Đặt Vấn Đề Trong chương này để tài trình bay sự cần thiết của dé tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, cũng như không gian và thời gian nghiên cứu. Chương 2: Cơ Sở Lí Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu Trong chương này để tài trình bày những khái niệm về cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng và sự phát triển kinh tế, quan điểm của Đắng và nhà nước về phát triển. kết cấu hạ tầng cơ sở, mục tiêu xây dựng cơ sở hạ tầng. Phương pháp nghiên cứu của để tài được thực hiện bằng một số phương pháp như thu thập số liệu thứ cấp, phỏng vấn trực tiếp người dân, mô tả, phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 3: Tổng Quan Đề tài giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và trình bày về tình hình cơ sở hạ tâng ở huyện Long Thành gồm có: quy mô cơ sé hạ tầng, phân loại cơ sở hạ tầng, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tâng đến năm 2010 của huyện Long Thành. Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận Trong chương này để tài tiến hành đi sâu phân tích 3 nội dung chính: - Tìm hiểu hiện trạng cơ sở hạ tầng từ năm 1998 đến năm 2003 như vấn dé về đầu tư, công tác bảo trì, sửa chữa, quan lí cơ sở hạ tang. - Phân tích tác động của các công trình ha tang cơ sở đối với đời sống của các hộ trong vùng nghiên cứu thông qua điều kiện về ở, sinh hoạt, tình hình dân trí, dịch vụ hỗ trợ vất chất và tinh thần. - Phân tích rất rõ ảnh hưởng của hạ tâng cơ sở đến hoạt động sản xuất nông nghiệp thông qua kết quả sản xuất lúa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu năm 2003.
Ngoài ra từ việc phân tích trên, dé tài dé xuất một số giải pháp liên quan đến việc đầu tư, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thân cho người dân. Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị. Trong chương này dé tài kết luận ảnh hưởng của ha tầng cơ sở đến sản xuất - và đời sống người dan và một số kiến nghị trong việc phát triển hạ tầng cơ sở tại địa bàn huyện Long Thành. Phạm Vi Nghiên Cứu 1.
Thời gian nghiên cứu e Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ 15 - 2 đến 31-5 e Thời gian dé tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp về tình hình đầu tư, thực hiện, quản lý cơ sở hạ tầng của huyện Long Thành từ 1998 — 2003, đồng thời dé tài sử dung số liệu sơ cấp từ cuộc điều tra về đời sống kinh tế - xã hội và san xuất của người "dan năm 2003. Không Gian Nghiên Cứu Do hạn hẹp về thời gian và kinh phí nên đề tài chỉ được thực hiện tại 2 xã: xã Phước Tân và xã Long An thuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Những Khái Niệm về CSHT Cơ sở hạ tầng nông thôn là các công trình hạ tầng nông thôn phục vụ cho các yêu cầu về hoạt động sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội của cả cộng đồng cũng như từng thành viên trong khu vực nông thôn. Cơ sở hạ tâng nông thôn là những gì thể hiện rõ nhất, ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sản xuất và đời sống như: giao thông cho việc đi lại, điện cho việc san xuất và sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi cung cấp nước cho san xuất và sinh hoạt.
Cơ sở hạ tâng nông thôn là nền tang cho việc phát triển kinh tế — xã hội ở nông thôn, cơ cấu hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện năng, thông tin liên lạc, cung cấp nước sinh hoạt. ngoài ra còn có cơ cấu hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện và các công trình phúc lợi xã hội khác.2 CSHT và Sự Phát Triển Kinh Tế Hiện nay cả nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển mới trong thế kỉ 21 với mục tiêu bảo dam mức tăng trưởng nhanh, hợp lí, ổn định và nhanh chóng hội nhập với nên kinh tế khu vực và thế giới. Trong xu thế của sự phát triển kinh tế, sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hệ thống CSHT và từng bước nâng cao trình độ, mức sống dân cư có mối quan hệ gắn bó với nhau. Nó còn là tiền dé, là điều kiện để xây dựng phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam hiện nay.
Phát triển hạ tầng cơ sở có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 6 nông thôn được thể hiện: - Phát triển CSHT nông thôn trước hết là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong nội dung phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng nồng thôn sẽ tạo nên những tác động thuận lợi đến nội dung phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn. - Phát triển CSHT nông thôn là điều kiện để xóa dần sự cách biệt về kinh tế - xã hội giữa các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn với các vùng khác trong phạm vi từng địa phương nông nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn nông nghiệp thường ít có những điều kiện thông tin giao thông với bên ngoài vẫn còn tồn tại. Sự lạc hậu về kinh tế xã hội và tính khép kín trong sản xuất, đời sống do biệt lập.
Muốn nâng cao trình độ kinh tế ở các vùng này và giảm bớt sự cách biệt của nó với các vùng phát triển một vấn để cấp thiết được đặt là phải phá được thế biệt lập, tạo quan hệ kinh tế - xã hội thông thương giữa các vùng với nhau, từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa, phát triển xã hội. CSHT nông thôn phát triển giữ vai trò quyết định trong việc phá thế biệt lập, khép kín phát triển vùng sâu vùng xa. Như vậy cơ sở hạ tầng nông thôn là điểu kiện không thể thiếu để .xóa dan sự cách biệt về kinh tế - xã hội giữa các khu vực với nhau trong quá trình phát triển kinh tế. - Phát triển CSHT nông thôn còn là điểu kiện để phát triển xã hội, nâng cao trình độ dân trí, nhu cầu mức sống dân cư, tạo điều kiện cho mọi thành viên, dân cư trong xã hội được hưởng thụ các kết quả thành tựu trực tiếp từ sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong những vùng có đường xá, mạng lưới điện, nước, thông tin liên lạc thuận lợi, không những sản xuất phát triển mà các loại dịch vụ như: giống, vật tư nông nghiệp, thu mua, chế biến nông sản thực phẩm. cũng có điều kiện phát triển. Người sản xuất có điều kiện lựa chọn đầu vào với chi phí thấp nhất, ho còn có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường bán những sản phẩm của mình với giá cả thích hợp để đạt được lợi nhuận cao. Bên cạnh đó, người nông dân còn có nhiều cơ hội việc lựa chọn việc sản xuất trồng cây gì? nuôi con gì? bán cho ai? đáp ứng nhu cầu của thị trường cần.
Ngoài ra, những khu vực nào có đường sá giao thông thuận tiện, có điện có nước day đủ. thì nơi đó cũng có nhiều cơ hội để làm việc, tiếp cận với giáo dục văn hóa và y tế. Người dân có điều kiện hiểu biết, chấp nhận các biện pháp vệ sinh, bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng déng, giảm được sự gia tăng dân số, Như vậy, phát triển hạ tang cơ sở là cơ sở thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn từ việc san xuất, tiêu thụ san phẩm tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đến việc nâng cao đân trí, thu nhập được cải thiện nâng cao đời sống của người dân.3 Phân Loại CSHT Cơ sở hạ tầng nông thôn là các công trình hạ tầng phục vụ cho các yêu cầu về hoạt động sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội của cộng đồng cũng như từng thành viên trong khu vực nông thôn. Cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng xã hội (social infrastructure) và hạ tầng kĩ thuật (còn gọi là hạ tầng kinh tế— economic infrastructure).1 CSHT Phục Vụ Cho Sản Xuất Các công trình hạ tầng kĩ thuật đáp ứng yêu cầu của các hoạt động sản xuất, lưu thông.
cũng như đời sống bàng ngày của cộng đồng bao gồm: Mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy (bao gồm cả các công trình mạng lưới như cầu, pha, bến bãi. Hệ thống thủy lợi (bao gồm cả các công trình trong hệ thống như trạm bơm, đê, đập, kênh.2 CSHT Phục Vụ Cho Đời Sống Sinh Hoạt Các công trình hạ tâng xã hội đáp ứng yêu cầu của các hoạt động về đời sống sinh hoạt chung của cả cộng đồng, như bảo vệ sức khoẻ, giáo duc, các sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao. Các công ảnh cấp nước sạch cho cộng đồng dân cư và các hộ gia đình. Mạng lưới điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
Mạng lưới bưu chính viễn thông, truyền thanh, truyền hình. Hệ thống cung cấp chất đốt và nhiên liệu (xăng, dau, than).4 Hiện Trang Cơ Sở Hạ Tang của Việt Nam 2.1 Điện Lượng điện sắn xuất hàng năm tinh theo đầu người của Việt Nam thấp nhất so với các nước khác, mặc dù trong suốt giai đoạn 1991-2000 sản lượng điện có liên tục tăng. Điều này sẽ được thể hiện rõ qua bang 1: Bảng 1: Lượng Điện Sản Xuất Hàng Năm Tính Theo Đầu Người DVT: Kwh/ Người nam Năm 199] 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Brurei 3913 4.408 Viét nam 97 101 111 129 153 180 203 232 252 286 Indonesia 174 190 222 227 258 291 325 325 350 384 Philippines 342 323 333 368 389 418 444 467 499 477 Singapo 4405 4.628 China 458 499 546 603 636 686 702 722 758 827 Nguồn: Word Bank CD, 2003 Bảng 1 cho thấy có sự tương quan giữa sự phát triển của một nước với lượng điện san xuất đầu người hàng năm. Chẳng hạn ở những quốc gia có thu nhập trên đầu người cao như: Nhật, Singapore, Hàn Quốc.
chỉ tiêu này rất cao. Ngược lại, ở những nước đi sau và hiện có thu nhập đầu người trung bình thấp như: Trung Quốc, Việt Nam. chỉ tiêu này còn rất thấp.2 Mạng Lưới Giao Thông Hiện trạng giao thông vận tải đường bộ Việt Nam được thể hiện như sau: mạng lưới giao thông đường bộ của cả nước có tổng chiéu dai là 210.006 km trong đó đường quốc lộ 14. Trong đó, đường tỉnh có chiều dài là 17.450 km chiếm 8,3%, đường huyện có chiều dai là 3.