ĐẶT VẤN ĐỀ: "Tếch (Tectona grandis Linn) 1a một trong những loài cây được trồng rừng ở nhiễu nước trên thế giới bởi nhiều đặc trưng tu việt và giá trị củ: nhiên ở bến nước Ấn Độ, Miễn Điện, Thái Lan va Lao. Tại Chau nhiễu nước đã trồng thành công và biến vùng này thành tý ỏng truyền ite gỗ tếch trên thế giới với sản lượng trung bình 4 triệu m”/năm lấy. lường Kính 6 cm trỏ 4 ." Nguyễn Ngọc Lung (1993)(35]”. Cùng với sự phát triể gáy ghệ chế biến ait vat ars về được bóc mỏng để phủ lớp mặt trang trí củ: al _, on đỡ gỗ,3 tếch .cao cấp: Trong giai đoạn hiện nay, với nhiều chương trình, dự án trồng thành Thữngc Ăn thể cây lú rộng, Ty tếch đã được nhiều quốc gia, tổ chức tư nhân iệt quan tâm.
Do tẩm quan trọng rất lớn của cây tếch đối với trồng Hùng trong khu vực nên đã có hai Hội thảo quốc tế chuyên đẻ vẻ tếch được tổ chúc;ở Quảng Châu-Trung Quốc, (tháng 3/1991), và ở Rangun-Mianma (tháng. 5/1995), Và mạng lưới quốc tế nghiên cứu và hợp tác phát triển cây tếch (TEAK] đã được thành lập nhằm mục đích khuyến khích trao đổi thông tỉn, kỹ thuật, Vậ ống, v. Cây tếch đã được đưa váo Việt nam từ đầu thế kỷ 20, ngày nay nó là một trong những loài cây trong cơ cấu cây. rừng ởnước ta.
Riêng ở Đăklăk, tếch được trồng vào những năm 50, đến na õ lâmphẫn gần thành thục (tại Eakmat 45 tuổi) và nhiễu lâm phan trong giai đoạn nuối dư ông (tuổi dưới 20). Gần đây, tếch đã trổ thành một loài cây trồng. trọng của Việt nam vì nó đã chứng tỏ khả năng thích nghỉ tốt với những điểu kiện lập dia’ Việt nam và có thể đáp ứng yêu câu vẻ gỗ lón. Đặc biệt là tếch tằfg tHẻo phu n thức nông lâm kết hợp đã thành công ở tỉnh Daklak cing như 6 Ja v3 ng thởi gian tỏi cây tếch được xem là một trong những “Nang Hạ VN” Số tha yg tai3 #20 BSS ees r | Ệ satatB loài cây trồng rừng công nghiệp chủ yéu ctia tinh Daklak, véi mét dự án trồng trên 5.000ha đã được phê duyệt và thực thi tử nay đến năm 2.
Vào tháng 12/1995, Hội thảo quốc gia về cây tếch được tổ là hội thảo đầu tiên vẻ cây tếch ở Việt nam. Hội thảo đã tổng hợi nghiệm về các mặt: kỹ thuật giống, trồng rừng tếch, sản. 1 ợ địa trồng tếch, tình hình trồng tếch ở Việt nam, thị trười khuyến nghị về phát triển cây tếch ở Việt nam. Để phục vụ cho kinh doanh rừng trồng, cho ên thế giới đã công bổ hơn 1000 công trình nghiên cứu vẻ cây tếch, nhưng để đặt cho đúng vị trí cây tếch trong kinh tế lâm nghiệp nước ta, các vấn dé cỏn cản phải nghiên cúulễ : phân bố, sinh thái, ẩ Zz 2 2 ty ˆ Zoot ae kỹ thuật lâm sinh, tăng trưởng và sự phát triển ổn định, bẻn vững.
Trong thực tế hiện nay, tếch được trồng với các lộ khác nhau, nhưng vấn đẻ trồng với mật độ bao nhiêu?, mật di thích hợp ởcát tôi điểm trong quá trình nuôi dưỡng?, để cho lâm phần đạt sản lượng, quy cachsẵn phẩm, chất lượng cao nhất, phủ hợp với mục tiêu điều chế rừng € lệp gỗ-lón, lạng, bóc cỏn chưa được trả lời thởa đáng. Để góp phân giải quyết yêu sả nổi trên, đề tải tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sản lượn ủng “ông tếch 6 Tây nguyên, các kết quả của đẻ ác định biện pháp kỹ thuật lâm sinh : mật độ trồng, “ 2. LỊCH SỬ VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU: 2. Nghiên cứu ảnh hưởng cửa mật độ đến sản lượng rửng: Nghiên cứu xây dựng mô hình mật độ tối ưu nhằm niâng-cao sản lượi thuộc môn khoa học Sản Lượng Rừng (Growth and Yielg, , 55, 59, 61].
7 A Để đánh gía chính xác ảnh hưởng của mật độ đến sản lượ Ling can phan chia rùng vả hoàn cảnh thành các đơn vị tương đối d chủ yếu có 3 trưởng phái phân chia rừng vả đất rừng (J.Jones, 1969): = * Phân chia cấp đất (cấp năng suất) trên cơ stan hệ chiều cao theo. tuổi, vì trữ sắn lượng rũng là một hàm số cửế chiêu cao tung Binh lam phân. * Phân chia thực bì là phân chia các dang-dục bì khác nhau trong các hoàn cảnh sinh thái khác nhau. a ác trường Phái như: nghiên cứu quan hệ giữa các nhân tổ môi trưởng với chỉ số phân;chia hoàn cảnh thành nhiều kiểu như phân loại đất, phân dạng lập hân loại địa Văn, phân hạng môi trường.
Phương pháp nghiên củi yếu [2 phan tích thống kê toán học như: phân tích phương sai (Analysis of ce)ephan tich tương quan hdi quy (Regression analysis). Schumacher (1960)[57], Meyer (1972)[56, lên cefuSinh trưởng, sản lượng, xây dựng mô hình mật độ.bằng các mô hình toán thích bop. i Ning hợp các phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của phap Affill stt dung dé phan chia cac duéng cong sinh truéng chi thi cap dat. Ly thuyét Marsh là cơ sở dự đóan sản lượng theo mật độ, cap dat.
Nghiên cứu phục vụ kinh doanh rửng tếch: Cùng với ESCAP và FAO, các nước Châu Á Thái Bình Dương aa lập mạng lưới nghiên cứu phát triển cây tếch. Hai cuộc hội thả ủng về cay nh, lần thứ nhất tại Trung Quốc năm 1991 và lần thứ hai tại Mianm: đã đưa ra một số điều kiện sinh thái thích hợp cho trồng tếch như: khí hậu, lập địa, ành cây bạn, phương pháp trồng.khuyến nghị tổng kết phương tỉ ử ech thuần loại hoặc khảo nghiệm ở quy mô nhỏ để rút ra các ưu thế so với hươ#E nhức trồng hỗn loại te truyền thống [35]. "Để làm cơ sở cho việc xác định giải pháp kỹ thuật yy. sinh như: mật độ trong rùng, tỉa thưa,.hoặc dự đóan các chỉ tiêu kỹ thuật vong iu chế rừng như: cưởng độ chặt nuôi dưỡng, trữ sản lượng từng thời điểm, lượng Nai thác chính, kích thước sản phẩm, chu kỷ kinh doanh theo từng.điều kiệ bin i trồng rừng.
các nước có diện tích rừng tếch tự nhiên và rừng trồng n đã xây dựng biểu sẩn lượng như: Miamar, Ẩn Độ, Nigeria, Triida Ấn Duy Diễn đề») Trồng rửng tếch theó thúc hồng lâm kết hợp (Taungya) là phổ biến ở các nước trên thế giới, ví dụ tại Miänma. Tử các kết quả thu được cho thấy hệ thống Taungya là xác đáng trên bs png diện: một là cung cấp đất đai cho nông dân do dân số gia tăng ¡ là on co hdi cho nhiing nguéi nông dân có thu nhập. tiên mặt từ những hoạt động rae khác nhau trong trồng rừng. Những rừng trồng nảy cũng đổng Ủ JICA, 199 Vẻ phân bố tự nhiên, sinh trưởng và yêu câu lập địa của cây tếch trên thế giới đã được các tác giả N.
Vacharangkuza (1995)[48] tổng hợp một cách chỉ tiết, cung cấp nhiều thông tỉn hữu ích: ^ «© _ Về phân bố tự nhiên theo khí hậu: tếch là một cây gỗ nhiệt đới có vùng phân bố tự nhiên không liên tục nằm trong giới hạn. Nam và Đông Nam Á, bao án đảo Ấn Độ, Mianma, Bắc và Tây Thái Lan, Tây Bắc Lào, lên: giới i Bie Thai Lan, Trung và Đông Java (tếch ở Java được nhập nội tử kh: ảng 40 Bi oar Những của rùng nhiệt đói gió mùa, hoàn toản hoặc một phan rug BY trong mua khé (Ogawa 1974).Một yếu tố quan trọng là sự phân bố tự nhiênsửttệch không trùng khóp với. 9 en 9s tổng điện tích của kiểu khí hậu nảy. Sự không trùng kg giữa diện tích vùng khí hậu nhiệt đới mưa mùa hẻ và vùng phâ ẢNNGtếch gợi ý rằng các nhân tố thổ iên của nhưỡng đã khống chế sự phân bổ củi h trong vùng nhiệt đối.
«_ Về nhân tố đất chỉ công có đất tốt, nghĩa là có lóctốt hơi chua đến kiểm, và giàu các nguyên tố khoáng, nhất là Ca. Nhữg đất lốt này.không có tính đổi, được kiến tạo tử dá vôi, đá núi lửa giàu chất khoáng, và phù sa. Đặc điểm tếch có phân bố không liên tục là do NSN những đất thích hợi 6 tsi này. Nghiên cứu của các tác giả trên cho thấy tếch đỏi hỏi đất có độ pH từ te đến kiểm (tốt nhất từ 6,5 - 7,5), ngoài pH, một hàm lượng cao trong tất cả các bộ phận.
Độ thoát nước của đất là một nhân tố quan trọng nữa đối với sinh trưởng của cây tếch. Úng nước tác hại sinh trưởng, còn thoáng khí có lợi cho sinh trưởng. Tếch ưa đất xốp thoát nước tốt, nhá i xốp nhiều min và dat mim cat pha. tự nhién thudng hén, gido véi các loài "khác nhau ~~ © Vé 3 quan hé sinh thái: tếch không thuộc họ Sao dầu như: Pterocarpus, Xylia, Afze! gia, Lagerstroemia, Dyospyros, Irvingia.
Do đó trong thực tế để chọn lập địa trồng ánh ¿thể dựa trên cơ sổ cây chỉ thị: Lagerstroemia calyculata, L. balansae, Xyli /dolakdfðnmis và tre sinh aN trưởng tốt. a ak oVé diéu kién ty nhién và kinh tế đối vớ ring téch: Vi téch can dat tốt để sinh trưởng, nên những diện tích thích hợp cho trồng rừng Tếch thưởng cũng là đất thích hợp cho trồng cây nông nghiệp như lúa, ngô, cà „ thuốc lá.Do vậy, có sự xung đột trong việc sử dụng đất giữa trồng tếch và udng ly nông nghiệp vì đều có yêu câu về đất đai giống nhau. Các tá iả trên đã để nghị: phải tìm ra được những khác nhau dù là không lớn giữa tếch và cái nông Tighiệp về yêu câu của chúng đối với cho loạÍ cây gì.
6 phí củađất. Ở những vùng đã trồng rừng tếch lâu năm như Java (Anon 1956, Buiantheo 1986), An D6 (Troup 1921, Tewari 1995) và Thái Lan những biểu sản lượng như vậy. Ngoai ra ciing cin có › địa tương ứng với những biểu sản lượng để làm cơ sở cho ệ ab = phd quản lý rừng trồng. Và như chúng ta biết, vấn để mô bình mật độ à triột trø8b những vấn đẻ then chốt khi lập các biểu sản lượng.
Nghiên cứu ảnh hưởng cửa mật độ đến sản lượng rửng: "Mật độ ảnh hưởng đến trạng thái khép tán của rừng, đến ộ tận dụng dat rừng, đến sự thay đổi của hoàn cảnh của rừng nhất là tiểu khí Hậu Và thổnhường giá đó mà ảnh hưởng đến sinh trưởng cây rừng, sản lượng rử at Mong 36, Mat độ còn ảnh hưởng đến tỷ lệ các loại gỗ khi rừng thành thục. trên một mức độ nhất định, mật độ còn có ảnh hưởng đến sự ổn định của lâm pl -Mạtdộ có quy luật thay đổi nhất định, phụ thuộc vào: điều kiện lập địa, ộ ban gat, loài cây, tuổi. Mật độ ban đâu có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của rừng về đữỡng kính, trữ lượng. Lam sinh hoc -DHLN (1963)[2] Việc nghiên cứu mô hình mật độ cho các lam phan.