CHƯƠNG ILNGHIEN CỨU CÁC ANH HUONG CUA MYC NƯỚC HO DEN SỰ ÔN ĐỊNH CUA ĐẬP,.1 Phân tích, lựa chọn loại đập dé nghiên cứu. Các loại đập được sử dụng phổ biến hiện nay. Đập bê tông trọng lực: l6 2. Sơ lược về tinh hình xây dựng đập đắt ở khu vực Bắc Miễn Trung.
Lựa chọn loại mặt cất đập để nghiên cứu.2 Cơ chế và các hình thức mắt ôn định của đập 2 2. Mắt én định về thắm. Thắm mạnh gây sài nước ở vai đập. Thắm mạnh gây sùi nước ở mang công trình 27 2.
Thắm mạnh hoặc sii nước trong phạm vi 27 2. Trượt mái hạ lưu, 28 2. Trượt mái thượng lưu khi mực nước rút nhanh.3 Nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến ồn định của đập đất 29 2. Ảnh hưởng của nước mưa và nhiệt độ, 29 2.
Biến dang của nền vả thân đập 30 2. Ảnh hưởng của mực nước thượng hạ lưu đổi với mái đập. Khi hồ đã chứa nước với các mực nước thượng lưu khác nhau. Khi mục nước trong hỗ rút nhanh.4 Xây dựng quan hệ giữa chiều cao đập, mực nước thượng lưu đến sự dn định của đập.1, Mục dich tinh toán.
Lựa chọn các thông số và các trường hợp tinh toán. Phần mềm tinh toán 33 2.4, Phương pháp tính toán. Kết quả tính toán. Nhận xét kết quả đạt được.5 Các giải pháp xử lý khi đập đất bị mắt dn định.
Công nghệ chống thắm bằng mang địa kỹ thuật. Công nghệ phụt cao áp (Jet — grouting). Công nghệ chồng thắm bằng tường hảo bentonite 4 2. Nâng chiều cao đập hiện trạng.6 Kết luận chương 2: 45 CHƯƠNG IIL.
TÍNH TOÁN ÁP DUNG CHO CONG TRÌNH HO CHUA. NƯỚC HAO HAO - THANH HOA.1 Giới thiệu về công trình 4 3.2 Hiện trang và các điều kiện biên để tính toán. Đánh giá sơ bộ về hiện trạng công trình đầu mỗi. Tuy nen eo Văn LiỄn,.
Điều ki tinh toán 49 3.3 Tinh toán, đảnh giá kha nang én định dp đắt của hỗ chứa Hao Hao. Tĩnh toán ôn định với mực nước lũ thiết kế. Tỉnh toán với mực nước $27.4 Các giải pháp tăng sự ôn định của đập đất.1, Lựa chọn giải pháp tăng sự ồn định cho đập dat của hồ chứa Hao Hao. Tinh toán én định cho đập đất của hỗ chứa Hao Hao với các giải pháp lựa chọn.5 Kết luận chương 3.
SD KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ. TÀI LIEU THAM KHẢO.S<<eeeeerereeruf DANH MỤC CÁC HÌNH V Hind 1.1: Đập Nurek Tajikistan cao 310m, hiện là dp đất cao nhất thể giới.V@ đập Ding Dáng, Trường Lâm - Tinh Gia - Thanh Hóa.1: Toàn cảnh đập trong lực Tân Giang, nhìn từ hạ hưu.2: Đập đá dé Thác Bà nhìn từ hạ lu.3: Biểu đồ quan hệ giữa chiều cao đập (Hd), chiều day tầng thắm (T) và khả năng tích thêm nước của hồ chứa (AH) của đập đồng chất [8] 2 Hình 2.4: Mặt cắt đập điển hình trường hợp đập đồng chất có thếtbị thoát nước thân đập ông khói kết hợp với lãng trụ thoát nước.5; Trượt mái thượng lưu hỗ Tây Di Linh (Lâm Đông).6: Biểu đồ quan hệ giữa chiều cao đập (Ha), chiều diy ting thắm (T) và khả năngtích thêm nước của hỗ chứa ( AH ), 40 Hình 2.7: Sơ đồ công nghệ Jet - grouting 43 Hình 3.1:Cét ngang đập Hao Hao Hình 3.2: Mô phỏng mặt cắt ngang dip đất hỗ chứa Hao Hao trong mô toán bằng phần mềm geoslope. Hình 33 thắm ứng với MNLTK 26.4: Giá trị gradien tai đầy chân khay phía thượng lưu và hạ lưu đập với MNLTK = +26,90 m.5: Kết qua tinh én định ứng với MNLTK = #26,90 m 33 Hình 3.6: Kết qua tinh thắm ứng với MNLTK = +27,40 m 54 Hình 3.7: Giá tri gradien tại day chân khay phía thượng lưu và hạ lưu đập với MNLTK = +26,90 m.8: Kết qua tính én định ứng với mực nước 127,40 m 55 Hình 3.9: Mặt cắt ngang đập sau khi ti "hành phụt cao áp Jet ~ grouting và ng cao cao trình đình đập 37 Hình 3.10: Kết quả inh thắm sau khi xử lý ôn định ứng với MNLTK = 327,40 m58 Hình 3.11: Giá trị gradien tai đấy chân khay phía thượng lưu và hạ lưu đập sau Khi đã xử lý ổn định với MNLTK = 427,40 m ss Hình 3.12: Kết qu tinh Ôn din đập su khi đã xử ý ôn định 39 ứng với mực nước +27,40 m sọ DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 1.1: Số lượng đập vật liệu địa phương ở các nước trên thể giới.2: Xếp theo thứ tự thời gian đập đắt ở Việt Nam.1: Một số công tình chứa nước, đập đất của khu vục Bắc Miễn Trung .20) Bảng 22: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý và hình thức một số đập ở Bắc Min Trung .3: Các trường hợp tính toán.4: Các chỉ tiga sử dụng tỉnh toán 3B Bảng 2.5: Kết quả tinh toán các trường hợp Hạ= 20m, 25m, 30m 35 (0 Js~ gradient tại đây chân khay, xem hình 24) 35 Bảng 3.1: Các thông số cơ bản của hồ chứa Hao Hao [6] 48 Bang 3.2: Các thông số của vật liệu.3: Kết quả tinh toán ôn định hỗ chữa Hao Hao với MNLTK, sỉ (J1, 12, 13, J4 - giá trị gradient tại đáy chân khay phía thượng lưu và hạ lưu đập) si Bảng 3.4: Kết qu tinh toán ôn định hỗ chứa Hao Hao với mực nước +27. 14 giá tr gradient (gi day chân khay phía thượng lưu và hạ lưu đập)53 Bảng 3.5: Các thông số của vật liệu 37 Bảng 3.6: Kết quả tinh toán én định sau khi xử lý ổn định đập với mực nước.
(J1, J2, J3, 14 - giá trị gradient tại day chân khay phía thượng lưu vả hạ lưu đập) 38 MỞ ĐÀU Đập đất là loại đập làm bằng vật liệu địa phương được xây dựng phổ biển ở nước ta và trên thể giới, trong 46 miễn trung là một trong những khu vực có nhiều đập đất nhất ở nước ta.Đây là một loại đập tận dụng được vat liệu tại chỗ, cấu tạo đơn gián, công nghệ thi công không phức tạp, trên mọi loại nền đều có thể xây dựng đập đất, vì vậy giá thành thường rẻ, Miễn trung là một vùng chịu ảnh hưởng nhiều về biến đôi khí hậu: bão. tổ, lũ lụt, hạn hán, nhiễm mặn, xói lở. Thiên tai ở miễn trung ngày cảng xuất hiện din dập hơn, đặc biệt là lũ lụt (1999, 2002, 2003, 2005, 2006, 2008, 2009) và hạn hán (1991, 1992, 1994, 1996, 1998, 2002, 2003, 2005, 2007, 2010.) trong đó có các tinh thuộc Bắc Miễn Trung. Cũng chính vi lý do biến đổi khí hậu dẫn đến hiện tượng bắt thường, điều này có nghĩa là mưa lũ không cồn tuân theo qui luật tự nhiên ma diễn biến phức tạp: mưa lớn, thời gian mưa lâu.Khi thiết kế hd chứa đều tuân thủ các tin suất thiết kế, song mấy năm.
gần đây có nhiều trận lũ vượt tần suất thiết kế đã gây ra nhiều thiệt bại về con người và vật chất. Cũng do biến đổi khí hậu mà nguồn nước đến các hỗ chứa bị thay đổi, có nghĩa mực nước thượng lưu đập dat bị thay đổi. Vấn dé đặt ra là khi mực nước hồ thấp, đập vẫn làm việc an toàn theo thiết kế; nhưng vì ly do bit thường nên mực nước hồ có thé dâng lên đột ngột vượi thi kế, khi đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự lâm việc an toàn của đập. Vì vậy để tài “Nghiên cứu ảnh hưởng biến đổi mực nước thượng lưu.
đến én định của đập đất khu vực bắc miễn Trung”, mang nhiều ý nghĩa ứng dụng thực tiễn và cấp thiết 2. Mục đích của đề tài - Nghiên cứu xây dựng quan hệ giữa chiều cao đập, mực nước thượng ưa đến sự dn định của đập dit khu vue bắc miễn Trung, ~ Ap dụng đường quan hệ, tính toán kiêm tra cho I công trình thực tế tại Bắc miễn Trung. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu a. Cách tiếp cận = Kể thừa các tài liệu: ‘Thu thập các tài liệu liên quan đến thiết kế đập đất, vật liệu dip đập, các mặt cất điển hình; - Thẳng kê tài liệu Thống kế các sự cố công trình liên quan đến đập và hồ chứa khu vực.
Bắc miễn Trung; “Các tài liệu về lý thuyết tính toán ôn định mái, ôn định thấm của đập đắt. ~ Tiếp cân theo hướng ng dụng mô hình toản hiện đại: Sử dụng các phin mém tính toán mới để mô phỏng tính toán lý thuyết cho các trường hợp khác nhau; ‘Sir dụng kết quả lý thuyết va phần mềm dé tính toán cho 1 công trình cụ thé; b, Phương pháp nghiên cứu = Tầng hợp, thu thập số liệu, dé xuất mặt cắt điền hình Thu thập tải liêu hiện có liên quan đến đập đất khu vực Bắc Miền Trung, tir thu thập, nghiênc suất mặt cất hình; «= Nghiên cửu fj thuyết én định trượt mái, én định thắm cho đập đắt ~ Dé xuất xây dựng quan hệ giữa chiều cao đập, mực nước thượng lưu. én sự làm việc én định của đập thông qua phần mém chuyên dụng Geo-Slope - Tầng hop đánh giá két quả nghiên cứu và các tng dụng cho mội công trình thực tế. CHƯƠNG TONG QUAN VE DAP DAT Ở KHU VỰC BAC MI TRUNG 1.
Tổng quan về đập đất và ôn định của đập đc Đập đất là công trình dâng nước tạo hỗ chứa rit phd biến trên thé giới cũng như ở Việt Nam Những lợi ích mà đập hỗ chứa mang lại là rất lớn, như có tác dụng giúp giảm nhẹ lũ trên sông, cung cấp nước cho vùng hạ du cũng như cho khu vực lân cận, cấp nước trới ôn định cho sản xuất nông nghiệp, tạo nguồn nước sinh hoạt cho khu dân cu, Ngoài ra đập đắt còn tạo ra những ho chứa với dung tích kin, tủy vào điều kiện địa hình, địa chất, dân sinh kinh tế và nhu cầu của khu vực để tiễn tới xây dựng nhà máy thủy điện, phát huy sức mạnh của nước, tạo ra điện năng, phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân cũng như của đắt nước, 1.Tinh hình xây dựng đập trên thể giới. Hồ chứa nước trên thé giới được xây dựng và phát triển rất da dạng, phong phú. Đến nay trên thé giới đã xây dựng hơn 1.400 hồ có dung tích hơn 100 triệu mét khối nước mỗi hỗ với tổng dung tích các hỗ là 4.200 tỷ mét khối ‘Theo tiêu chi phân loại của Ủy ban quốc tế về đập lớn, hỗ có dung tích từ một triệu mét khôi nước trở lên hoặc có chiều cao trên 15 mét, thuộc loại hồ đập lớn. Hiện thé giới có hơn 45.
(chiếm 70%), Bắc và Trung Mỹ có 8.010 hỗ, Tây Âu có 4227 hỗ, Đông Âu có 1208 hồ, châu Phi 1.260 hỗ, châu Đại Dương 577 hồ. Đứng đầu danh sách các nước có nhiều hồ là Trung Quốc (22.291 hd), Nhật Ban (2.675 hồ), Tây Ban Nha (1.