Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh - Nội dung và giá trị" tiếp cận hoạt động lãnh đạo như một tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển xã hội loài người. Trong bối cảnh sự nghiệp cách mạng đòi hỏi phải xóa bỏ trật tự cũ và thiết lập trật tự mới, vai trò của người lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo mang tính quyết định để tập hợp quần chúng, hạn chế tổn thất và giành thắng lợi. Hồ Chí Minh là nhà hoạt động cách mạng chuyên nghiệp với hơn nửa thế kỷ hoạt động, lãnh tụ của cách mạng Việt Nam, chiến sĩ phong trào cộng sản quốc tế. Thực tiễn lãnh đạo của Người đã thể hiện một nghệ thuật lãnh đạo đặc sắc, giải quyết thành công các vấn đề từ cấp độ cá nhân, tập thể đến quy mô quốc gia trong các bước ngoặt lịch sử.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng mặc dù nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh đã được phản ánh gián tiếp trong nhiều công trình tiểu sử, tư tưởng, phong cách, nhưng chưa từng được khái quát, hệ thống hóa và lý giải toàn diện như một đối tượng nghiên cứu độc lập dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Về mặt thực tiễn, công cuộc đổi mới tại Việt Nam đang đối mặt với những biến động phức tạp của tình hình thế giới, cạnh tranh nước lớn và thách thức an ninh truyền thống lẫn phi truyền thống. Đồng thời, một bộ phận cán bộ lãnh đạo trong hệ thống chính trị hiện nay bộc lộ những bất cập về tầm nhìn, hoạch định chủ trương, sử dụng quyền lực và dùng người. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh vừa đáp ứng yêu cầu hoàn thiện lý luận ngành Hồ Chí Minh học và khoa học lãnh đạo, vừa cung cấp khung tham chiếu khoa học nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Chỉ ra, hệ thống hóa và luận giải nội dung, giá trị của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ cơ sở hình thành nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
- Chỉ ra, hệ thống hóa và phân tích những nội dung cơ bản của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
- Chỉ ra và phân tích giá trị lý luận và thực tiễn của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và giá trị của Nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống các quan điểm của Hồ Chí Minh về lãnh đạo được thể hiện trong các tác phẩm của Người, kết hợp với cuộc đời và thực tiễn lãnh đạo cách mạng của Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào thời kỳ Hồ Chí Minh trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1945 - 1969); cập nhật các thành tựu lý luận và thực tiễn của công cuộc đổi mới tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay để làm rõ giá trị thực tiễn.
- Phạm vi không gian: Những địa bàn Hồ Chí Minh từng tham gia hoạt động lãnh đạo, trọng tâm là tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc thành hai nhánh chính: các nghiên cứu lý luận chung về lãnh đạo, nghệ thuật lãnh đạo và các nghiên cứu liên quan đến nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Hướng tiếp cận và nội dung chính |
| Lý luận chung về lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo |
• Vương Lạc Phu, Tưởng Nguyệt Thần (Khoa học lãnh đạo hiện đại) • Murray Hiebert, Bruce Klatt (The encyclopedia of leadership) • Gaston Courtois (Lãnh đạo và quản lý một nghệ thuật) • Chu Văn Thành, Lê Thanh Bình (Bàn về khoa học và nghệ thuật lãnh đạo) • Trần Long Văn (Nghệ thuật lãnh đạo) • Max Landsberg (Công cụ lãnh đạo - Tầm nhìn, cảm hứng, động lực) • John C. Maxwell (21 nguyên tắc vàng của nghệ thuật lãnh đạo) • Hướng Phi (Thuật lãnh đạo) • Esther Cameron, Mike Green (Giải mã thuật lãnh đạo) • Nguyễn Hữu Đổng, Nguyễn Thành Trung (Các đặc trưng chủ yếu của nghệ thuật hoạt động chính trị) • Nguyễn Bá Dương (Khoa học lãnh đạo - Lý thuyết và kỹ năng) • Peter G. Northouse (Leadership: Theory and practice) • Phan Huy Đường (Lãnh đạo các khu vực công) • Đặng Thanh Tịnh (Nghệ thuật làm lãnh đạo) • Ao Thu Hoài (Lãnh đạo từ khoa học đến nghệ thuật) • Nguyễn Thanh Giang (Kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo những vấn đề lý luận và thực tiễn) |
• Phân tích bản chất, chức năng, thể chế, quyết sách, dùng người, cơ cấu tổ chức và môi trường lãnh đạo. • Tiếp cận kỹ năng: xác lập công thức lãnh đạo (Tầm nhìn x Cảm hứng x Động lực), 21 nguyên tắc nghệ thuật, cách thức vận hành quyền lực, kiểm soát thời gian, giao tiếp và giải quyết xung đột. • Phân tích các trường phái: tiếp cận đặc điểm, kỹ năng, hành vi, tình huống, lãnh đạo chuyển đổi, lãnh đạo phục vụ, lãnh đạo thích ứng. • Phân định sự khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý; giữa nghệ thuật lãnh đạo với quyền thuật, thủ đoạn. |
| Nghiên cứu liên quan đến Hồ Chí Minh và nghệ thuật lãnh đạo của Người |
• Jean Lacouture (Ho Chi Minh) • Dana Ohlmeyer Lloyd (World leaders past & present Ho Chi Minh) • Furuta Motoo (Hồ Chí Minh giải phóng dân tộc và đổi mới) • Đặng Xuân Kỳ (Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh) • Phan Ngọc Liên, Trịnh Vương Hồng (Hồ Chí Minh chiến sĩ cách mạng quốc tế) • William J. Duiker (Hồ Chí Minh - Một cuộc đời) • Jean Sainteny (Câu chuyện về một nền hòa bình bị bỏ lỡ; Đối diện với Hồ Chí Minh) • Hoàng Chí Bảo (Tìm hiểu phương pháp Hồ Chí Minh) • Song Thành (Hồ Chí Minh - Nhà tư tưởng lỗi lạc) • Trần Đương (Bác Hồ với nhân sĩ, trí thức) • Phạm Văn Đồng (Hồ Chí Minh - Tinh hoa và khí phách của dân tộc) • Trần Đình Huỳnh (Hồ Chí Minh về cách lãnh đạo) • Mạch Quang Thắng (Hồ Chí Minh - Nhà cách mạng sáng tạo) • Phạm Văn Bảy (Tư tưởng Hồ Chí Minh về khoa học và nghệ thuật quản lý) • Phùng Hữu Phú (Bí quyết thành công Hồ Chí Minh) • Lê Văn Yên (Hồ Chí Minh với chiến lược đại đoàn kết quốc tế...) • Trần Nhâm (Hồ Chí Minh nhà tư tưởng thiên tài) • John Callow (Tiếng sấm mùa xuân: Hồ Chí Minh, chủ nghĩa Mác...) • Nguyễn Đài Trang (Hồ Chí Minh - Tâm và tài của một nhà yêu nước) • E. Kobelev (Đồng chí Hồ Chí Minh) • Nguyễn Hữu Đổng (Khéo lãnh đạo: nét đặc sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh...) • Lại Quốc Khánh (Triết lý chính trị Hồ Chí Minh) • Nguyễn Thị Thanh Dung (Tư duy chính trị Hồ Chí Minh) • Đinh Ngọc Quý (Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội) • Nguyễn Thế Nghĩa (Tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh) • Nguyễn Thị Thanh Tâm (Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo và so sánh...) • Alain Ruscio (Hồ Chí Minh: Những bài viết và những cuộc tranh đấu) • Tạ Ngọc Tấn (Học tập phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh) • Lê Doãn Tá (Hồ Chí Minh - Nhà cách mạng phi thường, đại trí, đại nhân...) |
• Nghiên cứu tiểu sử, sự nghiệp chính trị và nhân cách cá nhân của Hồ Chí Minh trong các thời kỳ lịch sử. • Phân tích tư tưởng chính trị, đường lối giải phóng dân tộc, chiến lược đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. • Phân tích phương pháp cách mạng, phong cách làm việc, phong cách ứng xử và nghệ thuật dùng người đối với nhân sĩ, trí thức. • Phân tích năng lực xử lý tình huống chính trị phức tạp, sự kết hợp giữa kiên định nguyên tắc và linh hoạt về sách lược ("dĩ bất biến, ứng vạn biến"). • Đối chiếu tư tưởng lãnh đạo Hồ Chí Minh với các lý thuyết khoa học lãnh đạo hiện đại. |
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả tổng kết rằng các công trình đã công bố hoặc dừng lại ở việc xây dựng khung lý thuyết chung về khoa học lãnh đạo, hoặc chỉ tiếp cận Hồ Chí Minh dưới các khía cạnh tiểu sử, tư tưởng chính trị, đạo đức, phương pháp, phong cách và quản lý. Nghệ thuật lãnh đạo của Hồ Chí Minh chỉ được đề cập tản mạn, gián tiếp trong các sự kiện lịch sử hoặc giải quyết các vấn đề cụ thể. Chưa có công trình nào tập trung hệ thống hóa, khái quát hóa và luận giải nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh thành một cấu trúc hoàn chỉnh với tư cách là một đối tượng nghiên cứu độc lập thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên thế giới quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cách mạng và phương thức lãnh đạo cách mạng.
Khung phân tích về cơ sở hình thành nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh bao gồm:
- Truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam: Luận án phân tích truyền thống đoàn kết toàn dân và nội bộ lãnh đạo (chứng minh qua Hội thề đền Đồng Cổ thời Lý, Hội nghị Bình Than thời Trần, Hội thề Lũng Nhai thời Lê); tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo trong dựng nước và giữ nước (Lý Thái Tổ dời đô, Lý Thường Kiệt với "tiên phát chế nhân", nhà Trần ba lần đánh tan quân Mông - Nguyên, Quang Trung thần tốc); truyền thống trọng hiền đãi sĩ (tư tưởng của Lê Thái Tổ, Trần Quốc Tuấn); nghệ thuật ứng xử bang giao hòa hiếu, cương nhu kết hợp với các nước láng giềng (khái quát từ Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú).
- Tinh hoa tư tưởng lãnh đạo phương Đông:
- Nho giáo: Tiếp thu hạt nhân hợp lý về "đức trị", đề cao đức Nhân, sự tu thân và vai trò nêu gương của người cầm quyền (Khổng Tử); tư tưởng coi trọng nhân dân, "dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh" và sự quyền biến linh hoạt (Mạnh Tử).
- Phật giáo: Tiếp thu tinh thần "vô ngã vị tha", "lạc lợi quần sinh", từ bi, bác ái, dân chủ, bình đẳng và phương pháp ứng xử "lục hòa" (thân hòa đồng trú, khẩu hòa vô tranh, ý hòa đồng duyệt, giới hòa đồng tu, kiến hòa đồng giải, lợi hòa đồng quân).
- Đạo gia (Lão Tử): Tiếp thu tư tưởng trị quốc trong Đạo Đức Kinh về đức tính giản dị, thanh tịnh, ít dục vọng, khiêm nhường, "tri túc", "tri chỉ", cẩn trọng trong hành động ("trị đại quốc nhược phanh tiểu tiên").
- Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: Tiếp thu ba mục tiêu cốt lõi: Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc; tinh thần tự lực cánh sinh, kết hợp quyền làm chủ của nhân dân với hiệu năng của chính quyền.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin và bối cảnh thời đại: Thế giới quan duy vật biện chứng, phương pháp luận duy vật lịch sử, lý luận cách mạng không ngừng và thực tiễn phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
- Nhân tố chủ quan của Hồ Chí Minh: Năng lực tư duy, phẩm chất đạo đức, vốn trải nghiệm thực tiễn và bản lĩnh chính trị.
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu định tính, kết hợp phương pháp chuyên ngành Hồ Chí Minh học và liên ngành khoa học xã hội. Cụ thể:
- Phương pháp kết hợp lôgíc và lịch sử: Dùng để tổng quan tình hình nghiên cứu, theo dõi tiến trình hình thành tư tưởng và các hành vi lãnh đạo thực tế của Hồ Chí Minh theo thời gian.
- Phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa và hệ thống - cấu trúc: Dùng để định nghĩa khái niệm, hệ thống hóa các đặc điểm, nguyên tắc và nội dung của nghệ thuật lãnh đạo.
- Phương pháp phân tích văn bản và phân tích hành vi: Khảo sát các tác phẩm, bài viết, bài nói của Hồ Chí Minh đối chiếu với các quyết sách chính trị, hành động thực tế trong chỉ đạo cách mạng.
- Phương pháp so sánh và nghiên cứu giá trị: Đối chiếu quan điểm của Hồ Chí Minh với các trường phái tư tưởng truyền thống và hiện đại; luận giải giá trị lý luận và giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp đổi mới.
- Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp và mô hình hóa: Khai thác văn kiện, hồi ký, tài liệu lịch sử đã công bố để đúc rút các luận điểm khoa học.
Nguồn tư liệu nghiên cứu: Văn kiện toàn tập của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hồ Chí Minh Toàn tập (các tập xuất bản của NXB Chính trị quốc gia Sự thật); các bộ chính sử Việt Nam (Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí); các tác phẩm kinh điển của Nho gia, Phật gia, Đạo gia; các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước; các tập hồi ký của nhân chứng lịch sử.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành phần Mở đầu, 4 chương (gồm 12 tiết), Kết luận, Danh mục công trình công bố của tác giả và Danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 phân tích và đánh giá hai dòng tài liệu lớn: các công trình lý thuyết về lãnh đạo/nghệ thuật lãnh đạo trên thế giới và ở Việt Nam; các công trình nghiên cứu về cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng và phong cách Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng diện mạo tương đối toàn diện về các lý thuyết lãnh đạo (từ lãnh đạo đặc điểm, tình huống đến chuyển đổi và phục vụ), trong khi các công trình trong nước đã vận dụng thế giới quan Mác - Lênin để phân tích bản chất của khoa học và nghệ thuật lãnh đạo. Về phần Hồ Chí Minh, các nghiên cứu đã làm sáng tỏ phẩm chất, đường lối, phương pháp cách mạng, tư tưởng đại đoàn kết và nghệ thuật ứng xử đối ngoại. Chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào đúc kết nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chỉ rõ khái niệm, cơ sở hình thành, nội dung cấu thành và giá trị ứng dụng.
Chương 2: Cơ sở hình thành nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh
Chương 2 luận giải các nguồn gốc tạo nên nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh:
- Cơ sở thực tiễn và truyền thống dân tộc: Đúc kết từ lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam với các bài học về xây dựng khối đại đoàn kết, tinh thần độc lập tự chủ, việc chiêu mộ và trọng dụng hiền tài, cùng nghệ thuật ứng xử bang giao khéo léo, kết hợp cương nhu.
- Cơ sở lý luận từ tinh hoa văn hóa nhân loại: Phân tích sự tiếp thu chọn lọc các giá trị tích cực của Nho giáo (chính trị đạo đức, lấy dân làm gốc), Phật giáo (tinh thần vô ngã vị tha, lục hòa), Đạo giáo (đức khiêm nhường, thanh tịnh, tri túc) và Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn (Độc lập, Tự do, Hạnh phúc). Đồng thời, khẳng định Chủ nghĩa Mác - Lênin giữ vai trò nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học.
- Nhân tố chủ quan: Quá trình rèn luyện, khảo nghiệm thực tế qua nhiều quốc gia, khả năng tổng kết thực tiễn, trí tuệ mẫn tiệp, đạo đức cách mạng mẫu mực và sự mẫn cảm chính trị của Hồ Chí Minh.
Chương 3: Nội dung cơ bản của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh
Chương 3 tập trung hệ thống hóa các nội dung cốt lõi của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh trong thực tiễn lãnh đạo cách mạng Việt Nam:
- Nghệ thuật dự báo tình hình, xác định mục tiêu và hoạch định đường lối: Khả năng nắm bắt quy luật khách quan, nhận định đúng thời cơ và nguy cơ để đề ra đường lối chiến lược, sách lược phù hợp trong từng giai đoạn cách mạng.
- Nghệ thuật xây dựng và tổ chức lực lượng cách mạng: Xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch vững mạnh; quy tụ mọi giai tầng xã hội vào Mặt trận Dân tộc Thống nhất dựa trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức; xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế.
- Nghệ thuật dùng người và trọng dụng nhân tài: Quan điểm coi cán bộ là cái gốc của mọi công việc; nghệ thuật phát hiện, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ đúng năng lực, sở trường; chính sách đoàn kết, cảm hóa và trọng dụng nhân sĩ, trí thức ngoài Đảng.
- Nghệ thuật tổ chức thực hiện, kiểm tra và kiểm soát: Phương thức chuyển hóa chủ trương thành hành động của quần chúng thông qua các phong trào thi đua ái quốc; coi trọng việc kiểm tra, giám sát thực thi nghị quyết và giữ nghiêm kỷ luật.
- Nghệ thuật ứng xử, giao tiếp và xử lý tình huống chính trị: Thực hiện phương châm "dĩ bất biến, ứng vạn biến", kiên định về nguyên tắc chiến lược nhưng linh hoạt, mềm dẻo về sách lược đối nội và đối ngoại.
Chương 4: Giá trị của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh
Chương 4 phân tích giá trị của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh trên hai phương diện:
- Giá trị lý luận: Bổ sung vào hệ thống tri thức chuyên ngành Hồ Chí Minh học và khoa học lãnh đạo hiện đại; cung cấp một mô hình lãnh đạo kết hợp hài hòa giữa nguyên lý khoa học với nghệ thuật thực tiễn mang bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Giá trị thực tiễn: Là hệ thống luận cứ khoa học định hướng cho việc đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo và năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam; là khung tham chiếu để chuẩn hóa, đào tạo và bồi dưỡng phẩm chất, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị (đặc biệt là cán bộ cấp chiến lược); cung cấp cơ sở lý luận phục vụ công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp khoa học mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
-
Đóng góp về mặt lý luận:
- Đưa ra và phân tích khái niệm Nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh; xác lập phương pháp tiếp cận chuyên ngành Hồ Chí Minh học trong việc nghiên cứu nghệ thuật lãnh đạo của Người.
- Chỉ ra và luận giải có hệ thống các cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và nhân tố chủ quan tác động đến quá trình hình thành nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
- Khái quát hóa, cấu trúc hóa toàn diện hệ thống các nội dung cơ bản của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh, khẳng định nghệ thuật lãnh đạo của Người là một chỉnh thể lý luận và thực tiễn thống nhất.
-
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Luận giải sâu sắc giá trị thực tiễn của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh đối với công cuộc đổi mới hiện nay, xác định đây là khung tham chiếu cho sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp trong hệ thống chính trị, trọng tâm là bồi dưỡng năng lực dự báo, ra quyết định, dùng người và ứng xử tình huống cho cán bộ cấp chiến lược.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch xuyên tạc cuộc đời, sự nghiệp và di sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu thực tiễn lãnh đạo của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 - 1969 trên không gian chủ yếu tại Việt Nam; việc đối chiếu thực tiễn đổi mới chỉ giới hạn từ mốc năm 1986 đến nay. Luận án nghiên cứu định tính thuần túy dựa trên các văn bản, sự kiện lịch sử và chưa mở rộng khảo cứu định lượng về mức độ thẩm thấu các kỹ năng lãnh đạo này trong đội ngũ cán bộ cơ sở đương đại.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu nghệ thuật lãnh đạo của Hồ Chí Minh trong giai đoạn hoạt động quốc tế trước năm 1945; so sánh chuyên sâu nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh với các nhà lãnh đạo giải phóng dân tộc khác trên thế giới trong thế kỷ XX; xây dựng các bộ tiêu chí, tài liệu tập huấn kỹ năng lãnh đạo cụ thể hóa cho từng nhóm chức danh cán bộ lãnh đạo trong khu vực công hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Thuộc các chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Triết học, Chính trị học và Khoa học Lãnh đạo. Tài liệu cung cấp hệ thống tư liệu tổng quan phong phú và khung phân tích chuyên sâu về nghệ thuật lãnh đạo (đặc biệt là Chương 1, Chương 2 và Chương 3).
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và các nhà hoạch định chính sách: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, nhất là cán bộ lãnh đạo cấp chiến lược. Các nội dung về nghệ thuật dùng người, nghệ thuật ra quyết định, tổ chức thực hiện và xử lý tình huống chính trị (Chương 3, Chương 4) là tài liệu tham khảo hữu ích trong công tác chỉ đạo thực tiễn.
- Các học viện, trường đại học, trường bồi dưỡng cán bộ: Sử dụng làm tài liệu phục vụ giảng dạy, biên soạn giáo trình môn học Hồ Chí Minh học và các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài luận án là gì?
Mục đích của luận án là chỉ ra, hệ thống hóa và luận giải nội dung, giá trị của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh. Để đạt mục đích này, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ: (1) Tổng quan tình hình nghiên cứu; (2) Làm rõ các khái niệm liên quan; (3) Làm rõ cơ sở hình thành; (4) Chỉ ra, hệ thống hóa và phân tích những nội dung cơ bản; (5) Chỉ ra và phân tích giá trị lý luận và thực tiễn của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh.
2. Tác giả luận án đã phân loại tình hình nghiên cứu liên quan thành những nhóm nào?
Tình hình nghiên cứu được phân loại thành hai nhóm chính:
- Nhóm 1: Các nghiên cứu về khoa học lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo nói chung của các học giả phương Đông, phương Tây và Việt Nam (như Vương Lạc Phu, Peter G. Northouse, Gaston Courtois, John C. Maxwell, Chu Văn Thành, Nguyễn Bá Dương, Phan Huy Đường...).
- Nhóm 2: Các nghiên cứu về cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách và nghệ thuật quản lý của Hồ Chí Minh (như Jean Lacouture, Furuta Motoo, William Duiker, Đặng Xuân Kỳ, Hoàng Chí Bảo, Phạm Văn Đồng, Song Thành...).
3. Những yếu tố nào thuộc truyền thống dân tộc và tư tưởng phương Đông được xem là cơ sở hình thành nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh?
- Truyền thống dân tộc: Tinh thần đại đoàn kết toàn dân và nội bộ; tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo; truyền thống trọng dụng hiền tài; nghệ thuật bang giao hòa hiếu, cương nhu kết hợp.
- Tư tưởng phương Đông: Thuyết "đức trị", tu thân, "dân vi quý" của Nho giáo; tinh thần "vô ngã vị tha", "lạc lợi quần sinh", phép ứng xử "lục hòa" của Phật giáo; quan niệm sống giản dị, khiêm nhường, "tri túc", "tri chỉ", an dân của Lão Tử; tư tưởng Tam dân (Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn.
4. Những bất cập nào của đội ngũ cán bộ hiện nay được tác giả nêu ra để khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh?
Văn bản nêu rõ bên cạnh những thành tựu đạt được, một bộ phận cán bộ lãnh đạo vẫn bộc lộ hạn chế, bất cập về: tầm nhìn, hoạch định chủ trương, sử dụng quyền lực, dùng người, giải quyết các mối quan hệ và xử lý các tình huống nảy sinh, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương và đất nước.
5. Phạm vi nghiên cứu về thời gian và không gian của luận án được giới hạn như thế nào?
- Thời gian: Tập trung vào thời kỳ Hồ Chí Minh trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1945 - 1969); đồng thời cập nhật các thành tựu lý luận và thực tiễn của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay nhằm làm rõ giá trị thực tiễn.
- Không gian: Các địa bàn Hồ Chí Minh từng tham gia hoạt động lãnh đạo, trọng tâm là ở Việt Nam.
Kết luận
Luận án "Nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh - Nội dung và giá trị" đã giải quyết một vấn đề khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Thông qua phương pháp luận mácxít và cách tiếp cận định tính liên ngành, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở hình thành, hệ thống hóa các nội dung cơ bản và khẳng định giá trị bền vững của nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị tham chiếu thiết thực cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc đổi mới phương thức lãnh đạo và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp trong giai đoạn hiện nay.