Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm trên 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP và tạo công ăn việc làm cho khoảng 51% lực lượng lao động xã hội. Tại trung tâm kinh tế Thủ đô Hà Nội, phân khúc khách hàng này đóng vai trò là động lực tăng trưởng cốt lõi cho các định chế tài chính. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB), phân khúc DNNVV đóng góp khoảng 30% vào cơ cấu dư nợ tín dụng cũng như tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, bối cảnh thị trường giai đoạn 2013-2018 chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ 31 ngân hàng thương mại cổ phần nội địa và hơn 60 chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thực tế hoạt động cho thấy MB đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: thị phần tín dụng DNNVV tại Hà Nội còn khiêm tốn, sản phẩm tài chính chưa được may đo chuyên biệt theo ngành, quy trình thẩm định còn nặng tính truyền thống và hệ thống công nghệ thông tin chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của MB trong hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010-2018. Thông qua việc đo lường các chỉ số tài chính và phi tài chính như tỷ lệ sinh lời, hệ số biên lãi thuần (NIM), tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và mức độ hài lòng của khách hàng, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2019-2021. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp MB gia tăng thị phần tín dụng và kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2%, mà còn cung cấp khung tham chiếu giá trị cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường tài chính đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị (Value Chain Model) của Michael E. Porter để phân tích 7 hoạt động nội tại cấu thành sức mạnh ngân hàng, bao gồm: vận hành tín dụng, công tác hậu cần, quản trị marketing, cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, công nghệ ngân hàng và nguồn vốn đầu vào. Đồng thời, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter được sử dụng để đánh giá áp lực từ đối thủ hiện hữu, nguy cơ từ các ngân hàng mới gia nhập, sản phẩm tài chính thay thế, quyền thương lượng của khách hàng doanh nghiệp và áp lực từ bên cung ứng vốn.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm then chốt về tín dụng ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và quy định cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Phân loại DNNVV được chuẩn hóa dựa trên Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ kết hợp tiêu chí nội bộ của MB: phân khúc siêu nhỏ (doanh thu dưới 20 tỷ đồng), phân khúc nhỏ (doanh thu từ 20 đến 200 tỷ đồng) và phân khúc vừa (doanh thu từ 200 đến 1.000 tỷ đồng). Các chỉ tiêu định lượng như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số an toàn vốn (CAR) và tỷ lệ nợ xấu được tích hợp cùng các yếu tố định tính về chất lượng dịch vụ nhằm tạo nên khung đánh giá năng lực cạnh tranh toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của MB giai đoạn 2013-2018, số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Thống kê Hà Nội và báo cáo thường niên của các ngân hàng đối thủ như Techcombank, Vietinbank, BIDV. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi in sẵn gồm 34 câu hỏi chi tiết, tập trung vào 6 nhóm tiêu chí: giá cả, công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhân sự quản lý, mạng lưới phân phối và nhận diện thương hiệu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có quan hệ tín dụng hoặc tiếp cận vốn tại các chi nhánh MB trên địa bàn Hà Nội. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo đại diện đầy đủ cho 3 phân khúc doanh thu: siêu nhỏ, nhỏ và vừa thuộc các ngành thương mại, dịch vụ, xây dựng và sản xuất. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chéo. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các cảm nhận định tính của khách hàng, từ đó xác định khoảng cách giữa năng lực cung ứng của MB so với kỳ vọng thực tế của thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tín dụng và thị phần: Dư nợ cấp tín dụng cho phân khúc DNNVV của MB tại Hà Nội duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 15% mỗi năm trong giai đoạn 2015-2018, đóng góp gần 30% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Tuy nhiên, tốc độ này vẫn thấp hơn mức tăng trưởng 20% đến 25%/năm của Vietinbank cùng kỳ, khiến thị phần tín dụng SME của MB tại địa bàn có xu hướng đi ngang quanh mức 6% đến 8%.

Thứ hai, về năng lực định giá và cấu trúc chi phí: Mặc dù MB sở hữu lợi thế về tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) ổn định giúp duy trì hệ số NIM ở mức 4,1% năm 2017, nhưng mặt bằng lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân của MB đối với khối DNNVV vẫn dao động từ 7,5% đến 9,0%/năm, cao hơn từ 0,5% đến 1,0% so với nhóm ngân hàng thương mại gốc quốc doanh như BIDV hay Vietcombank. Mức phí phát hành bảo lãnh bình quân 1,2% đến 1,8%/năm chưa tạo được ưu thế vượt trội để thu hút khách hàng mới.

Thứ ba, về sản phẩm và hạ tầng công nghệ: MB đã triển khai các ứng dụng ngân hàng lõi Core Banking hiện đại nhưng danh mục sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV vẫn chủ yếu là các gói vay vốn lưu động truyền thống có tài sản bảo đảm. Ngân hàng thiếu các gói tài trợ chuỗi cung ứng chuyên biệt theo ngành nghề như các gói tín dụng ngành nhựa, dược phẩm mà Techcombank đã triển khai thành công, hay gói giải pháp trọn gói combo 6 trong 1 của Vietinbank.

Thứ tư, về mạng lưới và nguồn nhân lực: Năng suất tạo lợi nhuận trước thuế bình quân trên mỗi nhân viên MB đạt mức ấn tượng trên 800 triệu đồng/người/năm 2017. Tuy nhiên, mạng lưới gồm khoảng 45 điểm giao dịch của MB tại Hà Nội năm 2017 còn khá mỏng khi so sánh với hơn 100 điểm giao dịch của Vietinbank hay BIDV, gây hạn chế cho khả năng tiếp cận các doanh nghiệp tại các quận huyện ngoại thành.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu dư nợ và bảng so sánh điểm đánh giá năng lực cạnh tranh, kết quả cho thấy MB đạt điểm rất cao về mức độ tin cậy thương hiệu (4,2/5 điểm) và chất lượng phục vụ của cán bộ quan hệ khách hàng (4,0/5 điểm). Ngược lại, tiêu chí độ linh hoạt của sản phẩm và thời gian phê duyệt tín dụng chỉ đạt mức trung bình 3,2/5 điểm. Nguyên nhân chính là do quy trình định giá tài sản bảo đảm và thẩm định hồ sơ của MB còn trải qua nhiều cấp xét duyệt nội bộ, thời gian xử lý hồ sơ vay trung bình mất từ 5 đến 7 ngày làm việc, trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân linh hoạt đã rút ngắn xuống còn 2 đến 3 ngày đối với khoản vay tiêu chuẩn.

So sánh với bài học thành công từ Citibank trong việc tự động hóa kênh giao dịch trực tuyến và Techcombank trong việc thiết kế giải pháp tài chính may đo trọn gói, MB chưa tận dụng hết tiềm năng cơ sở dữ liệu khách hàng quân đội và hệ sinh thái doanh nghiệp liên kết. Việc phụ thuộc nhiều vào tài sản thế chấp là bất động sản khiến MB bỏ lỡ phân khúc doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ có dòng tiền lành mạnh nhưng thiếu tài sản cố định.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao tiềm lực tài chính và tối ưu hóa chi phí vốn: Ban Lãnh đạo MB cần triển khai chiến lược tăng vốn điều lệ đạt mức trên 30.000 tỷ đồng vào năm 2021, đồng thời gia tăng tỷ lệ huy động tiền gửi không kỳ hạn (CASA) lên trên mức 35%. Mục tiêu này giúp kéo giảm chi phí vốn đầu vào, tạo dư địa giảm lãi suất cho vay từ 0,3% đến 0,5%/năm nhằm gia tăng sức cạnh tranh trực tiếp về giá với các đối thủ trên địa bàn Hà Nội. Thời gian thực hiện từ quý 1/2019 đến hết năm 2021 do Khối Nguồn vốn và Khối Tài chính Kế toán chủ trì.

Thứ hai, đẩy mạnh số hóa quy trình và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Khối Công nghệ thông tin phối hợp cùng Khối Khách hàng Doanh nghiệp nâng cấp hệ thống Core Banking và phát triển nền tảng ngân hàng số B2B chuyên biệt. Đặt mục tiêu tự động hóa tối thiểu 50% quy trình chấm điểm tín dụng và phê duyệt hạn mức đối với phân khúc SME siêu nhỏ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 48 giờ làm việc. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ ba, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng theo chuỗi giá trị: Phát triển các gói sản phẩm trọn gói bao gồm cho vay vốn lưu động, phát hành bảo lãnh dự thầu trực tuyến, tài trợ thương mại không cần tài sản bảo đảm 100% dựa trên quản lý dòng tiền qua tài khoản thanh toán. Thiết kế các gói tài trợ đặc thù cho ngành công nghiệp phụ trợ, y tế, giáo dục với chính sách phí ưu đãi giảm 20% phí bảo lãnh cho khách hàng thân thiết. Thời gian triển khai liên tục từ năm 2019.

Thứ tư, tái cấu trúc mạng lưới phân phối và nâng cao chất lượng chuyên viên RM: Mở rộng thêm 10 đến 15 phòng giao dịch thông minh tại các khu công nghệ cao và cụm công nghiệp tập trung của Hà Nội như khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Nam Thăng Long, Thạch Thất. Đồng thời, Khối Nhân sự xây dựng chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng KPI gắn liền với tốc độ tăng trưởng tín dụng an toàn, tỷ lệ bán chéo sản phẩm.

Kiến nghị bổ sung đối với Ngân hàng Nhà nước: Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về cấp tín dụng điện tử và chia sẻ thông tin tín dụng quốc gia (CIC). Đối với Chính phủ, cần nâng cao năng lực hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng thuận lợi hơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Khối Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quân Đội: Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết và các đề xuất khả thi giúp định hình chiến lược kinh doanh mảng SME, tái cấu trúc sản phẩm và tối ưu hóa hệ thống vận hành tín dụng giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, Cán bộ quản lý tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam: Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh cùng các chỉ số đối sánh cạnh tranh hữu ích để các ngân hàng bạn phân tích điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng chiến lược chiếm lĩnh phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại các đô thị lớn.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng mô hình chuỗi giá trị và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter vào thực tiễn ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam.

Thứ tư, Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các nhà hoạch định chính sách kinh tế: Nghiên cứu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ các tiêu chí thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước ban hành chính sách tiền tệ hỗ trợ DNNVV sát với thực tế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao MB cần ưu tiên nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc tín dụng DNNVV tại Hà Nội?
    DNNVV chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp và đóng góp hơn 40% GDP. Tại Hà Nội, đây là nguồn khách hàng mang lại tỷ trọng lớn về dư nợ, tiền gửi CASA và nguồn thu phí dịch vụ. Cạnh tranh hiệu quả ở mảng này giúp MB tạo nền tảng khách hàng bền vững, thúc đẩy bán chéo các sản phẩm tài chính cá nhân cho hàng chục ngàn người lao động trong doanh nghiệp.

  2. Tiêu chí phân loại khách hàng DNNVV tại MB có điểm gì khác so với quy định chung của Nhà nước?
    Nghị định 56/2009/NĐ-CP sử dụng đồng thời tiêu chí nguồn vốn và số lao động để phân loại. Trong khi đó, MB sử dụng tiêu chí doanh thu năm gần nhất làm thước đo chuẩn hóa thực tế: phân khúc siêu nhỏ có doanh thu từ 0 đến 20 tỷ đồng, phân khúc nhỏ từ 20 đến 200 tỷ đồng và phân khúc vừa từ 200 đến 1.000 tỷ đồng, giúp tinh gọn việc thiết kế chính sách cấp tín dụng.

  3. Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến năng lực cạnh tranh tín dụng của MB?
    Theo khảo sát thực tế, năng lực công nghệ và tốc độ xử lý hồ sơ tín dụng là yếu tố quyết định hàng đầu. Mặc dù MB sở hữu uy tín thương hiệu vững mạnh và hệ thống an toàn vốn CAR đạt chuẩn cao, nhưng nếu ngân hàng không số hóa quy trình thẩm định để rút ngắn thời gian giải ngân thì sẽ khó giữ chân các doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động.

  4. MB có thể học hỏi bài học kinh nghiệm gì từ các đối thủ như Vietinbank và Techcombank?
    MB có thể áp dụng chiến lược gói sản phẩm tích hợp trọn gói combo 6 trong 1 của Vietinbank để tăng tính gắn kết của khách hàng. Đồng thời, học hỏi Techcombank cách thiết kế sản phẩm tín dụng chuyên biệt theo từng chuỗi giá trị và ngành kinh doanh đặc thù như dược phẩm, công nghệ, nhựa nhằm tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro dòng tiền.

  5. Giải pháp công nghệ thông tin giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng của MB như thế nào?
    Đầu tư hệ thống Core Banking và phát triển ngân hàng số giúp MB tự động hóa quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ, giảm thiểu 50% thao tác thủ công, rút ngắn thời gian xét duyệt từ 5 ngày xuống dưới 48 giờ. Điều này giúp giảm chi phí vận hành, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao trải nghiệm giao dịch cho doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng cạnh tranh của MB tại địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010-2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về tốc độ tăng trưởng thị phần, chi phí lãi vay và mức độ đa dạng hóa sản phẩm.
  • Lượng hóa mức độ hài lòng và đánh giá của 200 khách hàng doanh nghiệp thông qua bảng khảo sát sơ cấp theo 6 nhóm tiêu chí then chốt.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về tài chính, công nghệ ngân hàng số, phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị và kiện toàn mạng lưới nhân sự đến năm 2021.
  • Định hình lộ trình hành động chi tiết giúp MB nâng tỷ lệ an toàn vốn CAR, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới mức 2% và nâng cao thị phần tín dụng bền vững.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi Ban Điều hành MB nhanh chóng phê duyệt đề án chuyển đổi số quy trình tín dụng B2B và thành lập tổ chuyên trách phát triển sản phẩm SME theo ngành nghề ngay trong quý 1 năm 2019. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị ngân hàng quan tâm hãy cùng thảo luận, trích dẫn học thuật và áp dụng những phát hiện thực tiễn của luận văn này vào công tác quản trị tín dụng tại đơn vị.