Luận văn năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container VN

Luận văn thạc sĩ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và WTO.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam

Năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam phản ánh khả năng của các doanh nghiệp trong nước duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường quốc tế. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyên Thị Ngân (2014), năng lực cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào quy mô đội tàu mà còn liên quan mật thiết đến chất lượng dịch vụ, chi phí vận hành và hiệu quả quản lý. Việt Nam hiện sở hữu đội tàu biển với tổng trọng tải hơn 6 triệu DWT, nhưng tỷ lệ tàu container chuyên dụng còn thấp so với khu vực. Các cảng biển như Cái Mép – Thị Vải, Hải Phòng hay Đà Nẵng đã được đầu tư hiện đại, song năng suất xếp dỡ vẫn thua kém Singapore hay Malaysia. Dẫn chứng từ bảng 2.9 trong tài liệu gốc cho thấy năng suất bến container tại Việt Nam chỉ đạt khoảng 25–30 TEU/giờ, trong khi Singapore đạt trên 40 TEU/giờ. Điều này cho thấy dịch vụ hàng hảihạ tầng cảng biển là hai yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam. Việc đánh giá cần dựa trên các chỉ số định lượng như thị phần quốc tế, chi phí logistics, thời gian luân chuyển container và mức độ hài lòng của khách hàng.

1.1. Tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển container

Các tiêu chí bao gồm: thị phần vận tải container quốc tế, chi phí vận chuyển trung bình, thời gian luân chuyển hàng hóa, năng suất xếp dỡ tại cảng, và mức độ hiện đại hóa đội tàu. Theo Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), chỉ số năng lực cạnh tranh còn phải tính đến khả năng tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về môi trường và an toàn hàng hải.

1.2. So sánh năng lực cạnh tranh Việt Nam với các nước ASEAN

So với Singapore, Thái Lan hay Malaysia, đội tàu container Việt Nam có quy mô nhỏ và thiếu tàu cỡ lớn (trên 8.000 TEU). Bảng 2.6 trong tài liệu cho thấy Việt Nam chỉ chiếm dưới 1% thị phần vận tải container toàn cầu, trong khi Singapore chiếm hơn 20%. Sự chênh lệch này phản ánh rõ rệt khoảng cách về năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.

II. Thách thức chính làm suy giảm năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam

Một trong những thách thức lớn nhất đối với năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam là cơ cấu đội tàu chưa hợp lý. Theo luận văn của Trần Hoàng Hải (2012), đội tàu biển Việt Nam thiếu tàu container chuyên dụng trọng tải lớn, dẫn đến phụ thuộc vào hãng tàu nước ngoài cho các tuyến xa. Hạ tầng cảng biển tuy được đầu tư nhưng phân bố chưa hợp lý – cảng miền Trung và miền Bắc chưa kết nối tốt với hệ thống logistics nội địa. Ngoài ra, chi phí logistics tại Việt Nam chiếm tới 16–17% GDP, cao hơn trung bình khu vực (10–12%), làm giảm sức hấp dẫn với chủ hàng. Tài liệu gốc cũng chỉ ra rằng quản lý nhà nước về hàng hải còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành và thu hút đầu tư. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu sau 2008, nhiều hãng tàu quốc tế đã cắt giảm tuyến, khiến các doanh nghiệp Việt Nam càng khó chen chân vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Những yếu tố này cộng hưởng làm năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam bị kìm hãm nghiêm trọng.

2.1. Hạn chế về đội tàu và cơ cấu tàu container

Đội tàu Việt Nam chủ yếu là tàu nhỏ, cũ, thiếu tàu container cỡ lớn. Bảng 2.7 (2011) cho thấy hơn 60% tàu container có tuổi đời trên 15 năm. Điều này làm tăng chi phí bảo trì, giảm hiệu suất và khó đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

2.2. Chi phí logistics và hạ tầng cảng biển chưa đồng bộ

Mặc dù có nhiều cảng, nhưng hệ thống cảng biển Việt Nam thiếu kết nối với đường sắt và đường cao tốc. Cảng Cái Mép – Thị Vải có thể đón tàu lớn nhưng lượng hàng về nội địa vẫn phải vận chuyển bằng xe tải, làm tăng thời gian và chi phí. Đây là rào cản lớn cho năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam

Để cải thiện năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp từ vĩ mô đến vi mô. Trước hết, phát triển đội tàu container chuyên dụng là ưu tiên hàng đầu. Nhà nước cần có chính sách ưu đãi thuế, tín dụng để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư tàu mới, hiện đại. Thứ hai, hiện đại hóa dịch vụ hàng hải thông qua số hóa quy trình khai thác cảng, áp dụng công nghệ AI và IoT để tối ưu luồng hàng. Bài viết của Nguyễn Thị Hường (2012) nhấn mạnh rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt giữ chân khách hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Ngoài ra, cần đẩy mạnh liên kết giữa cảng – kho bãi – vận tải nội địa để giảm thời gian luân chuyển. Cuối cùng, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước theo hướng minh bạch, nhất quán, phù hợp với cam kết WTO và AEC. Những biện pháp này, nếu được triển khai hiệu quả, sẽ giúp Việt Nam từng bước gia tăng thị phần vận tải container toàn cầu.

3.1. Chính sách hỗ trợ phát triển đội tàu container hiện đại

Cần có cơ chế tài chính đặc thù như bảo lãnh tín dụng, miễn giảm thuế nhập khẩu thiết bị đóng tàu, và hỗ trợ lãi suất vay vốn. Mục tiêu đến 2030 là đội tàu container Việt Nam có ít nhất 30% tàu trọng tải trên 5.000 TEU.

3.2. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý cảng và vận tải

Triển khai hệ thống Port Community System (PCS) và nền tảng logistics thông minh giúp giảm thời gian thông quan, tăng minh bạch và giảm chi phí. Đây là xu hướng tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam

Một số doanh nghiệp như Vinalines, Gemadept hay Tân Cảng Sài Gòn đã bắt đầu chuyển mình để nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam. Vinalines đã hợp tác với các hãng tàu quốc tế để khai thác tuyến xuyên Á, đồng thời đầu tư vào cảng Cái Mép. Gemadept triển khai hệ thống quản lý container thông minh, giúp theo dõi hàng hóa theo thời gian thực. Theo bảng 2.5 (2011), doanh thu của các doanh nghiệp này tăng trưởng ổn định dù thị trường toàn cầu suy giảm. Tuy nhiên, quy mô còn nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi. Thành công bước đầu cho thấy rằng dịch vụ hàng hải chất lượng caohợp tác chiến lược là chìa khóa để tồn tại trong môi trường cạnh tranh. Tài liệu gốc cũng dẫn lời đại diện Vinalines: “Chỉ có chuyên môn hóa và hiện đại hóa mới giúp doanh nghiệp Việt cạnh tranh được với Maersk hay COSCO”. Những bài học thực tiễn này cần được nhân rộng và hỗ trợ bởi chính sách đồng bộ từ nhà nước.

4.1. Chiến lược của Vinalines trong nâng cao năng lực cạnh tranh

Vinalines tập trung vào việc tái cơ cấu đội tàu, liên doanh với đối tác nước ngoài và đầu tư vào hạ tầng cảng. Đây là mô hình điển hình cho doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam muốn vươn ra quốc tế.

4.2. Vai trò của liên kết chuỗi cung ứng trong vận tải container

Các doanh nghiệp thành công đều xây dựng mạng lưới kết nối từ cảng – kho – vận tải nội địa. Điều này giúp giảm thời gian lưu container và tăng độ tin cậy – yếu tố quan trọng trong năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam.

V. Tương lai và triển vọng năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam

Triển vọng năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam trong thập kỷ tới là tích cực nếu các giải pháp được triển khai đồng bộ. Với lợi thế địa lý nằm trên tuyến hàng hải quốc tế, Việt Nam có tiềm năng trở thành trung tâm trung chuyển container của ASEAN. Các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, RCEP) sẽ thúc đẩy xuất nhập khẩu, kéo theo nhu cầu vận tải biển tăng mạnh. Theo dự báo của IMO, khối lượng container toàn cầu sẽ tăng 3–4%/năm đến 2030. Nếu Việt Nam đầu tư đúng hướng vào đội tàu container, hạ tầng cảng biểndịch vụ logistics, thị phần quốc tế có thể tăng từ dưới 1% lên 3–5%. Tuy nhiên, rủi ro đến từ biến động địa chính trị, giá nhiên liệu và cạnh tranh từ các cảng khu vực vẫn hiện hữu. Do đó, chiến lược dài hạn cần linh hoạt, lấy chất lượng dịch vụbền vững môi trường làm trụ cột. Tương lai của ngành vận tải biển container Việt Nam phụ thuộc vào quyết tâm cải cách và tầm nhìn chiến lược của cả nhà nước lẫn doanh nghiệp.

5.1. Tác động của các FTA đến nhu cầu vận tải container

Các hiệp định thương mại mở rộng thị trường xuất khẩu, làm gia tăng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này trực tiếp thúc đẩy nhu cầu vận tải biển container, tạo cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam mở rộng hoạt động.

5.2. Xu hướng xanh và chuyển đổi năng lượng trong vận tải biển

IMO yêu cầu giảm 50% khí thải CO2 đến 2050. Doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư tàu chạy LNG hoặc điện để đáp ứng tiêu chuẩn. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh vận tải biển container Việt Nam trên trường quốc tế.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠT HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ. NGUYÊN THỊ NGÂN LUAN VAN THAC SI KINH TE DOI NGOAT NGUGI HUGNG DAN KHOA HOC: TS. PHAM HUNG TIEN NANG LUC CANH TRANH DOANH NGHIRP VAN TAT BIEN CONTAINER VIRT NAM TRONG ROI CANTEITON NITAP QUOC TE TIA Nội — 214 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYÊN THỊ RGÂN NANG LUC CAN TRANH DOAIH NGHỆ VẬN TÀI BIẾN CONTAINER VIỆT NAM TRONG BOI CANH HOI NHAP QUOC TE Chuyên ngành: KTTG&QHKTQT Mã số: 6ñ 31 (V7 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẺ ĐÔI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 15. PHẠM HÙNG TIỀN HANG 2014 DANH MUC CAC CHU VIET TAT STT | Tw vidi cit Nguyên nghĩa 1 |AEC Công déng kinh té ASEAN 2 | AFTA Khu vực thương mại tự đo ASBAN 3 |ASEAN TIiệp hội các quốc gia Déng Nam A 4 |wro Tả chức thương mại thế giới 3 | XNK Xuất nhập khẩu 6 |IMO Tổ chức hàng hải quốc tổ định hướng phát triển vàn tải biển dén năm 2020 vẻ hệ thông cảng biển, đội tàu biển.

và dịch vụ hang hai, cam kết hội nhập W'EO vé vận tải biển, hoản thiện chính sách: quan lý nhà nước nhằm nâng cao thị phần vận tôi cho đội tàu Việt Nam. Be an cũng uêu ra những nhóm giải pháp chỉnh sách cơ bản về phát triển đội tàu, vẻ phát triển. dich vụ hàng hải. Luận án đã dé cập đến vân đẻ hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm.

nding cao lhi phin van ta ủa đội tau Viel Nam nhưng chưa dể cập đến đối Lượng các doanh nghiệp vận tái biển container Việt Nam. Tổ tài: “ Phat triển đội tàu biến Uiật Nam trong quá trình hội nhập kinh tố quốc (Ê” luận văn thạc sỹ ngành Kinh tê chính trị của lác giả Tran Hoàng Hải, Đại học Kinh tế Dại học Quốc gia Là Nội năm 2012. Luận văn đã nêu ra được thục trạng của đội tau biển Việt Nam trang tiền trình hồi nhập kinh tế quéc té, quy mé ca câu chất lượng của đội làu biển Việt Nam cụ thể: đội tàu biển Việt Nam có quy mô, cơ cầu bắt hợp lý cả vẻ chủng loại và trọng tải tàu đặc biệt là thiểu tài chuyên dung trọng tải lớn. Tế chúc và quản lý đội tàu biến Việt Nam hiện tại cân cèn rât yêu với trình độ công nghệ thấp, cơ số hạ tầng giao thông lạc hậu, do đó hiệu quả kimh doanh thấp.

Hệ thống căng biển Việt Nam tuy nhiều nhưng, bồ tri chưa hợp lý. Luận vẫn cũng nêu ra được những đánh giá chưng về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân yêu kém của dội tàu biển Việt Nam. Nêu ra những giải pháp phát triển dội tàu biển. Việt Nam trong, giai đoạn sắp tới: định hưởng mục tiêu cho đội tải biển Việt Nam cho đến năm 2020 và giải pháp cụ thể để phái triển đội tải biển Việt Nam trong thời gian tới.

Luận văn trên mới nghiên cứu những vấn dễ chung vẻ dội tải biển Việt am mà chưa đi sâu nghiên củu về vận tải biển container Việt Nam trong quả trình. hội nhập kinh tê quốc tế Đài viết “Các yếu tổ cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” tác già Ths Nguyễn Thị 1lường và T3 Dặng, Công Xương trên lạp chỉ khoa học công nghệ Hàng Hài ở 32-11/2012. Bài việt đã đưa ra các yêu tổ tác động, đện năng lực cạnh tranh vận tải biển: xây dựng đội tau theo hướng chuyên mởn hóa và hiện đại, doanh nghiệp cân phải tập trung nâng cao chất lượng địch vụ để tạo được khách hàng truy ăn thống để lừ đó có những hợp DANH MỤC CÁC BẰNG STITT Séhiéu Nội dung Trang 1 Bang 1.1 Sản lượng vậntải biển nấm 2005-2010 16 2 Bảng 12 Hé théng cing Singapore 33 3 Hang 21 Deanh nghiệp kinh doanh địch vụ hàng hái phẩn| „ị theo loai hình địch vụ 2 22 Danh sach cac hang (au container tai Viel Nam 4 Bảng 22 ấn 20ga 42 - Tổng long hang qua cing va ty lệ tăng trướng 5 Bang 23 vai đoạn 1995-2010 # 'Thử bạng xuất khâu, nhập khẩu của Việt Nam trên 6 Bảng 24 loàn thế giới theo thống kế của Tổ chức Thương | 47 mại thế giới giai đoạn 2003-2012 7 Bảng2s — KếtHPquá kính doanh9 tháng ¬ 2i2011 của- 01 số—cồng| 55 ty kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam 8 Bing 26 Nang lực đội tâu Việt Nam so với cfc nude trong | v„ khu vực 9 Bang 2.7 Số lượng tàu biển Việt Nam năm 2011 63 1Ô Bang 2.3 Danhafe kha nding cank tranh cha tau VigtNam va| 64 tau mước ngoài. ll Bảng 29 Năng suất của mệt số bến container 68 12) Bang 2.10 Cơ cấu đội tàu Việt Nam qua các năm: 69 Dy bao khối lượng hàng hỏa, hành khách vá trọng, 13 Bảng 3] — tải đội tàu Việt Nam đâm nhận giai đoạn 2015-| 89 2030 14.

Băng 32 Dự bảo tổng trong tài đội làu ting van bien] Vist Nam dén nam 2020 MỞ ĐẢU 1. Vinh cap thiết của đề tài Trãi qua gần 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, thị trường hàng hãi Việt Nam dang mỡ rộng, theo nhịp dộ phủ hợp với xu thể thương mại khu vực tự do và toàn cầu, tạo điểu kiện thuận lợi để thúc đây các doanh nghiệp vận tải biển camlaimor Việt Nam phát triển nhanh chúng. Đặc biệt, sự kiện Việt Nam ở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thể giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, 43 mang lại nhiều cơ hội tăng trưởng đổi với các hoat động ngọai thương, Theo số liệu của Cục Hàng Hãi Việt Nam, năm 2013 sản lượng hàng hỏa thông qua toàn hệ thống cảng biển Việt Nam đạt 326 triệu tân, tăng 10,7% so với nam 2012, hing container dat 8,5 triệu TEU tăng 6.94 sơ với năm 2012 đây cũng là xuột [ảnh công không nhồ trong giai đoạn kinh lế khó khăn hiện nay. Vận tải biển container là một lĩnh vực kinh doanh mang tinh toàn cầu cao, các doanh nghiệp luôn phải xây dựng một chiến lược kinh doanh lâu đài và toàn điện nhằm giảnh thị phần.

Trong khi các doanh nghiệp vận lãi nội dịa chưa có các tau container chay tuyến xa, ma mdi chi có tảu chạy tuyến ngăn kết hop trưng, chuyển hàng hớa tại các câng ở Irong khu vực, thì thục tế hiện mảy lá, phản lớn trong số 20 hãng tàu container lớn nhất thể giới đã có mặt tại Việt Nam dưới các nh thức liên doanh, văn phòng đại điện thậm chí 100% vốn nude ngéai, Nhin chung, thi trường vẫn tôi container tại Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào các hãng, tâu nước ngoài. Trước bối cánh dó, câu hi nghiền cửa của dễ tải đặt ra là - Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam. hiên nay là gì? - Vi tiếp lục mở cửa thị trường sẽ có lác động thế nào đối với các doanh nghiệp vận tải biến container Việt Nam? - Làm thể mào để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam trong bối cảnh hỏi nhập quốc tế? DANH MỤC CÁC BẰNG STITT Séhiéu Nội dung Trang 1 Bang 1.1 Sản lượng vậntải biển nấm 2005-2010 16 2 Bảng 12 Hé théng cing Singapore 33 3 Hang 21 Deanh nghiệp kinh doanh địch vụ hàng hái phẩn| „ị theo loai hình địch vụ 2 22 Danh sach cac hang (au container tai Viel Nam 4 Bảng 22 ấn 20ga 42 - Tổng long hang qua cing va ty lệ tăng trướng 5 Bang 23 vai đoạn 1995-2010 # 'Thử bạng xuất khâu, nhập khẩu của Việt Nam trên 6 Bảng 24 loàn thế giới theo thống kế của Tổ chức Thương | 47 mại thế giới giai đoạn 2003-2012 7 Bảng2s — KếtHPquá kính doanh9 tháng ¬ 2i2011 của- 01 số—cồng| 55 ty kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam 8 Bing 26 Nang lực đội tâu Việt Nam so với cfc nude trong | v„ khu vực 9 Bang 2.7 Số lượng tàu biển Việt Nam năm 2011 63 1Ô Bang 2.3 Danhafe kha nding cank tranh cha tau VigtNam va| 64 tau mước ngoài. ll Bảng 29 Năng suất của mệt số bến container 68 12) Bang 2.10 Cơ cấu đội tàu Việt Nam qua các năm: 69 Dy bao khối lượng hàng hỏa, hành khách vá trọng, 13 Bảng 3] — tải đội tàu Việt Nam đâm nhận giai đoạn 2015-| 89 2030 14.

Băng 32 Dự bảo tổng trong tài đội làu ting van bien] Vist Nam dén nam 2020 đồng vận tải khối lượng lớn, các hãng tàu lớn của Việt Nam phải tìm dược sự ủng hộ và hợp tác hiệu quá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa lớn trong, nước, đào tạo bỗ sung đội ngí sỹ quan thuyền viên, cần tạo thương hiểu cho đội tải quốc qua thông qua chết lượng cịch vụ vận chuyển. Bải viết cũng chỉ ra những thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải. Tuy nhiên, bài viết vẫn đánh giả chỉng về vận tải biên mà chứa có dược cái nhìn nhận sâu. nghiệp vận tãi biển container.

Táo cáo phần tích” Ngành hàng hải" tháng 08 năm 2009 của Công ty Cổ phân chứng khoán phố Wall. Báo cáo nảy đã phân tích một cách tổng quan về ngành hàng hái đặc biệt là các hệ thông, cảng, biển, nhu cầu hàng hóa thông qua các cảng tính đến nấm 2009, hoạt động cuả các doanh nghiệp cảng, các hoạt động về vận lãi biển, đánh giá toàn điện về ngành hàng hãi Việt Nam. Bài viết đã chứ ra phân tích SWOT của ngành hàng hải Việt Nam và lĩnh vực vận tải biển, nhận xét rõ vẻ đội tâu và các tuyến vận tai bién, bang biếu cơ câu đội tàu qua các năm. dé bai viết cũng có bằng so sánh năng lực đội lâu của Việt Nam so với các nước trong khu vực như Thải Lan, Trung Quốc, Indonesia, Philipin; chỉ số gia cước van tải biển giai đoạn 2008-2009.

Những hỗ trợ từ phúa chính phủ cũng được nên ra Bao cáo này dã phân tích tổng quan ngành hàng hải, Tuy nhiên, báo cảo cũng chưa để cập nhiều đến thị trường vận tải contamer Việt Nam, doanh nghiệp vận tải container trong uihiing niin gắn đây Bai bao: “ Mot sd thanh tun trong vận tai biển của Liệt Nam” của PGS.TSKH Nguyễn Ngọc Iuệ và ThS. Trịnh Thế Cường đăng trên website: vinamarine. Bài viết đã chỉ ra những thế mạnh va tam quan trợng của ngành. vận tải biển mước ta.

Phân tích ngành làng hải dựa trên ba lĩnh vực chính: cảng, tiến, đội tàu biến và các dịch vụ hàng hải kháo. Vẻ hệ thông căng biển bai việt đánh giả quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống câng biển đến năm 2010. Tượng hàng, hóa dự kiến thông qua toản bộ cảng biển tại các thời điểm quy hoạch năm 2015, 2020, 2030. Quy hoạch phát triển hệ thẳng cảng biến đên năm 2020 và định hướng, đến năm 2030.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ