ISSN - 0866 - 7462 | ‘i OpBak ¬ lội, ngày 9 tháng 7 năm 2013 MỘT CHỦ TRƯƠNG ĐÚNG VÀ KỊP THỜI THỰC HIỆN OU Da AOA) Huân chudng Lao d6éng #luận ch/0ng Lạo đông Huân chương Lao đông hang Ba (1987) hang Nhe (1992) hang Nhất (2010) NAM THU 61 Nga TẠP C yt eee 0866 - 7462 a ae. ce view NHỮNG VẤN DE KINH TE Vi MO 38- Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Hải Dương sau 12 năm thực hiện TẠP CHÍ LÝ LUẬN VÀ NGHIỆP VỤ 1- Giải pháp cho hoạt động thanh toán Chỉ thị 57 của Bộ chính trị. CUA NGAN HANG NHA NUOC VIET NAM không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Nguyễn Thị Bài TS.
Hoàng Việt Trung, TONG BIEN TAP TS, Nguyễn Thị Thúy DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN HÀNG TS. Nguyễn Thị Thanh Hương PHÓ TỔNG BIÊN TẬP 7- Giải pháp mở rộng tín dụng an toàn 43- Doanh nghiệp nhà nước: Thực P6S. Nguyễn Đắc Hưng đối với nền kinh tế. trạng và giải pháp tái cơ cấu.
Nguyễn Đình Trung TS. Nguyễn Văn Hà TS. Tô Ánh Dương, TS. Nguyễn Đức Độ HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG TS.
Nguyễn Toàn Thắng - Chủ tịch TS. Nguyễn Thị Thanh Hiidng - Phó Chủ tịch TT 48- Giải pháp để giải cứu thị trường bất 10- Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro thanh GS. Cao Cu Boi động sản. Nguyễn Đình Tự khoản của các Ngân hàng thương mại Nguyễn Duy Lộ PGS.
Lê Quốc Lý Việt Nam. Tô Kim Ngọc ThS. Nguyễn Minh Sáng, TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ PGS. Nguyễn Đình Thọ Nguyễn Thị Thu Trang T8.
Nguyễn Ngọc Bảo TS, Nguyén Thi Kim Thanh 51- Lạm phát mục tiêu và các khuôn 17- Khó khăn từ xử lý tài sản bảo đảm TS. Pham Huy Hung khổ chính sách tài chính: Kinh nghiệm để thu hồi nợ xấu. Nguyén Tién Déng của Brazil. Hoang Huy Ha Luật sư Nguyễn Văn Phương TS.
Nhật Trung, TS. Nguyén Danh Ludng ThS. Nguyễn Thanh Nghị ThS. Đoàn Thái Sơn 24- Bàn về một số bất cập của quy định về bảo lãnh ngân hàng.
TÙA SOẠN 60- Diễn biến thị trường ngoại hối thế Nguyễn Hữu Đức Khu nhà lô E Vườn Đào, giới trong 6 tháng đầu năm: sự lên giá phường Phú Thượng, của đồng bạc xanh và sự tan chảy kỳ 28- Phát triển thanh toán điện tử quận Tây Hồ, Hà Nội trong dân cư tại Việt Nam. vọng về chuỗi tăng giá của vàng. E-mail: banbientap†tcnh@gmail com ThS. Nguyễn Thu Trang, Fax: (04) 22239403 NGÂN HÀNG VỚI SỰ NGHIỆP ThS.
Trần Ngọc Lan THU KY - BIEN TAP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP DT: (04) 22239401 VÀ NÔNG THÔN HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH PHAT HANH, QUANG CAO 32- Một chủ trương đúng và kịp thời T (04) 22239409 thực hiện tái cơ cấu hiệu quả hệ thống 63- Câu chuyện xây dựng hội trường. Giấy phép xuất bản số. 259/GP-BVHTT Quỹ tín dụng Nhân dân. Nguyễn Thị Ngọc Anh TIN TUC In tai.
Xí nghiệp ín Tổng cục CNQP DT.000 dong mm NHUNG VAN DE KINH TE Vi MO rong điều kiện nền kinh GIAI PHAP CHO HOAT DONG THANH TOAN tế thị trường phát triển ở mỗi quốc gia, tính tất yếu của sự hội nhập trên phạm vi toàn cầu, thương mại KHÔNG DÙNG TIỀN MắT Ti VIỆT NAM điện tử phát triển không biên giới; hoạt động thanh toán cũng ngày > TS, Hoàng Việt Trung * càng phát triển đa dạng, phong TS. Nguyễn Thị Thúy ** phú và phức tạp về phương tiện, `⁄ hình thức, phương thức và hệ lý hệ thống thanh toán phải đảm Hai là, Ngân hàng Nhà nước thống thanh toán. Sự phát triển bảo trong từng khâu, từng nghiệp (NHNN) và các Bộ, ngành liên vụ cụ thể, ở cả quá trình vận hành. quan đã tập trung xây dựng và triển đan xen giữa các công cụ, phương Đánh giá những thành tựu và khai tích cực một số nội dung, để thức truyền thống với phương tiện, hạn chế tổn tại của hoạt động và án khả thi, ngắn hạn, đáp ứng đòi phương thức, hệ thống thanh toán quản lý hoạt động thanh toán trong hỏi cấp bách của thực tế, nhất là: hiện đại dòi hỏi một nền công thời gian qua, nhất là từ khi Thủ Đề án xây dựng Trung tâm chuyển nghệ kỹ thuật cao đối với người sử tướng Chính phủ ra Quyết định số mạch thẻ thống nhất; Để án trả dụng và quản lý.
291/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng lương qua tài khoản; Đề án hoàn Thanh toán trong nên kinh tế 12 năm 2006: Phê duyệt Để án thiện và phát triển hệ thống thanh - xã hội nói chung, qua hệ thống thanh toán không dùng tiển mặt toán liên ngân hàng. các tổ chức cung ứng dịch vụ (TTKDTM) giai đoạn 2006 - 2010 Ba là, một số chỉ tiêu được đặt ra thanh toán nói riêng đã và đang và định hướng đến năm 2020 tại trong Đề án 291 đã vượt mức ngoài minh chứng vai trò quan trọng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Đề án dự kiến, tỷ lệ thanh toán bằng tién không thể thiếu được của nó trong 291), có thể khái quát như sau: mặt/tổng phương tiện thanh toán hoạt động kinh tế - xã hội. Qua hệ giảm dẫn qua các năm với tốc độ thống thanh toán hiện đại của nền 1. Những thành tựu đạt ñược khá nhanh.
kinh tế phản ánh một cách nhanh Trong giai đoạn 2006 - 2012, Bốn là, nhiều phương tiện và chóng, đầy đủ, kịp thời nhất các hoạt động TTKDTM đã có nhiều dịch vụ TTKDTM hiện đại đã được hoạt động kinh tế - xã hội mà được chuyển biến tích cực, đáp ứng tốt nghiên cứu và cung ứng, góp phần thể hiện bằng các dòng tiền luân hơn nhu cầu của khách hàng và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch chuyển từ các nghiệp vụ phát sinh nền kinh tế; nhận thức của người vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đến khi kết thúc quyết toán mỗi dân về TTKDTM đã có sự cải thiện của nền kinh tế và của người dân. Sự ách tắc ở bất cứ khâu đáng kể; những lợi ích thiết thực Thực hiện chủ trương của Chính nào trong quá trình thanh toán sẽ của TTKDTM dần dần được khẳng phủ về việc phát triển TTKDTM, dẫn đến sự trì trệ, ảnh hưởng bất định; hành lang pháp lý, mô hình tổ các ngân hàng thương mại lợi cho hoạt động, thậm chí có thể chức, nội dung hoạt động, phương (NHTM) đã không ngừng nỗ lực dẫn đến mất khả năng thanh toán thức và quy trình kỹ thuật TTKDTM để đưa dịch vụ thể trở thành một toàn hệ thống, gây nguy cơ mất ngày càng được hoàn thiện: phương tiện thanh toán đến đại đa ổn định nền kinh tế - xã hội. Hơn Một là, Đề án 291 được xây dựng số khách hàng. Dịch vụ thẻ không nữa, sự mất mát, tổn thất trong một cách tổng thể, có hệ thống, những là một công cụ hữu hiệu để thanh toán là rất lớn.
Do đó, hoạt có định hướng và tâm nhìn chiến trả lương mà còn để thực hiện các động quản lý thanh toán càng có ý lược lâu dài (định hướng đến năm dịch vụ gia tăng, là cầu nối giữa nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết 2020) trong lĩnh vực TTKDTM tại khách hàng và dịch vụ ngân hàng, khi mà nền kinh tế - xã hội phát Việt Nam. Để án đã thể hiện vai trở thành một công cụ thanh toán triển không biên giới. Tính đồng trò dẫn dất, định hướng cho các tổ tiện ích đối với đa số người dân bộ, tương thích giữa việc phát chức cung ứng dịch vụ thanh toán Việt Nam. triển các phương tiện, hình thức, (TCCƯDVTT) và chủ thể khác trong Theo thống kê của Ủy ban Giám phương thức thanh toán với quản nên kinh tế trong tiến trình phát triển sát tài chính Quốc gia về số lượng * Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Nội hoạt động thanh toán tại Việt Nam tài khoản đến ngày 30/06/2012 đối ** Trường Đai học Thang Long an toàn, hiện đại và hiệu quả.
với Nhóm 14 ngân hàng lớn nhất TAP CHi NGAN HANG | SO 13 | THANG 7/2013 fi] E==) NHUNG VAN DE KINH TE Vi MO Việt Nam. Số lượng tài khoản tiền cả nước với số lượng tính đến cuối vuc dan cu van bang tién mat. Tai gửi thanh toán của cá nhân hiện tháng 6/2011, trên 12.800 ATM và 750 doanh nghiệp Việt Nam ở cả tại là 30.024 tài khoản, trong 63.400 POS/EDC đã được lắp đặt. 3 miền Bắc, Trung, Nam thì các đó số dư tài khoản tiền gửi thanh Trong 37.990 giao dịch qua doanh nghiệp tư nhân có trên 500 toán của cá nhân là 56.553 ATM của nhóm 14 ngân hàng lớn công nhân có khoảng 63% số giao triệu đồng.
Mặt khác, số lượng thì có đến 26.331 là giao dịch dịch của họ được tiến hành qua tài khoản tiền gửi thanh toán của rút tiền mặt tại ATM. Còn lại các hệ thống ngân hàng; những doanh các tổ chức chỉ có 1.288 tài giao dịch là thanh toán chuyển nghiệp có ít hơn 25 công nhân khoản nhưng lượng giao dịch qua khoản, thương mại điện tử. Điều thì tỷ lệ này là 47%; với doanh tài khoản của nhóm này đã lên đến này cho thấy, hoạt động thanh toán nghiệp nhà nước mới chỉ hơn 80% 162. Mặc dù sử dụng tiền mặt của người dân giao dịch được thực hiện qua ngân số lượng tài khoản thanh toán đăng hiện vẫn còn rất cao.
hàng; hầu hết các doanh nghiệp cả ký của các cá nhân với ngân hàng Để phục vụ cho hoạt động nhà nước lẫn tư nhân đều trả lương không ngừng tăng trong thời gian TTKDTM, một lượng thiết bị đầu bằng tiền mặt. Tại các hộ kinh qua nhưng hiệu quả sử dụng đạt tỷ cuối POS/EFTPOSEDC được lắp doanh thì 86,2% số hộ kinh doanh lệ thấp so với kỳ vọng. đặt tại khắp các trung tâm thương vẫn chỉ trả hàng hoá bằng tiền mặt; Để triển khai dịch vụ thẻ và hệ mại, các siêu thị, nhà hàng, thậm 75% số hộ kinh doanh chỉ trả dịch thống ATM phục vụ khách hàng, chí cả trên taxi. để phục vụ hoạt vụ bằng tiền mặt; 72% số hộ kinh các ngân hàng phải đầu tư các động này lên đến 88.
doanh tư nhân nộp thuế bang tién khoản chi phí lớn lên đến hàng Cùng với đó số lượng giao dịch qua mặt; số người sử dụng dịch vụ ngân chục ngàn tỷ đồng về hạ tầng kỹ POS/EFTPOS/EDC là 1.511 hàng chủ yếu là các doanh nghiệp thuật, chi phí cho lượng tiền nạp lượt trong đó lượng rút tiền mặt qua lớn, lao động ở khu vực có vốn đầu sẵn vào máy ATM, chỉ phí về hệ thống này là 16. tư nước ngoài, nhân viên công sở nghiệp vụ, nhân sự,. Trong suốt Năm là, kết quả thực hiện một có thu nhập cao và ổn định.