Khảo sát ảnh hưởng của acid amine và polyamine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc Rào

Tài liệu nghiên cứu Kl le thanh tuan 072636s, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1.2. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Ý nghĩa

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. GIỚI THIỆU VỀ CÂY CỌC RÀO

1.3.1. Phân loại

1.3.2. Nguồn gốc và phân bố

1.3.3. Đặc điểm sinh học

1.3.3.1. Đặc điểm hình thái
1.3.3.2. Đặc điểm sinh thái, sinh trưởng và phát triển
1.3.3.3. Thành phần hóa học của cây Cọc rào

1.3.4. Công dụng của cây Cọc rào

1.3.4.1. Trong điều trị bệnh
1.3.4.2. Cọc rào và nhiên liệu sinh học
1.3.4.3. Bảo vệ môi trường. Sử dụng làm phân bón và thức ăn gia súc

1.3.5. Phương pháp nhân giống truyền thống

1.3.6. Phương pháp nhân giống hiện đại

1.3.7. Giới thiệu về phôi vô tính

1.3.7.1. Khái niệm về phôi vô tính
1.3.7.2. Quá trình phát sinh phôi vô tính
1.3.7.3. Giả định về sự hình thành phôi vô tính
1.3.7.4. Bước đầu nuôi cấy cảm ứng tạo phôi vô tính
1.3.7.5. Sự phát triển của phôi vô tính
1.3.7.6. Sự phát triển thành cây con từ phôi vô tính
1.3.7.7. Sự ảnh hưởng của polyamine, acid amine trong nuôi cấy mô

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Thời gian nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu, nội dung và phương pháp thực hiện

2.2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2.2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất

2.2.3. Môi trường nuôi cấy. Điều kiện nuôi cấy

2.2.4. Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của proline lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào
2.2.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của glutamine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào
2.2.4.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của adenine sulphate lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào
2.2.4.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của tyrosine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào
2.2.4.5. Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của spermidine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào
2.2.4.6. Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự hình thành cây con tái sinh từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro
2.2.4.7. Thí nghiệm 7: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ IBA, NAA lên sự hình thành cây con từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

2.2.5. Chỉ tiêu theo dõi

2.2.6. Phân tích và xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của proline lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào

3.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của glutamine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

3.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của adenine sulphate lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

3.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của tyrosine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

3.5. Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của spermidine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

3.6. Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự hình thành cây con từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

3.7. Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của IBA và NAA lên sự hình thành rễ của cây con tái sinh từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ảnh hưởng của acid amine và polyamine

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát ảnh hưởng của acid aminepolyamine đến sự hình thành phôi vô tính của cây Cọc Rào (Jatropha curcas L.). Cây Cọc Rào được biết đến với khả năng sinh trưởng mạnh mẽ và tiềm năng trong sản xuất nhiên liệu sinh học. Việc hiểu rõ tác động của các yếu tố sinh hóa như acid aminepolyamine là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình nhân giống cây trồng này.

1.1. Giới thiệu về cây Cọc Rào và tầm quan trọng

Cây Cọc Rào (Jatropha curcas L.) là một loài cây có giá trị kinh tế cao, được sử dụng trong sản xuất biodiesel. Cây có khả năng phát triển trong điều kiện khắc nghiệt và có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp và y học.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về acid amine và polyamine

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định nồng độ tối ưu của acid aminepolyamine để tăng cường khả năng phát sinh phôi vô tính từ mô sẹo của cây Cọc Rào, từ đó tạo nguồn giống chất lượng cao.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu phôi vô tính cây Cọc Rào

Mặc dù cây Cọc Rào có nhiều tiềm năng, nhưng việc nhân giống vô tính vẫn gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố như nồng độ acid aminepolyamine có thể ảnh hưởng lớn đến quá trình phát sinh phôi. Nghiên cứu này nhằm giải quyết những thách thức này để cải thiện hiệu quả nhân giống.

2.1. Những khó khăn trong quá trình nuôi cấy mô

Quá trình nuôi cấy mô cây Cọc Rào thường gặp khó khăn trong việc phát sinh phôi vô tính do sự thiếu hụt các yếu tố dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là acid aminepolyamine.

2.2. Tác động của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển

Môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của phôi vô tính. Việc lựa chọn môi trường phù hợp với nồng độ acid aminepolyamine là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của acid amine và polyamine

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nuôi cấy in vitro để khảo sát ảnh hưởng của các loại acid aminepolyamine khác nhau đến sự hình thành phôi vô tính. Các thí nghiệm được thực hiện với nhiều nồng độ khác nhau để xác định nồng độ tối ưu.

3.1. Thiết kế thí nghiệm khảo sát acid amine

Thí nghiệm được thiết kế để khảo sát ảnh hưởng của các loại acid amine như proline, glutamine đến sự phát sinh phôi vô tính. Các nồng độ khác nhau sẽ được thử nghiệm để tìm ra nồng độ hiệu quả nhất.

3.2. Khảo sát tác động của polyamine

Nghiên cứu cũng sẽ khảo sát tác động của polyamine như spermidine đến sự phát sinh phôi vô tính, nhằm xác định nồng độ tối ưu cho quá trình này.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hình thành phôi vô tính

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ acid aminepolyamine có ảnh hưởng rõ rệt đến tần suất phát sinh phôi vô tính. Nồng độ proline 0,75 g/l và spermidine 0,4 mM cho hiệu quả tốt nhất trong việc phát sinh phôi.

4.1. Tác động của proline đến sự phát sinh phôi

Nghiên cứu cho thấy nồng độ proline 0,75 g/l đạt tần suất phát sinh phôi lên đến 86,66%, cho thấy proline có vai trò quan trọng trong quá trình này.

4.2. Kết quả từ spermidine và glutamine

Nồng độ spermidine 0,4 mM cho hiệu quả phát sinh phôi cao nhất với tần suất 100%. Glutamine cũng cho kết quả khả quan với tần suất 83,33% ở nồng độ 150 mg/l.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu phôi vô tính cây Cọc Rào

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về sự hình thành phôi vô tính mà còn mở ra hướng đi mới cho việc nhân giống cây Cọc Rào. Kết quả có thể được ứng dụng trong sản xuất giống cây trồng chất lượng cao, phục vụ cho ngành nông nghiệp.

5.1. Tạo nguồn giống cây chất lượng

Việc xác định nồng độ tối ưu của acid aminepolyamine giúp tạo ra nguồn giống cây Cọc Rào chất lượng, phục vụ cho nhu cầu sản xuất biodiesel.

5.2. Ứng dụng trong nghiên cứu sinh lý thực vật

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các nghiên cứu sinh lý thực vật khác, mở rộng hiểu biết về quá trình phát sinh phôi vô tính trong các loài cây khác.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng acid aminepolyamine có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành phôi vô tính cây Cọc Rào. Những kết quả này mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng trong thực tiễn.

6.1. Tóm tắt kết quả chính

Kết quả cho thấy nồng độ acid aminepolyamine có thể tối ưu hóa quá trình phát sinh phôi vô tính, từ đó nâng cao hiệu quả nhân giống cây trồng.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các loại cây khác và khảo sát thêm các yếu tố sinh hóa khác ảnh hưởng đến sự phát sinh phôi vô tính.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong tình hình khủng hoảng năng lượng hiện nay, các nước trên thế giới đều đi tìm nguồn năng lượng có khả năng tái tạo được để thay thế một phân nguyên liệu từ dầu mỏ. Mỹ, Trung Quốc với nhu cầu khổng lồ về năng lượng dầu mỏ, hiện là các nước đứng đầu thế giới về đầu tư nghiên cứu cũng như sản xuất năng lượng không truyền thống trong đó có nhiên liệu sinh học. Dựa trên điều kiện tự nhiên xã hội của mình, mỗi nước phát triển một loại cây nhiên liệu khác nhau như: Đỗ tương, Dầu cọ, Hướng dương, Cải dầu,…. Khoảng 10 năm trở lại đây, nhiều nước trên thế giới trong đó có các nước khu vực châu Á, đặc biệt Việt Nam là nước quan tâm nghiên cứu và phát triển cây Cọc rào để sản xuất biodiesel.

Trồng cây Cọc rào chống được sa mạc hóa, mang lại việc làm cho người nghèo. Cây Cọc rào có ý nghĩa kinh tế môi trường xã hội cao. Bản thân cây Cọc rào ngoài tự nhiên sinh trưởng rất mạnh, nhân giống bằng hạt và giâm cành khá dễ. Nhưng nhân giống in vitro lại gặp nhiều khó khăn mà đây lại là khâu quan trọng trong công tác giống để góp phân nâng cao năng suất hạt.

Tuy nhiên, nhân giống in vitro cây Cọc rào cũng đã đạt được một số kết quả nhất định. Hiện nay mới chỉ dừng ở mức nhận được cây hoàn chỉnh từ chồi ngọn, chồi nách và tái sinh cây nuôi cấy từ lớp mỏng tế bào lá một số cây Cọc rào đầu dòng. Phôi vô tính được xem như kỹ thuật mang lại nhiều hiệu quả cao trong nhân giống cây trồng, cho phép tái sinh cây con từ tế bào đơn ban đầu, duy trì tính đồng nhất của các dòng tế bào và tránh hiện tượng biến dị di truyền. Hơn 200 loài đã được nhân giống bằng phôi vô tính.

Thông thường phôi vô tính được phát sinh trong môi trường bổ sung chất điều hòa sinh trưởng. Gần đây, ứng dụng một số chất như oligosaccharide, jasmonate, polyamine, acid amine và brassinosteroid cho thấy lợi ích phát sinh phôi từ một số loại thực vật. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của một số acid amine và polyamine lên sự hình thành phôi vô tính cây Cọc rào (Jatropha curcas L.) nuôi cấy in vitro” nhằm hình thành một hướng mới, tạo nguồn phôi vô tính để phục vụ cho các nghiên cứu xa hơn và công tác cải tạo giống loài cây này. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Xác định chất và nồng độ của acid amine và polyamine thích hợp cho sự hình thành phôi vô tính từ nguồn mô sẹo ban đầu.

Xác định môi trường thích hợp cho sự tái sinh thành cây con từ phôi vô tính. Tạo nguồn phôi phục vụ cho các nghiên cứu khác. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa Đây là một hướng nghiên cứu mới trong nuôi cấy in vitro tại Việt Nam trên đối tượng cây Cọc rào.

Có ý nghĩa trong nhân giống vô tính, đặt cơ sở nền móng cho nghiên cứu sinh lý thực vật ở cấp độ tế bào, chuyển gen thực vật. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài: (i) Nghiên cứu nồng độ của một số acid amine và polyamine thích hợp cho sự hình thành phôi vô tính từ mô sẹo, (ii) tạo nguồn cây con từ phôi vô tính cây Cọc rào. GIỚI THIỆU VỀ CÂY CỌC RÀO 2. Phân loại Giới : Plantae Ngành : Magnoliophyta Lớp : Magnoliopsida Bộ : Euphorbiale Họ : Euphorbiacea Chi : Jatropha Loài : Jatropha curcas L.

Jatropha là tên bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp: iatros (bác sĩ) và trophe (thực phẩm) ngụ ý dược tính của cây. Theo Correll và cộng sự (1982), curcas là tên của cây Cọc rào tại vùng Malabar, Ấn Độ. Ở Việt Nam, cây Cọc rào còn được gọi là cây Cọc dậu, Cây li, Ba đậu nam, Dầu mè. Cây Cọc rào (Jatropha curcas L.

Nguốc gốc và phân bố Cọc rào là một loài cây có lịch sử 70 triệu năm, có nhiều bằng chứng cho thấy cây Cọc rào có nguồn gốc từ Mexico (nơi duy nhất có hóa thạch của cây này) và Trung Mỹ, được người Bồ Đào Nha đưa qua Cape Verde, rồi lan truyền sang châu Phi, châu Á, sau đó được trồng ở nhiều nước, trở thành cây bản địa ở các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới trên toàn thế giới như Brazil, Honduras, Fiji, Ấn Độ, Jamaica, Panama, Puerto Rico và Salvador. Chi Cọc rào gồm khoảng 175 loài cây thân mọng, cây bụi hay cây thân gỗ. Hiện nay nhiều nước trên thế giới đang chạy đua phát triển cây này, nhất là các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillippin, Myanmar và nhiều nước châu Phi nhằm phục vụ nhu cầu năng lượng tại chỗ và xuất khẩu. Loài Jatropha curcas L.

dại phân bố nhiều ở vùng thung lũng á nhiệt đới khô nóng và vùng rừng mưa nhiệt đới ẩm, thường ở vùng đồi núi, đất dốc có độ cao 700 – 1600 m so với mực nước biển. curcas sinh trưởng tự nhiên trong những vùng nhiệt đới ở Mỹ, nhưng hiện nay đã được tìm thấy nhiều ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp châu Phi và châu Á. Ở Việt Nam, Cọc rào có mặt từ rất sớm, mọc nhiều ở những vùng núi, chủ yếu được người dân trồng để làm hàng rào. Theo kết quả nghiên cứu của TS.

Lê Võ Định Tường (2005) cây Cọc rào được phát hiện ở nhiều vùng sinh thái khác nhau như: Vùng trung du miền núi phía Bắc: tỉnh Lào Cai (Sa Pa), tỉnh Lai Châu (Tam Đường, Sìn Hồ, TX Lai Châu), tỉnh Điện Biên (TP Điện Biên), tỉnh Sơn La (Thuận Châu, Yên Châu, TX Sơn La), tỉnh Hòa Bình (Lạc Thủy, Hương Sơn, Lương Sơn), tỉnh Lạng Sơn (Chi Lăng, Lộc Bình, Mẫu Sơn, Tân Thanh). Vùng Bắc Trung bộ: tỉnh Thanh Hóa (Cẩm Thủy, Sao Vàng, Bá Thước, Thạch Thành), tỉnh Quảng Trị (Hưng Hóa). Vùng duyên hải Nam trung bộ: tỉnh Ninh Thuận (Ninh Sơn, Ninh Hòa), tỉnh Bình Thuận (Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình), tỉnh Khánh Hòa (Cam Ranh, Diên Khánh, Khánh Sơn). 4 Vùng Đông Nam bộ: TP.

Hồ Chí Minh (Hoóc Môn), tỉnh Đồng Nai (Định Quán), tỉnh Lâm Đồng (Đức Trọng). Đặc điểm sinh học 2. Đặc điểm hình thái Cây Cọc rào là cây bụi gỗ mềm, vỏ xám nhẵn. Cây thường cao 3 5m, trong các điều kiện thích hợp cây có thể cao 8 10m, thân thẳng cao trung bình 6m với tán rộng.

Cành non mập và mọng nước, nhựa cây có màu trắng sữa hay màu vàng nhạt, lá rụng sớm, mọc dày ở phần ngọn. Lá có hình ovan hoặc hình trái tim, có lá chẻ thùy 3 đến 5 thùy. Lá dài 6 – 40 cm, rộng 6 – 35 cm, cuống dài 2,5 – 7,5 cm. Hoa thường nở vào tháng 4 – 5 tạo thành nhiều chùm có màu vàng nhạt, hình chuông.

Hoa đực có 10 nhị trong đó 5 nhị dính vào phần chân đế, 5 nhị kết lại thành bó. Hoa cái rời rạc với bầu nhụy hình elip, chia làm 3 ô, với 3 núm nhụy phân nhánh. Cụm hoa ở nách lá, hoa đơn tính và hoa cái thường to hơn hoa đực, ra hoa vào mùa hè. Quả có dạng nang, kích thước 2,5 – 4,0 cm.

Quả chia thành 3 ngăn, hạt nằm trong các ngăn này. Hạt cây thuôn, màu đen kích thước 2 x 1 cm. Cọc rào thụ phấn nhờ côn trùng. Dehgan và Webster (1979) cho rằng, Cọc rào được thụ phấn nhờ vào bướm ban đêm.

Nếu trồng trong nhà kính, không có côn trùng, hạt khó đậu quả nếu không thụ phấn nhân tạo. Rất hiếm có trường hợp hoa lưỡng tính có thể tự thụ phấn. Heller (1996) đã quan sát nhiều lần sâu bọ tới và thụ phấn cho hoa. Ở Senegal, Heller cũng đã phát hiện, nhị hoa mở muộn hơn nhụy hoa trên cùng một nhóm hoa, nhờ cơ chế này đã thúc đẩy quá trình thụ phấn chéo.

Münch (1986) không quan sát được cơ chế này ở Cape Verde, có thể do tác động của môi trường. Sau khi thụ phấn, một quả hình bầu dục có 3 ô được hình thành. Vỏ quả ngoài màu xanh cho tới khi hạt chín ở bên trong. Gupta (1985) đã nghiên cứu tỉ mỉ về giải phẫu các bộ phận của cây.

Cọc rào là một loài lưỡng bội với công thức bộ gen là 2n = 22 nhiễm sắc thể. Một số hình ảnh của cây Jatropha Curcas L. Trái chứa hạt; f. Cành, lá và trái xanh chứa hạt 6 2.

Đặc điểm sinh thái, sinh trưởng và phát triển Cây Cọc rào có thể phát triển trong các điều kiện khí hậu khô cằn. Điều kiện thích hợp nhất cho cây phát triển là mưa ít (200 mm) nhưng cây vẫn có thể sống được ở nơi có lượng mưa cao lên đến 1200 mm. Khi gặp hạn hán, cây thích ứng bằng cách rụng hầu hết lá để làm giảm sự thoát hơi nước. Nhiệt độ thích hợp cho cây là 18 – 28,5 C.

Điều kiện để hạt nảy mầm là khí hậu nóng ẩm. Hoa nở trong mùa mưa và tạo quả trong mùa đông. Cây có thể được trồng trên mọi loại đất. Cây cũng có khả năng chịu được sương mù nhẹ nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

Cây càng già càng có khả năng kháng cự tốt và sương mù sẽ làm chết cây non. Cây dễ bén rễ, phát triển tương đối nhanh, cũng có khả năng chịu rét vừa phải, không bị trâu bò ăn hoặc các động vật khác gặm, thức ăn chính là phân bón hữu cơ. Thời gian ra quả trong vòng 6 tháng đến 1 năm, có thể bén rễ từ hạt, cây non và từ cành giâm. Vòng đời của cây Cọc rào khoảng 50 năm.

Nhưng có thể thu hái hạt trong khoảng thời gian ít nhất 40 năm. Thành phần hóa học củ Thành phần hóa học của hạt: 18,20% protein, 38,00% dầu béo, 17,08% carbohydrate, tinh bột, acid hữu cơ, hai chất độc và một chất nhựa. Dầu béo chứa acid myristic, acid palmitic, acid stearic, acid arachidic, acid oleic (37 63%), acid linoleic (19 40%), chất độc trong dầu béo là diterpen và 12 desoxy 16 hydroxyphorbol. Hàm lượng dầu trong hạt là 20 – 40% và trong nhân là 46 58%.

Thân, cành, lá chứa triacontanol, 7 ceto beta sitosterol. Vỏ cây chứa tanin (37%), sáp, đường khử, saponin, một ít tinh dầu. Nhựa mủ có curcain và 2 peptid mạch vòng là curcacyclin A và curcacyclin B. Trong điều trị bệnh Trong thành phần cây Cọc rào, đã phân tích được những hợp chất chủ yếu như tecpen, flavon, coumarin, lipid, sterol, alkaloid.

Nhiều bộ phận của cây này có thể chữa bệnh như lá, vỏ cây, hạt và rễ. Rễ trị tiêu viêm, cầm máu, trị ngứa; dầu của 7 hạt có thể nhuận tràng; dịch nhựa trắng tiết ra từ vết thương của cành có thể trị viêm lợi, làm lành vết thương, chữa trị bệnh trĩ và mụn cơm; nước sắc từ lá dùng để chữa bệnh phong thấp, đau răng,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ