Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của ngành nông nghiệp, vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện cung cấp hơn 98% sản lượng cá tra của cả nước. Năm 2018, diện tích nuôi trồng cá tra đạt 5.400 ha (tăng 3,3% so với năm 2017) với tổng sản lượng đạt 1,42 triệu tấn, ghi nhận mức tăng trưởng 8,4%. Mặc dù quy mô sản xuất rất lớn, cơ cấu sản phẩm chế biến từ cá tra tại Việt Nam vẫn còn đơn điệu khi các mặt hàng cá tra phi lê đông lạnh xuất khẩu chiếm trên 95% tỷ trọng. Trong khi đó, các dòng sản phẩm chế biến sâu, giá trị gia tăng chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 5% tổng sản lượng.

Quá trình chế biến phi lê truyền thống thải ra một lượng phụ phẩm đáng kể, trong đó phần thịt cá vụn chiếm khoảng 10% và cá có màu vàng chiếm khoảng 5% sản lượng thu hoạch nhưng chưa có phương thức khai thác mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ thực phẩm đã tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ trong quá trình sơ chế và chiên chân không đến chất lượng sản phẩm snack cá tra. Mục tiêu cụ thể của công trình là xác lập chế độ công nghệ tối ưu nhằm tạo ra dòng sản phẩm snack cá tra giòn xốp, giàu dinh dưỡng, đa dạng hóa chuỗi giá trị thủy sản và nâng cao giá bán từ nguồn nguyên liệu sẵn có. Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu chế biến nông sản thực phẩm thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch trong giai đoạn 2018 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết truyền nhiệt và truyền khối trong môi trường chân không, kết hợp với động học biến tính protein và oxy hóa lipid thực phẩm. Khi chiên ở điều kiện áp suất khí quyển thông thường, nhiệt độ dầu thường dao động từ 170°C đến 200°C, dễ gây thất thoát vi chất và thúc đẩy phản ứng giữa đường khử với asparagine sinh ra hợp chất độc hại acrylamide. Ngược lại, kỹ thuật chiên chân không hạ thấp áp suất môi trường, giúp điểm sôi của nước giảm xuống dưới 100°C, từ đó tạo ra động lực tách ẩm mạnh mẽ dựa trên sự chênh lệch áp suất riêng phần từ tâm ra bề mặt vật liệu.

Thịt cá tra nguyên liệu chứa thành phần dinh dưỡng phong phú gồm 16,85% protein, 3,34% lipid, 6,5% carbohydrate và độ ẩm ban đầu từ 75% đến 80%. Quá trình chiên chân không kiểm soát chặt chẽ các chỉ số ôi hóa dầu, giới hạn hàm lượng acid béo tự do (FFA) và cân bằng tỷ lệ acid béo omega-6/omega-3 ở mức lý tưởng 4:1 nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn nguyên liệu sử dụng là cá tra thương phẩm cỡ 1,0 - 1,5 kg/con thu nhận từ hệ thống siêu thị Big C, được fillet và cắt thành các khối vuông quy chuẩn 1,2 x 1,2 x 1,2 cm. Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại cho mỗi công thức (n = 3) nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê cao. Việc lựa chọn kích thước hạt lựu đồng đều giúp quá trình truyền nhiệt và thoát ẩm diễn ra ổn định từ tâm ra bề mặt.

Hệ thống phương pháp phân tích chất lượng được chuẩn hóa nghiêm ngặt:

  • Hàm lượng protein tổng số được xác định theo phương pháp Kjeldahl chuẩn TCVN 10791:2015 thông qua việc vô cơ hóa mẫu bằng acid sulfuric đậm đặc và chuẩn độ amoniac giải phóng.
  • Hàm lượng lipid được định lượng bằng phương pháp thủy phân acid kết hợp chiết dung môi hữu cơ theo tiêu chuẩn TCVN 3703:2009.
  • Độ cứng được phân tích bằng phương pháp đâm xuyên với đầu dò kim loại đường kính 5,2 mm trên máy đo cấu trúc chuyên dụng (mẫu thử 25 g, lặp lại 10 lần).
  • Độ giòn cơ học được xác định bằng tế bào nén cắt Kramer (Kramer Shear Cell) gắn hệ thống 5 lưỡi dao với chiều sâu nén 5 cm và vận tốc 5 mm/s.
  • Độ rỗng xốp được đo bằng phương pháp thấm ướt cồn ethanol trong buồng chân không trên 5 miếng mẫu lặp lại 3 lần.
  • Màu sắc kiểm tra qua các chỉ số L, a, b bằng máy so màu Minolta Chroma Meter CR-400.
  • Điểm cảm quan đánh giá theo thang điểm Hedonic 9 bậc với hội đồng 10 chuyên gia đã qua đào tạo. Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 bằng thuật toán Duncan với mức ý nghĩa p ≤ 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các thông số công nghệ tiền xử lý và chế độ chiên đối với chất lượng snack cá tra:

  • Ảnh hưởng của công đoạn sơ chế và lạnh đông: Xử lý cấp đông miếng cá nguyên liệu ở nhiệt độ -20°C giúp định hình mạng lưới protein và giữ cấu trúc mô cơ bền vững. Nếu bảo quản mát ở 4°C quá 4 giờ trước khi cấp đông, độ cứng của mô cơ cá giảm xuống chỉ còn 91% so với nguyên liệu tươi. Khi sấy hạ ẩm nguyên liệu từ dải 70% xuống các mức 10% - 60% ở nhiệt độ 40°C - 60°C trước khi chiên, độ phồng xốp của sản phẩm có xu hướng suy giảm rõ rệt. Mẫu cá giữ độ ẩm tự nhiên khoảng 70% kết hợp làm lạnh đông cho độ xốp cao nhất.
  • Ảnh hưởng của nhiệt độ dầu chiên: Khảo sát dải nhiệt độ dầu từ 90°C đến 130°C cho thấy mức nhiệt 120°C tạo ra sản phẩm có màu vàng sáng tối ưu (giá trị L cao), độ giòn và độ rỗng xốp đạt điểm cảm quan vượt trội. Chiên ở 90°C - 100°C làm sản phẩm bị dai do thoát ẩm không triệt để, trong khi nhiệt độ 130°C khiến lớp bề mặt bị cháy sém cục bộ.
  • Ảnh hưởng của áp suất buồng chiên và thời gian: Áp suất chân không nhỏ hơn 400 mmHg (trong các mức thử nghiệm 200, 400, 600 mmHg) kết hợp với thời gian chiên 20 phút (trong các mức 15, 20, 25, 30 phút) giúp hàm ẩm trong snack giảm nhanh về mức dưới 5%, đồng thời tỷ lệ lưu giữ protein đạt trên 96% và hạn chế tối đa sự biến màu của dầu thực vật.

Thảo luận kết quả

Cơ chế hình thành độ giòn xốp của snack cá tra bắt nguồn từ hiện tượng bốc hơi nước bùng sôi ở áp suất thấp dưới 400 mmHg. Hơi nước thoát ra với tốc độ cao tạo nên các vi mao quản rỗng xốp bên trong cấu trúc gel protein của thịt cá. Dữ liệu thực nghiệm này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tách ẩm theo thời gian, biểu đồ cột biểu diễn lực nén cắt Kramer tương ứng với từng mức nhiệt độ dầu từ 90°C đến 130°C, và bảng tổng hợp ma trận điểm cảm quan đa chỉ tiêu.

So với các nghiên cứu chiên chân không trên nông sản như khoai tây hay chuối, snack cá tra có mật độ sợi cơ dày đặc hơn nên đòi hỏi quá trình cấp đông âm sâu -20°C để các tinh thể đá nhỏ phá vỡ nhẹ cấu trúc màng sợi, tạo điều kiện thuận lợi cho hơi nước thoát ra nhanh trong 20 phút chiên mà không làm nát miếng sản phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đưa kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tiễn sản xuất quy mô lớn, các giải pháp cụ thể được đề xuất như sau:

  • Nâng cấp hệ thống thiết bị chiên chân không công nghiệp liên hoàn: Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch phối hợp cùng các doanh nghiệp cơ khí chế tạo máy hoàn thiện modul chiên chân không năng suất 20 - 50 kg nguyên liệu/mẻ trong vòng 12 tháng tới, tích hợp giỏ chiên tự động nâng hạ và lồng ly tâm tách dầu tốc độ 400 - 1.000 vòng/phút.
  • Chuẩn hóa quy trình tiền xử lý tại nhà máy thủy sản: Các doanh nghiệp chế biến cá tra tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cần áp dụng quy chuẩn cắt định hình tự động kích thước 1,2 x 1,2 x 1,2 cm và chuyển ngay vào hầm cấp đông -18°C đến -20°C trong thời gian không quá 1 giờ sau sơ chế, nhằm khống chế độ suy giảm cơ lý dưới mức 3%.
  • Tận dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm cá vụn: Các cơ sở sản xuất cần triển khai dây chuyền thu hồi 10% lượng thịt cá vụn từ công đoạn fillet để phối chế và định hình thành snack chiên giòn, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng của doanh nghiệp từ 5% lên mức 15 - 20% trong giai đoạn 2024 - 2026.
  • Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng dầu chiên: Bộ phận R&D tại các nhà máy cần thiết lập quy chuẩn thay mới và lọc dầu định kỳ, theo dõi chỉ số peroxide và acid béo tự do nhằm duy trì tỷ lệ hấp thụ dầu trong snack ở mức an toàn dưới 12%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Doanh nghiệp và nhà máy chế biến thủy sản: Ban giám đốc và quản đốc phân xưởng có thể ứng dụng trực tiếp quy trình công nghệ để phát triển dòng sản phẩm snack cá tra ăn liền, giải quyết bài toán phụ phẩm thịt vụn và mở rộng danh mục sản phẩm giá trị gia tăng xuất khẩu.
  • Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D): Các kỹ sư thực phẩm có thể sử dụng bộ thông số chuẩn hóa (120°C, áp suất 400 mmHg, thời gian 20 phút) làm dữ liệu gốc để tối ưu hóa công thức tẩm ướp gia vị hoặc phối trộn hương vị mới cho snack thủy sản.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận chi tiết về kỹ thuật đo cấu trúc bằng tế bào nén Kramer, phương pháp thấm ướt cồn đo độ rỗng và cách thức xử lý thống kê ANOVA trên SPSS 20.0.
  • Cơ quan quản lý ngành và hiệp hội thủy sản (VASEP): Các nhà hoạch định chính sách có thêm căn cứ khoa học để xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN) cho các sản phẩm thủy hải sản chiên chân không ăn liền tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Công nghệ chiên chân không mang lại ưu thế gì vượt trội so với chiên thường? Chiên chân không diễn ra ở môi trường áp suất giảm dưới 400 mmHg và nhiệt độ thấp chỉ 120°C, giúp bảo toàn hơn 96% hàm lượng protein, giữ nguyên màu sắc tự nhiên của miếng cá và loại bỏ hoàn toàn nguy cơ hình thành hợp chất gây ung thư acrylamide vốn thường sinh ra ở nhiệt độ chiên khí quyển từ 170°C đến 200°C.

  • Thông số công nghệ nào giữ vai trò quyết định đến độ giòn xốp của snack cá tra? Nhiệt độ dầu chiên ở mức 120°C kết hợp áp suất chân không dưới 400 mmHg trong thời gian 20 phút là các thông số cốt lõi. Chế độ này tạo ra động lực tách ẩm tối ưu, hạ độ ẩm miếng cá từ 70% xuống dưới 5% một cách nhanh chóng mà không làm co rút hay chai cứng bề mặt sản phẩm.

  • Tại sao nguyên liệu cá tra cần phải cấp đông ở -20°C trước khi đưa vào chiên? Quá trình làm lạnh đông âm sâu ở -20°C giúp định hình mạng lưới cấu trúc protein mô cơ. Khi tiếp xúc với dầu nóng trong buồng chân không, các tinh thể đá siêu nhỏ sẽ thăng hoa và thoát ra ngoài tức thì, tạo nên hệ thống lỗ xốp vi mô đồng đều giúp miếng snack đạt độ giòn xốp tối đa.

  • Phương pháp nén cắt Kramer được ứng dụng như thế nào trong nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng tế bào nén cắt Kramer gắn 5 lưỡi dao kim loại chuyển động với vận tốc 5 mm/s và chiều sâu nén 5 cm. Thiết bị ghi nhận trực tiếp lực nén và lực cắt phá hủy cấu trúc mẫu thử 25 g, cung cấp dữ liệu định lượng chuẩn xác về độ giòn cơ học thay vì chỉ dựa vào cảm quan thuần túy.

  • Việc chế biến snack cá tra đóng góp gì cho chuỗi giá trị thủy sản Việt Nam? Sản phẩm snack tận dụng hiệu quả 10% lượng thịt cá vụn sau công đoạn phi lê, giúp gia tăng giá trị thương phẩm gấp 2 đến 3 lần so với việc bán nguyên liệu thô, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản phẩm giá trị gia tăng của ngành cá tra vượt qua mốc 5% hiện tại.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công quy trình công nghệ chế biến snack cá tra bằng kỹ thuật chiên chân không với bộ thông số tối ưu: kích thước cắt 1,2 x 1,2 x 1,2 cm, cấp đông -20°C, nhiệt độ dầu 120°C, áp suất dưới 400 mmHg trong 20 phút.
  • Khẳng định vai trò then chốt của công đoạn tiền xử lý lạnh đông trong việc định hình cấu trúc, giúp bảo tồn trên 95% độ liên kết mô cơ và tạo độ xốp giòn đặc trưng cho sản phẩm sau chiên.
  • Cung cấp giải pháp kỹ thuật khả thi giúp ngành thủy sản tận dụng 10% phụ phẩm thịt cá vụn, thúc đẩy gia tăng tỷ trọng nhóm hàng giá trị gia tăng vượt mức 5% hiện nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Chuẩn hóa hệ thống kiểm nghiệm cấu trúc thực phẩm thông qua các chỉ tiêu cơ lý hiện đại như nén cắt Kramer, đâm xuyên đầu dò và đo độ rỗng xốp bằng phương pháp thấm ướt chân không.
  • Hoàn thiện hồ sơ công nghệ và đề xuất lộ trình thử nghiệm trên hệ thống thiết bị quy mô 20 - 50 kg/mẻ trong vòng 6 tháng tới, mở ra hướng chuyển giao công nghệ trực tiếp cho các nhà máy chế biến thực phẩm trên toàn quốc.