Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam đã trải qua giai đoạn tăng trưởng bứt phá cùng quy mô dân số vượt mốc 87 triệu người. Tính đến cuối tháng 6 năm 2011, tổng số thuê bao điện thoại trên toàn quốc đạt 128,1 triệu thuê bao, tăng trưởng 4,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, phân khúc thông tin di động đóng vai trò chủ lực với 112,6 triệu thuê bao, chiếm tới 87,9% tổng dung lượng thị trường. Tuy nhiên, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông, bức tranh cạnh tranh ngành đã chuyển biến sâu sắc từ vị thế độc quyền nhà nước sang môi trường cạnh tranh phân hóa gay gắt. Các doanh nghiệp trong nước đối mặt với áp lực lớn về năng lực quản trị, đổi mới công nghệ và nguy cơ tụt hậu trước các tập đoàn quốc tế.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là năng lực cạnh tranh tổng thể của toàn ngành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ tình trạng cạnh tranh giá cước không lành mạnh, bùng nổ thuê bao ảo, đến sự chênh lệch lớn về hạ tầng mạng lưới giữa thành thị và nông thôn. Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ viễn thông Việt Nam, khảo sát sâu vào hai phân khúc trọng yếu là dịch vụ điện thoại di động và điện thoại cố định. Phạm vi nghiên cứu khảo sát ba doanh nghiệp nòng cốt gồm Viettel, Mobifone và Vinaphone – nhóm đang nắm giữ tới 95% thị phần toàn quốc, trong khung thời gian từ năm 2002 (khi Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông được ban hành) đến năm 2011. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả thị phần, năng suất vốn và tỷ suất sinh lời ROA nhằm định hình chiến lược phát triển bền vững cho toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự giao thoa giữa lý luận Kinh tế chính trị và các học thuyết quản trị kinh doanh hiện đại. Cốt lõi của khung phân tích là Mô hình Khối kim cương (Diamond Model) của Michael Porter, bao gồm 4 yếu tố nội tại tương tác đa chiều: điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu nội địa, các ngành công nghiệp hỗ trợ - liên quan, cùng chiến lược, cấu trúc và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành. Bên cạnh đó, mô hình tích hợp 2 yếu tố ngoại sinh có tầm ảnh hưởng quyết định là vai trò định hướng điều tiết của Chính phủ và các cơ hội thị trường bất thường. Nghiên cứu cũng kế thừa quan điểm của Paul Samuelson và tiêu chuẩn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về năng lực cạnh tranh cấp ngành, xác định sức cạnh tranh là khả năng thỏa mãn tối ưu nhu cầu khách hàng, bảo toàn thị phần và nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định hình theo Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Luật Viễn thông năm 2009, phân định rõ: Dịch vụ viễn thông cơ bản (thoại, fax, truyền số liệu, truyền hình ảnh, kết nối Internet) và Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng (thư điện tử, thư thoại, ứng dụng dữ liệu số). Năng lực cạnh tranh của ngành được xem xét như một chỉnh thể hữu cơ, phản ánh trực tiếp qua năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trụ cột trên thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, cùng các báo cáo phát triển của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) giai đoạn 2002-2011. Cỡ mẫu nghiên cứu tập trung vào 3 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất Việt Nam gồm Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Thông tin Di động (Mobifone) và Công ty Dịch vụ Viễn thông (Vinaphone). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng vì bộ ba doanh nghiệp này đại diện cho 95% thị phần cả nước, phản ánh đầy đủ đặc tính vận động của toàn ngành. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp tập dữ liệu khảo sát hơn 140 đối tác quốc tế và mẫu điều tra người tiêu dùng trong hai năm 2006-2007 nhằm đánh giá mức độ thỏa mãn dịch vụ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê kinh tế, trừu tượng hóa khoa học và logic kết hợp lịch sử xuất phát từ yêu cầu phân tích bản chất quan hệ kinh tế đằng sau các biến động thị phần. Phương pháp này cho phép bóc tách chính xác các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh, từ năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn đến cấu trúc điều tiết thị trường trong suốt tiến trình 9 năm cải cách và hội nhập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm giai đoạn 2002-2011 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về cấu trúc cạnh tranh ngành viễn thông:

Thứ nhất, có sự chuyển dịch sâu sắc về vị thế thống lĩnh thị phần di động. Nếu như năm 2006, thị phần phân chia tương đối cân bằng giữa Viettel (31,72%), Vinaphone (30,34%) và Mobifone (30,32%), thì đến quý IV năm 2010, Viettel đã bứt phá mạnh mẽ vươn lên chiếm 36,35% thị phần. Trong khi đó, Mobifone duy trì ở mức 28,82% và Vinaphone thu hẹp còn 28,42%.

Thứ hai, cuộc chiến giảm giá cước diễn ra khốc liệt nhưng để lại nhiều hệ lụy về chất lượng phát triển. Từ năm 2003 đến 2006, các nhà mạng đã thực hiện 6 đợt hạ cước liên tiếp, chuyển đổi phương thức tính cước từ 1 phút + 1 phút sang block 6 giây + 1. Tuy nhiên, việc chạy đua giảm cước từ 10% đến 20% đã kích hoạt làn sóng bùng nổ thuê bao ảo, khi nhóm thuê bao trả trước chiếm tới hơn 80% cơ cấu khách hàng của Vinaphone, dẫn đến sự thiếu ổn định về doanh thu dài hạn.

Thứ ba, tốc độ mở rộng trạm phát sóng (BTS) không theo kịp quy mô tăng trưởng thuê bao. Năm 2009, Mobifone vận hành 5.000 trạm BTS, trong khi Vinaphone lắp đặt thêm 6.000 trạm BTS để phủ sóng 63 tỉnh thành. Tình trạng nghẽn mạng cục bộ trong các dịp cao điểm vẫn xuất hiện, kéo mức độ ưa thích dịch vụ của Vinaphone giảm mạnh từ 48% năm 2006 xuống 42% năm 2007, trong khi Mobifone tăng nhẹ từ 37% lên 42%.

Thứ tư, bất cập nghiêm trọng trong chính sách kết nối liên mạng. Khảo sát thực tế giai đoạn 2005-2006 ghi nhận 78% doanh nghiệp ngoài Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) gặp trở ngại lớn khi đàm phán kết nối với mạng đường trục do sự chi phối của doanh nghiệp chủ đạo.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy năng lực cạnh tranh của viễn thông Việt Nam thời gian qua chủ yếu dựa trên cạnh tranh giá ngắn hạn và khai thác lợi thế quy mô dân số, thay vì dựa vào năng lực đổi mới sáng tạo hay chất lượng dịch vụ vượt trội. Trình độ công nghệ của ngành vẫn đi sau các quốc gia tiên tiến trong khu vực khoảng 25-30 năm, thể hiện qua sự chậm trễ trong việc triển khai các nền tảng công nghệ cao như 3G và các dịch vụ giá trị gia tăng đa phương tiện.

So sánh với bài học quốc tế, nghiên cứu của Fink, Matoo và Rathindran trên 12 quốc gia đang phát triển tại châu Á chỉ ra rằng chính sách mở cửa chỉ thực sự phát huy tối đa hiệu quả khi đi kèm việc thiết lập cơ quan quản lý độc lập và tách bạch vai trò sở hữu hạ tầng mạng đường trục. Tại Việt Nam, tình trạng vừa sở hữu hạ tầng vừa trực tiếp kinh doanh dịch vụ của tập đoàn chủ đạo đã tạo ra rào cản gia nhập thị trường. Các chuỗi dữ liệu biến động thị phần và hiệu quả sử dụng vốn của các nhà mạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ đường xu hướng kết hợp bảng ma trận so sánh các chỉ số tài chính ROA, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn hiệu quả qua từng chu kỳ kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh toàn ngành:

  • Hoàn thiện thể chế quản lý và thành lập cơ quan quản lý viễn thông độc lập: Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông cần khẩn trương tách bạch quyền sở hữu hạ tầng mạng truyền dẫn đường trục quốc gia ra khỏi hoạt động kinh doanh bán lẻ dịch vụ của các tập đoàn nhà nước. Mục tiêu hạ tỷ lệ tranh chấp và khiếu nại về kết nối mạng xuống dưới 5%, đồng thời minh bạch hóa 100% quy trình cấp phép tần số trong giai đoạn 2011-2013.
  • Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang dịch vụ giá trị gia tăng công nghệ cao: Các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, Mobifone, Vinaphone) cần chủ động đầu tư vào hạ tầng mạng 3G/4G, phát triển hơn 50 danh mục dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích trên nền tảng Internet di động. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu từ dữ liệu số và phi thoại đạt mức 25% đến 30% tổng doanh thu toàn mạng trong lộ trình 2012-2015.
  • Tối ưu hóa chi phí đầu tư thông qua dùng chung hạ tầng viễn thông: Bộ Thông tin và Truyền thông cùng các nhà khai thác cần xây dựng quy chế chia sẻ chung vị trí cột trạm BTS, tuyến cống bể cáp và hạ tầng ngầm hóa. Giải pháp này hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 15% đến 20% chi phí đầu tư tài sản cố định toàn ngành, đồng thời mở rộng vùng phủ sóng chất lượng cao đến 90% khu vực nông thôn trong giai đoạn 2011-2014.
  • Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao và nâng cao năng lực R&D: Doanh nghiệp viễn thông chủ động liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo đội ngũ kỹ sư viễn thông chuyên sâu và chuyên gia quản trị mạng. Phấn đấu tăng năng suất lao động bình quân từ 10% đến 12% mỗi năm giai đoạn 2012-2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Quản lý Cạnh tranh có thể sử dụng luận văn làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để rà soát chính sách quản lý cước, hoàn thiện quy định chống bán phá giá và xây dựng hành lang pháp lý quản lý tài nguyên tần số công bằng.
  • Lãnh đạo cấp cao và chuyên viên chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông: Ban điều hành Viettel, Mobifone, Vinaphone có thể vận dụng mô hình phân tích để đánh giá cấu trúc chi phí, tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối với hơn 15.000 điểm bán lẻ và xây dựng chiến lược cạnh tranh phi giá cước.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học khối ngành Kinh tế: Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận Kinh tế chính trị, cung cấp case study thực chứng về ứng dụng Mô hình Kim cương của Michael Porter trong phân tích năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ công nghệ cao.
  • Các tổ chức đầu tư tài chính và đối tác quốc tế: Các quỹ đầu tư và tập đoàn viễn thông nước ngoài có cái nhìn toàn cảnh về thị trường 112 triệu thuê bao di động, từ đó đánh giá cơ hội hợp tác kinh doanh, đầu tư liên doanh hoặc mua bán sáp nhập (M&A) trong phân khúc hạ tầng mạng.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào tạo nên bước ngoặt thay đổi cấu trúc thị trường viễn thông Việt Nam sau năm 2004? Sự gia nhập thị trường của Viettel vào tháng 10 năm 2004 với chiến lược giá cước thấp hơn đối thủ từ 10% đến 20% và phương thức tính cước block 6 giây + 1 đã phá vỡ thế độc quyền kép kéo dài giữa Mobifone và Vinaphone, thúc đẩy toàn ngành bước vào chu kỳ tăng trưởng mới.

  • Tại sao việc bùng nổ thuê bao di động trả trước lại tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà mạng? Tỷ lệ thuê bao trả trước chiếm tới hơn 80% khiến cơ cấu khách hàng thiếu tính bền vững. Người tiêu dùng dễ dàng rời mạng khi các đối thủ đưa ra chương trình khuyến mại mới, tạo ra lượng lớn thuê bao ảo và gây lãng phí tài nguyên đầu số viễn thông quốc gia.

  • Mô hình Kim cương của Michael Porter chỉ ra hạn chế lớn nhất của viễn thông Việt Nam là gì? Hạn chế nằm ở điều kiện các yếu tố sản xuất tiên tiến, khi năng lực R&D nội địa còn thấp, trang thiết bị công nghệ phụ thuộc nhập khẩu và đi sau thế giới khoảng 25-30 năm, chưa tự chủ được công nghệ lõi mạng lưới.

  • Vì sao cần thiết lập cơ quan quản lý viễn thông độc lập tại Việt Nam? Thực tế giai đoạn 2005-2006 cho thấy 78% doanh nghiệp ngoài VNPT gặp khó khăn trong kết nối. Một cơ quan quản lý độc lập sẽ đảm bảo tính khách quan, giám sát giá cước liên mạng minh bạch và triệt tiêu xung đột lợi ích giữa doanh nghiệp chủ đạo và doanh nghiệp mới.

  • Doanh nghiệp viễn thông cần làm gì để chuyển dịch từ cạnh tranh giá cước sang chất lượng? Doanh nghiệp cần chuyển trọng tâm sang phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, nâng cấp vùng phủ sóng của hơn 6.000 trạm BTS mỗi mạng, chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và cá nhân hóa các gói cước dữ liệu tốc độ cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận Kinh tế chính trị và Mô hình Khối kim cương trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp ngành.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2002-2011 với quy mô đạt 128,1 triệu thuê bao.
  • Bóc tách nguyên nhân dẫn đầu thị phần 36,35% của Viettel và những thách thức về rào cản kết nối hạ tầng mạng lưới.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế quản lý độc lập đến đẩy mạnh dịch vụ giá trị gia tăng 3G/4G.
  • Thiết lập lộ trình hành động chi tiết giai đoạn 2011-2015 nhằm nâng cao năng suất vốn và tỷ suất sinh lời cho toàn ngành.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và lãnh đạo doanh nghiệp hãy khai thác sâu các luận cứ và mô hình phân tích trong luận văn để ứng dụng vào thực tiễn hoạch định chiến lược kinh doanh và hoàn thiện thể chế ngành viễn thông Việt Nam.