Giới thiệu dự án

Nghiên cứu văn hóa tộc người và bảo tồn di sản phi vật thể đang đối mặt với nguy cơ mai một nghiêm trọng trước làn sóng hiện đại hóa và đô thị hóa. Theo thống kê của Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia, hơn 40% các nghi lễ cổ truyền của các dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc Việt Nam có dấu hiệu bị đơn giản hóa hoặc biến tướng. Trong bức tranh đa sắc tộc của Việt Nam, người Sán Dìu sở hữu một kho tàng di sản tín ngưỡng Đạo giáo dân gian độc đáo, mà trung tâm là Nghi lễ Cấp sắc (Đại lễ thụ phong nghề thầy cúng). Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Văn hóa Dân tộc thiểu số với đề tài "Tìm hiểu nghi lễ Cấp sắc của dân tộc Sán Dìu ở xã Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang" do sinh viên Phạm Như Ngọc thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Thanh, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội) là công trình nghiên cứu điền dã chuyên sâu, giải mã toàn diện nghi thức chuyển giao quyền năng tâm linh bản địa.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BỐI CẢNH ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU GIÁP SƠN                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Diện tích: 1.866 ha            |  Dân số: 1.921 hộ (Người Sán Dìu ~ 80%)|
|  Mật độ: 450 người/km²          |  Lao động: 8.216 người                |
|  Đặc thù: Nông nghiệp đồi bãi   |  Tín ngưỡng: Tam giáo đồng nguyên     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tiễn

Khác với các dân tộc như Dao hay Sán Chay (nơi Cấp sắc mang tính chất nghi lễ trưởng thành bắt buộc cho mọi nam giới), nghi lễ Cấp sắc của người Sán Dìu mang tính chất chức sắc tôn giáo - chức năng (Vocational Ordination), chỉ dành riêng cho những cá nhân được lựa chọn để trở thành thầy cúng chuyên nghiệp. Thực trạng nghiên cứu trước năm 2010 tồn tại các điểm nghẽn:

  • Thiếu tài liệu hệ thống hóa: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận khái quát về ngữ âm (Nguyễn Thị Kim Thoa, 2007) hoặc phong tục vòng đời chung (Diệp Trung Bình, 2005; Ngô Văn Trụ & Nguyễn Xuân Cần, 2003), chưa có tài liệu mô tả chi tiết ma trận 15 nghi thức và hệ thống sớ điệp.
  • Biến dạng thực hành: Chi phí kinh tế lớn cùng sự đứt gãy thế hệ trong việc truyền dạy chữ Hán - Nôm Sán Dìu khiến nhiều thực hành bị rút gọn sai quy chuẩn.
  • Rào cản tư liệu Hán - Sán Dìu: Hệ thống văn bản pháp thuật cổ truyền (Sớ điệp, Thần chú, Phù triện) chưa được số hóa và giải mã chuẩn xác theo phương diện khoa học văn hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Khảo sát, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và không gian văn hóa của người Sán Dìu tại xã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Giải mã cấu trúc phẩm trật (Pháp sư, Chức sư, Thứ gia tổng xuyến) và quy chuẩn pháp cụ, lễ vật, trang phục trong hệ thống Đạo giáo dân gian.
  3. Tái hiện chuẩn hóa diễn trình 15 nghi thức cổ truyền và ma trận 45 đạo sớ điệp (Gia bổ hoàng điệpXuất thân bạch điệp).
  4. Nhận diện các chiều hướng biến đổi văn hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn, số hóa di sản gắn liền với phát triển du lịch cộng đồng.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Địa bàn xã Giáp Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (vùng đồi bãi trồng vải thiều đặc trưng Đông Bắc).
  • Thời gian điền dã: Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2009 - 2010.
  • Khách thể nghiên cứu: Nghệ nhân dân gian, các thầy cúng cao tay (Thầy Cả Lục Văn An) và cộng đồng thực hành nghi lễ Sán Dìu.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và So sánh liên văn hóa

Nghi lễ Cấp sắc vùng Đông Bắc có sự phân hóa rõ rệt về bản chất chức năng, cấu trúc thứ bậc và hệ thống bảo chứng tâm linh giữa các tộc người lân cận.

Tiêu chí so sánh Cấp sắc Sán Dìu (Giáp Sơn) Cấp sắc người Dao (Đỏ/Tiền) Cấp sắc Then Tày/Nùng
Bản chất nghi lễ Phong sắc hành nghề thầy cúng (Chức sắc chuyên môn) Công nhận trưởng thành xã hội (Bắt buộc với nam giới) Lễ phong cấp then/tào lập bàn thờ thần linh
Hệ thống cấp bậc 3 bậc: Pháp sư $\rightarrow$ Chức sư $\rightarrow$ Thứ gia tổng xuyến 3 bậc: 3 đèn $\rightarrow$ 7 đèn $\rightarrow$ 12 đèn Thăng bậc theo số lượng quạt, dải mũ, cầu then
Số lượng âm binh 1.000 $\rightarrow$ 50.000 (5 vạn) $\rightarrow$ Thống lĩnh tam giới 36 $\rightarrow$ 72 $\rightarrow$ 120 âm binh Tùy thuộc vào cấp sắc then (Binh mã mường trời)
Chứng thư xác thực Hạp thông ấn (Dấu hợp đồng xé đôi Âm - Dương) Sớ sắc phong, sách luật tục (Quán vương cám) Sớ quy hải, sắc lệnh tào then
Cấp sắc cho nữ giới Cấp sắc tượng trưng cho vợ của Thứ gia tổng xuyến Vợ cùng thụ lễ với chồng ở cấp 7 đèn/12 đèn Phụ nữ thực hành then trực tiếp (Bà Then)

Yêu cầu hệ thống hóa tư liệu (Khung MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Giải trình chi tiết quy tắc vận hành 15 bước nghi lễ; lập danh mục 24 sớ vàng (Gia bổ hoàng điệp) và 21 sớ trắng (Xuất thân bạch điệp); quy chuẩn kích thước Thái Thượng Lão Quân ấn ($7.5 \times 6 \times 5\text{ cm}$) và Lệnh bài ($16 \times 5 \times 1.6\text{ cm}$).
  • Should-have (Nên có): Bảng chuyển tự ngữ âm Hán - Sán Dìu cho hệ thống đạo cụ, phân tích cấu trúc 5 loại hình ruộng canh tác (sec then, then sói, phô, cao then, nương).
  • Could-have (Có thể có): Sơ đồ quan hệ dòng họ và quy chế phân công vai trò phụ lễ (Đông hoàng cung, Tây mẫu nương, Thầy Dẫn đàn).
  • Won't-have (Không thực hiện): Nghiên cứu mở rộng sang các nhánh Sán Dìu tại Tây Bắc hoặc giải mã toàn bộ văn bản bùa chú bảo mật tôn giáo.

Mô hình cấu trúc bản thể học dữ liệu nghi lễ (Ontology Architecture)

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    KIẾN TRÚC THỂ HIỆN HỆ THỐNG CẤP SẮC                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
|   HỆ CẤP BẬC TÂM LINH  |                           |  THỰC HÀNH KHÔNG GIAN|
| 1. Pháp Sư (1.000 binh)|                           | • Cổng ngũ sắc     |
| 2. Chức Sư (5 vạn binh)|                           | • Ban Tam Thanh    |
| 3. Thứ Gia Tổng Xuyến |                           | • Bàn Thờ Tả/Hữu   |
                  |    QUY TRÌNH DIỄN XƯỚNG 15 PHÁP LỄ   |
                  | 1. Thỉnh thánh    8. Hành quan      |
                  | 2. Trình sớ       9. Chiêu tám tiên |
                  | 3. Đốt sớ        10. Trình hợp đồng |
                  | 4. Dâng sớ chính 11. Tặng vải đỏ    |
                  | 5. Múa cờ        12-15. Hoàn tất    |
                  | 6. Đại kết giới                     |
                  | 7. Tạo cầu đón                      |
                  |       HỆ THỐNG XÁC THỰC SỚ ĐIỆP     |
                  | • 24 Gia bổ hoàng điệp (Thầy Truyền)|
                  | • 21 Xuất thân bạch điệp (Thầy Cả)  |
                  | • Dấu Hạp thông ấn (Âm - Dương)     |
{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "SanDiuRitualOntology",
  "type": "object",
  "properties": {
    "initiate_profile": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "gender": { "type": "string", "enum": ["Nam"] },
        "marital_status": { "type": "string", "enum": ["Đã kết hôn"] },
        "prerequisites": { "type": "array", "items": { "type": "string" } }
      },
      "required": ["gender", "marital_status", "prerequisites"]
    },
    "hierarchy_levels": {
      "type": "array",
      "items": {
        "properties": {
          "level_name": { "type": "string" },
          "spirit_soldiers": { "type": "integer" },
          "seals_awarded": { "type": "array", "items": { "type": "string" } }
        }
      }
    }
  }
}

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận Duy vật lịch sử kết hợp với các kỹ thuật nhân học chuyên sâu:

  1. Điền dã Dân tộc học (Ethnographic Fieldwork): Quan sát tham dự trực tiếp các nghi lễ Đại Phan và Cấp sắc tại xã Giáp Sơn; lập biên bản ghi âm, ghi hình diễn xướng nghi lễ.
  2. Phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): Phỏng vấn bán cấu trúc các thầy cúng thực hành chính (Nghệ nhân Lục Văn An) và cán bộ Phòng Văn hóa Thông tin huyện Lục Ngạn.
  3. Liên ngành Văn hóa - Hán Nôm: Tra cứu, đối chiếu và phiên dịch các văn bản sớ cổ bằng chữ Hán đọc theo âm Sán Dìu, phân tích cấu trúc ngôn ngữ văn tự nghi lễ.

Implementation và kết quả

Quy chuẩn hóa quy trình phân cấp và thẩm tra pháp cụ

Quy trình tấn phong thầy cúng Sán Dìu được thiết kế qua ba giai đoạn kiểm chuẩn nghiêm ngặt với các đạo cụ mang tính quy chuẩn hình học và biểu tượng học Đạo giáo.

class SanDiuOrdinationEngine:
    def __init__(self, candidate_name: str, has_dai_phan: bool):
        self.candidate = candidate_name
        self.has_dai_phan = has_dai_phan
        self.rank = None
        self.army_count = 0
        self.artifacts = []

    def evaluate_level_1_phap_su(self):
        """Đánh giá cấp bậc Pháp Sư sơ cấp"""
        if not self.has_dai_phan:
            raise ValueError("Bắt buộc phải hoàn thành lễ Đại Phan (Thang dao 12 bậc / Đường than 8m)")
        self.rank = "Pháp Sư"
        self.army_count = 1000
        self.artifacts.extend([
            "Thái Thượng Lão Quân Ấn (7.5x6x5cm, khắc 'Tâm tướng' - 'Hộ tướng' - 'Sắc')",
            "Hut In (Ấn Phật)",
            "Tượng Thích Ca gỗ chỉ thiên chỉ địa",
            "Rồng gỗ (22x8x4cm)",
            "2 vỏ hến xin đài âm dương"
        ])
        return {"rank": self.rank, "army": self.army_count, "tools": self.artifacts}

    def evaluate_level_2_chuc_su(self, council_count: int, offerings: dict):
        """Đánh giá cấp bậc Chức Sư trung cấp"""
        assert council_count >= 8, "Yêu cầu tối thiểu Hội đồng 8 Thầy hành lễ"
        assert offerings.get("pigs") >= 2 and offerings.get("chickens") >= 30, "Lễ vật ngũ sinh không đủ chuẩn"
        self.rank = "Chức Sư"
        self.army_count = 50000  # 5 vạn âm binh
        self.artifacts.extend([
            "Chếch In (Ấn chức danh)",
            "Thẻ lệnh gỗ",
            "Cờ trắng (Mệnh lệnh)",
            "Cờ đỏ (Chức lệnh)"
        ])
        return {"rank": self.rank, "army": self.army_count, "tools": self.artifacts}

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BẢN MÔ PHỎNG DẤU HỢP ĐỒNG (HẠP THÔNG ẤN)              |
+-------------------------------------------------------------------------+
|          [BẢN DƯƠNG - LƯU GIỮ]     |     [BẢN ÂM - ĐỐT HÓA]            |
+-------------------------------------------------------------------------+

Diễn giải chi tiết 15 nghi thức cổ truyền (Workflow Execution)

  1. Thỉnh thánh (Sánh say hu): Khởi đàn, 6 thầy phụ nhảy múa tấu tù và sừng trâu, rước Tam Thanh và Chư vị Thần tướng giáng đàn.
  2. Trình sớ: Hội đồng 3 thầy cúng chính (Thầy Truyền, Thầy Phong chức, Thầy Dẫn đàn) dâng tấu thư khai mạc.
  3. Đốt sớ: Đóng dấu Hạp thông ấn lên sớ lệnh; thực hiện hạ đàn 2 lợn nguyên bản cạo sạch (úp bụng, dán giấy vàng 4 chân, lưng cắm dao dựa).
  4. Dâng sớ chính: Treo tranh Đại La, Pháp Quái, Thiên Binh Vạn Mã; đọc tấu chương báo cáo công việc và xin chuẩn phong.
  5. Múa cờ: Nghi thức bố trận âm binh tuần ải ngũ phương (Đông, Tây, Nam, Bắc, Trung cung).
  6. Đại kết giới: Thầy Cả dẫn đoàn phụ lễ mặc áo "Ngũ quỷ", vượt Quỷ môn quan, quay đảo 2 vòng giải phóng không gian tâm linh.
  7. Tạo cầu đón Thánh: Căng dải lụa lập cầu rước Tiên thánh giáng phó đàn tràng thụ ẩm.
  8. Hành quan tiếp sứ: Kiểm tra và tuyên đọc khế ước Âm - Dương trước sứ giả thiên đình; hóa bản hợp đồng Âm tính.
  9. Chiêu tám tiên: Cắm cành tre dán giấy đỏ tại cửa đàn, gieo quẻ âm dương dâng hương phụng bái Bát Tiên.
  10. Trình hợp đồng: Đỉnh điểm của đại lễ; tuyên đọc đối chiếu toàn văn 24 đạo Gia bổ hoàng điệp21 đạo Xuất thân bạch điệp.
  11. Tặng vải đỏ: Thân tộc dâng tặng mỗi thầy và người thụ sắc các dải vải đỏ 2 mét tượng trưng cho đạo hạnh và sự tôn kính.
  12. Gia phong đạo ấn: Chính thức trao Ấn Lão Quân, Ấn Phật, Thẻ lệnh và bàn giao quyền điều khiển binh mã.
  13. Cúng Thần Hoàng thổ địa: Thiết đàn ngoài trời tạ ơn Thành hoàng bản hạt với 3 đĩa thịt, 3 bát tiết canh, cúng gạo muối.
  14. Phóng sinh quy hải: Thực hành phóng sinh chim, cá, giải trừ sát nghiệp cho tân thầy cúng.
  15. Tạ đàn hoàn tất: Thu hồi pháp khí, hóa toàn bộ tiền mã sớ văn bản Âm, tiễn chư thần quy vị.

Thống kê khối lượng giải mã và độ chính xác tư liệu

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CHỈ SỐ THỰC THI NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Văn bản Sớ điệp giải mã: 45/45 bản (24 Hoàng điệp + 21 Bạch điệp)      |
|  Độ bao phủ quy trình nghi lễ: 15/15 bước tuần tự (100% hoàn thành)     |
|  Chỉ số kiểm chứng điền dã: 8 nghệ nhân & thầy cúng cao niên            |
|  Hệ thống đạo cụ khảo cứu: 100% kích thước thực địa chuẩn mm           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Đóng góp học thuật và Tính mới của đề tài

  1. Phát hiện cấu trúc bản chất nghề nghiệp: Khóa luận chứng minh tính chất độc bản của Cấp sắc Sán Dìu như một "chứng chỉ hành nghề tôn giáo cổ truyền", bẻ gãy giả định trước đó cho rằng Cấp sắc Sán Dìu tương đồng với nghi lễ trưởng thành của người Dao.
  2. Giải mã hệ thống khế ước hai mặt (Dual-seal Contract Verification): Lần đầu tiên cơ chế Hạp thông ấn (đóng dấu mực đen giáp lai giữa hai bản Âm - Dương, đốt bản Âm lưu bản Dương đến khi qua đời để ráp nối mộ phần) được hệ thống hóa chi tiết dưới góc nhìn văn bản học dân tộc.
  3. Xác lập ma trận chức danh tế tự: Phân định rạch ròi vai trò, trang phục, phù triện của 8 vị thầy trong hội đồng khoa nghi (Thân độ bản sư, Gia bổ chức sư, Thầy chứng minh, Thầy kết quy, Thầy đinh đẩu, Đông hoàng cung, Tây mẫu nương, Thầy dẫn đàn).
  4. Ghi nhận sự bảo lưu quyền lợi giới: Phát hiện tập tục cấp sắc danh dự cho người vợ khi chồng đạt phẩm cấp Thứ gia tổng xuyến, bảo đảm sự bình đẳng và gắn kết tâm linh vĩnh cửu theo quan niệm bản địa mà không bắt buộc người phụ nữ phải học pháp thuật.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng và Kế hoạch chuyển giao

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    LỘ TRÌNH BẢO TỒN VÀ SỐ HÓA DI SẢN                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
  Giai đoạn 1: Số hóa & Tư liệu hóa (Tháng 1 - 3)
  
  Giai đoạn 2: Chuẩn hóa & Giáo dục di sản (Tháng 4 - 6)
  
  Giai đoạn 3: Phát triển Du lịch Di sản Bền vững (Tháng 7 - 12)

Phân tích Chi phí - Lợi ích bảo tồn (Cost-Benefit Matrix)

  • Chi phí bảo tồn phục dựng: Dự toán ngân sách cấp xã/huyện khoảng 80 - 120 triệu VNĐ cho một đại lễ mẫu quy chuẩn hóa (hỗ trợ hiện vật ngũ sinh, quay phim tư liệu 4K).
  • Lợi ích kinh tế - văn hóa (ROI):
    • Thúc đẩy du lịch văn hóa bền vững tại Lục Ngạn bên cạnh thương hiệu vải thiều, tăng doanh thu dịch vụ lưu trú homestay cộng đồng ước tính 25 - 35%/năm.
    • Ngăn chặn triệt để tình trạng thương mại hóa, lãng phí lễ vật hoặc biến tướng mê tín dị đoan trong cộng đồng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và Dữ liệu

  • Giới hạn thời gian và địa bàn: Nghiên cứu tập trung tại xã Giáp Sơn (Bắc Giang), chưa đối sánh mở rộng với các nhánh Sán Dìu tại Tuyên Quang, Thái Nguyên hay Quảng Ninh.
  • Rào cản ghi âm thực địa: Các đoạn chú mật truyền khẩu của thầy cúng trong bước Đại kết giớiTrảm quỷ diễn ra với tốc độ nhanh và hạn chế tiếp cận của người ngoài môn phái.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) tái hiện không gian đàn lễ 3 tầng vũ trụ (Thiên - Trần - Âm).
  • Xây dựng từ điển đối chiếu thuật ngữ nghi lễ tín ngưỡng Hán - Nôm - Sán Dìu - Việt.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG KHOA HỌC                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên:   Giáo trình thực địa mẫu mực về nhân học văn hóa |
| Chuyên gia Nhân học:    Dữ liệu định lượng và giải mã văn bản học sớ điệp|
| Nhà quản lý Văn hóa:    Khung chính sách bảo tồn nghi lễ không biến tướng|
| Cộng đồng Sán Dìu:      Tự hào bản sắc và bảo lưu chuẩn xác di sản cổ   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu bắt buộc để một người đàn ông Sán Dìu được cấp sắc là gì?

Ứng viên bắt buộc phải là nam giới đã lập gia đình ổn định, có đạo đức tốt, am hiểu chữ Hán - Nôm Sán Dìu, đã qua thời gian theo học việc Thầy Cả và tiên quyết phải trải qua lễ Đại Phan (thực hiện thử thách vượt thang dao 12 bậc và đi trên đường than hồng 8m).

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa cấp sắc Pháp sư và Chức sư?

Pháp sư là cấp bậc sơ khởi (được cấp 1.000 âm binh, 2 ấn: Lão Quân ẤnẤn Phật, chỉ cúng quy mô hộ gia đình). Chức sư là cấp bậc trung cao (được chỉ định bởi hội đồng 8 thầy, cấp 50.000 âm binh, bổ sung Ấn chức danh, Thẻ lệnh và 2 lá cờ lệnh trắng - đỏ để cúng đàn lễ lớn của làng bản).

3. Ý nghĩa của việc đóng dấu Hạp thông ấn (Dấu hợp đồng) là gì?

Đây là quy chuẩn xác thực nhị nguyên Đạo giáo. Dấu mực đen được đóng giáp lai lên hai bản sớ. Bản Âm được đốt đi để nộp về Diêm phủ lưu tịch; bản Dương người thụ sắc phải giữ trọn đời và chỉ được hóa theo khi tạ thế để đối chiếu mã số tâm linh nơi âm giới.

4. Tại sao người vợ lại được cấp sắc ở bậc Thứ gia tổng xuyến?

Khi thầy cúng đạt phẩm cấp tối cao (Thứ gia tổng xuyến), ông tự hành lễ phong sắc tượng trưng cho vợ mình mà người vợ không cần học chữ hay luyện pháp. Điều này xuất phát từ nhân sinh quan muốn hai vợ chồng tiếp tục sum vầy hạnh phúc ở thế giới bên kia.

5. Nghi lễ Cấp sắc Sán Dìu có yếu tố mê tín dị đoan cần loại bỏ không?

Bản chất Cấp sắc Sán Dìu là sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng giáo dục đạo đức làm người (tôn sư trọng đạo, cứu giúp người nghèo khó, cấm sát sinh bừa bãi). Cần phân biệt rõ nét đẹp di sản diễn xướng dân gian này với các hành vi lợi dụng bói toán trục lợi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của cử nhân Phạm Như Ngọc là công trình nghiên cứu nhân học văn hóa xuất sắc, giải mã chuẩn xác cấu trúc nghi lễ Cấp sắc của người Sán Dìu tại Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang. Thông qua việc hệ thống hóa 15 bước diễn xướng nghi thức, phân tầng 3 cấp bậc quyền năng và giải mã 45 đạo sớ văn Đạo giáo cổ truyền, công trình không chỉ lấp đầy khoảng trống học thuật về văn hóa Sán Dìu mà còn cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho công tác lập hồ sơ di sản và quy hoạch du lịch văn hóa bền vững vùng Đông Bắc Việt Nam. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và thế hệ trẻ dân tộc Sán Dìu cần tiếp tục chung tay số hóa và gìn giữ ngọn lửa di sản độc đáo này trước dòng chảy biến đổi xã hội đương đại.