được ưu tiên phát triển ở địa phương khu vực miền núi của tỉnh.
Đạm, ân và ka i có vai trò tối quan trọng trong cây trồng nói chung và cây cà gai leo nói riêng. Nguyên tố N được xem à nhân tố chính quyết định năng suất. Đạm giúp cho cà gai eo sinh trưởng nhanh, cây nhiều á để quang hợp. Tuy nhiên, nếu bón đạm (N) nhiều hay ít cà gai leo sinh trưởng đều bất ợi.
Nguyên tố ân (P2O5) giúp tăng khả năng đồng hóa. Bón đủ ân cây phát triển tốt và hạn chế sâu bệnh.