đặt vấn đề nghiên cứu về Chữ ký số và ứng dụng trong quản lý văn bản điện tử tại tỉnh Bắc Ninh để xác thực nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được trên phần mềm quản lý, điều hành của các cơ quan tỉnh Bắc Ninh. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Hiện nay, các giao dịch điện tử ngày càng trở nên phổ biến. Để bảo đảm an toàn cho các giao dịch này, trong quản lý các văn bản, chứng từ, … cần phải sử dụng đến giải pháp chữ ký số. Chữ ký số được sử dụng để bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính chống chối bỏ của các thông tin giao dịch trên mạng Internet.
Chữ ký số tương đương với chữ ký tay nên có giá trị sử dụng trong các ứng dụng giao dịch điện tử với máy tính và mạng Internet cần tính pháp lý cao. Hơn nữa, ngoài việc là một phương tiện điện tử được pháp luật thừa nhận về tính pháp lý, chữ ký số còn là một công nghệ mã hóa và xác thực rất mạnh. Nó có thể giúp bảo đảm an toàn, bảo mật cao cho các giao dịch trực tuyến, nhất là các giao dịch chứa các thông tin liên quan đến tài chính. Việc ứng dụng chữ ký số sẽ đem lại cho doanh nghiệp, tổ chức rất nhiều lợi ích như: Tiết kiệm chi phí giấy tờ, thời gian luân chuyển trong hoạt động quản lý công văn, giấy tờ, thư điện tử và đảm bảo độ an toàn và bảo mật thông tin, … 3.
Mục đích và nghiên cứu - Nghiên cứu những phương pháp, kỹ thuật tạo chữ ký số trên các tài liệu, văn bản điện tử để xác thực nguồn gốc tài liệu hay văn bản của người gửi. - Nghiên cứu mô hình chữ ký số và ứng dụng trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh nhằm đáp ứng hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị trên thực tiễn. - Xây dựng phần mềm ký số các tài liệu văn bản. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: - Tìm hiểu về các giải pháp mã hoá để bảo mật thông tin.
- Nghiên cứu những phương pháp, kỹ thuật tạo chữ ký số trên các tài liệu, văn bản điện tử. * Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các kiến thức có liên quan, các cơ sở lý thuyết: về một số giải pháp mã hoá và những phương pháp, kỹ thuật tạo chữ ký số để ứng dụng trong bảo mật thông tin cơ quan. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu tài liệu, đọc hiểu các kiến thức cơ bản, đề xuất các phương pháp tích hợp chữ ký số trên phần mềm. - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Cài đặt thử nghiệm ký số tại UBND thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
- Phương pháp trao đổi khoa học: Trao đổi hướng nghiên cứu với người hướng dẫn, các đồng nghiệp để đề xuất và giải quyết các nội dung luận văn đề ra. Nội dung của luận văn Luận văn được trình bày trong 3 chương, phần kết luận và hướng phát triển. AN TOÀN THÔNG TIN VÀ CÁC HỆ MÃ HÓA THÔNG DỤNG. Chương này trình bày những vấn đề mang tính cơ sở khoa học, nền tảng cho việc sử dụng chữ ký số vào việc bảo mật và xác thực thông tin.
Chương này tìm hiểu tổng quan về chữ ký số và một số thuật toán chữ ký số thông dụng hiện nay: RSA, DSA, DSS. Giới thiệu một số hàm băm phổ biến dùng trong thuật toán chữ ký số như MD5, SHA - 1. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN. Chương này giới thiệu mô hình phần mềm quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh và xây dựng chương trình ứng dụng chữ ký số để bảo vệ và xác thực tài liệu gốc.
AN TOÀN THÔNG TIN VÀ CÁC HỆ MÃ HÓA THÔNG DỤNG 1. Tổng quan về bảo mật an toàn thông tin 1. Tại sao cần bảo đảm an toàn thông tin Ngày nay, cùng với sự phát triển của mạng máy tính, các ứng dụng của Công nghệ thông tin ngày càng trở nên phổ biến góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần của nhân dân. Song song với những lợi ích do Công nghệ thông tin đem lại, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn khi điểm yếu của các hệ thống thông tin bị khai thác, lợi dụng.
Trong khi đó các trang thông tin điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ với thông tin đăng tải phong phú, đa dạng về mọi chủ đề của đời sống xã hội. Cũng chính vì vậy, môi trường mạng cũng bị lợi dụng để đưa thông tin sai lệch, quảng cáo không trung thực, lừa đảo qua mạng,. Thời gian gần đây các tấn công trên môi trường mạng xuất hiện ngày càng nhiều, từ hình thức làm lây lan virus, cho đến làm ngừng trệ hoạt động của mạng, lấy cắp dữ liệu nhạy cảm như: Thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng, mật khẩu truy cập. của người dùng.
Thực tế, tại Việt Nam, những vụ việc tương tự cũng đã bắt đầu diễn ra. Trong năm 2013, hệ thống giám sát vi rút của Bkav đã phát hiện hàng loạt email đính kèm file văn bản chứa phần mềm gián điệp được gửi tới các cơ quan, doanh nghiệp. Do từ trước tới nay các file văn bản vẫn được cho là an toàn, hầu hết người nhận được email đã mở file đính kèm và bị nhiễm vi rút dạng spyware (phát tán phần mềm gián điệp) khai thác lỗ hổng của phần mềm Microsoft Office (bao gồm cả Word, Excel và PowerPoint). Khi xâm nhập vào máy tính, vi rút này âm thầm kiểm soát toàn bộ máy tính nạn nhân, mở cổng hậu (backdoor), cho phép hacker điều khiển máy tính nạn nhân từ xa.
Chúng cũng nhận lệnh hacker tải các vi rút khác về máy tính để ghi lại thao tác bàn phím, chụp màn hình, lấy cắp tài liệu. Trước tình hình mất an toàn thông tin ở nước ta diễn biến phức tạp, xuất hiện nhiều nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Vì vậy, vấn đề đảm bảo 4 an toàn thông tin ngày càng trở nên cấp thiết đối với mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội [5]. Mục tiêu của An toàn thông tin • Bảo đảm bí mật: Thông tin không bị lộ đối với người không được phép.
• Bảo đảm toàn vẹn: Ngăn chặn hay hạn chế việc bổ sung, loại bỏ và sửa dữ liệu không được phép. • Bảo đảm xác thực: Xác thực đúng thực thể cần kết nối, giao dịch, đúng thực thể có trách nhiệm về nội dung thông tin. • Bảo đảm sẵn sàng: Thông tin sẵn sàng cho người dùng hợp pháp. Các chiến lược bảo đảm An toàn thông tin a/ Cấp quyền hạn tối thiểu Nguyên tắc này tức là “Hạn chế sự ưu tiên”: Mỗi đối tượng sử dụng hệ thống chỉ được cấp phát một số quyền hạn nhất định đủ dùng cho công việc của mình.
b/ Phòng thủ theo chiều sâu Nguyên tắc này là tạo nhiều lớp bảo vệ khác nhau cho hệ thống. Các giải pháp bảo đảm An toàn thông tin a/ Phương pháp che giấu, bảo đảm toàn vẹn và xác thực thông tin - “Che” dữ liệu (Mã hóa): thay đổi hình dạng dữ liệu gốc. - “Giấu” dữ liệu: cất giấu dữ liệu này trong môi trường dữ liệu khác. - Bảo đảm toàn vẹn và xác thực thông tin.
Để thực hiện được phương pháp này người ta thường sử dụng các kỹ thuật: Mã hóa, hàm băm, giấu tin, ký số,… b/ Phương pháp kiểm soát lối vào ra của thông tin - Kiểm soát, ngăn chặn các thông tin vào ra hệ thống máy tính - Kiểm soát, cấp quyền sử dụng các thông tin trong hệ thống máy tính - Kiểm soát, tìm diệt “sâu bọ” (virus) vào ra hệ thống máy tính Để thực hiện được phương pháp này người ta thường sử dụng các kỹ thuật sau: Mật khẩu, Mạng riêng ảo, tường lửa, nhận dạng, xác thực thực thể, cấp quyền hạn. c/ Phát hiện và xử lý các lỗ hổng trong an toàn thông tin - Các lỗ hổng trong các Thuật toán hay giao thức mật mã, giấu tin 5 - Các lỗ hổng trong các Giao thức mạng - Các lỗ hổng trong các Ứng dụng 1. Các công cụ bảo đảm An toàn thông tin a/ Mật mã (Cryptography) [2],[8] * Khái niệm mật mã Mật mã là kỹ thuật được dùng lâu đời trong việc bảo đảm An toàn thông tin cụ thể là trong thông tin liên lạc. Về phương diện lịch sử, mật mã học gắn liền với quá trình mã hóa; điều này có nghĩa là nó gắn với các cách thức để chuyển đổi thông tin từ dạng này sang dạng khác nhưng ở đây là từ dạng thông thường có thể nhận thức được thành dạng không thể nhận thức được, làm cho thông tin trở thành dạng không thể đọc được nếu như không có các kiến thức bí mật.
Quá trình mã hóa được sử dụng chủ yếu để đảm bảo tính bí mật của các thông tin quan trọng, chẳng hạn trong công tác tình báo, quân sự hay ngoại giao cũng như các bí mật về kinh tế, thương mại. Trong những năm gần đây, lĩnh vực hoạt động của mật mã học đã được mở rộng: Trong khi mật mã học cổ điển chủ yếu dùng để che giấu dữ liệu thì mật mã học hiện đại cung cấp cơ chế cho nhiều hoạt động hơn và có một loạt các ứng dụng như: chứng thực khóa công khai, chữ ký số, bầu cử điện tử hay tiền điện tử. Ngoài ra, những người không có nhu cầu thiết yếu đặc biệt về tính bí mật cũng sử dụng các công nghệ mật mã hóa, thông thường được thiết kế và tạo lập sẵn trong các cơ sở hạ tầng của công nghệ tính toán và liên lạc viễn thông. Mật mã học là khoa học nghiên cứu cơ sở lý thuyết và công nghệ để thực hiện việc xây dựng và sử dụng các hệ thống mật mã.
Mật mã học là một lĩnh vực liên quan đến các kỹ thuật ngôn ngữ và toán học để đảm bảo an toàn thông tin. Các dạng cổ nhất của mật mã hóa chủ yếu liên quan với các kiểu mẫu trong ngôn ngữ. Gần đây thì tầm quan trọng đã thay đổi và mật mã hóa sử dụng và gắn liền nhiều hơn với toán học, cụ thể là toán học rời rạc, bao gồm các vấn đề liên quan đến lý thuyết số, lý thuyết thông tin, độ phức tạp tính toán, thống kê và tổ hợp. Mật mã học là khoa học nghiên cứu mật mã: tạo mã và thám mã.