Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2007 và thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm 2015, thị trường tài chính ngân hàng đã chứng kiến cuộc cạnh tranh gay gắt giữa hơn 30 ngân hàng thương mại cổ phần trong nước và hàng chục chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt được thành lập vào năm 2008 với số vốn điều lệ ban đầu 3.300 tỷ đồng. Đến năm 2011, ngân hàng có bước ngoặt quan trọng khi sáp nhập với Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện, tạo tiền đề khai thác hệ thống mạng lưới bưu điện rộng lớn trên cả nước. Tuy nhiên, trước yêu cầu khắt khe của hội nhập tài chính, ngân hàng phải đối mặt với áp lực cải thiện hiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa chi phí vận hành và giữ vững vị thế trên thị trường.

Luận văn của tác giả Trần Thị Ngọc Ánh tập trung làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt, xác định các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tổ chức tín dụng. Mục tiêu cụ thể là phân tích điểm mạnh, điểm hạn chế, đo lường hiệu quả sử dụng nguồn lực và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn 2019 - 2023.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018, đặt trong sự so sánh với hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam. Không gian nghiên cứu trải rộng trên toàn bộ mạng lưới hiện diện tại 63 tỉnh thành với hơn 220 chi nhánh, phòng giao dịch và hơn 1.000 phòng giao dịch bưu điện. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn cao, giúp ngân hàng quản trị hệ số an toàn vốn trên 9%, nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản, kiểm soát chi phí vận hành và tận dụng quyền khai thác hơn 10.000 điểm giao dịch bưu điện để thống lĩnh thị trường bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của đề tài được xây dựng từ lý thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith năm 1776, lý thuyết cạnh tranh của Karl Marx năm 1867 và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter năm 1985. Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh xuất hiện khi doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng vượt trội hơn chi phí để tạo ra giá trị đó, thông qua chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm. Nghiên cứu cũng vận dụng khung đánh giá năng lực cạnh tranh ba cấp độ của Diễn đàn Kinh tế Thế giới và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, cùng chuẩn mực an toàn vốn Basel II quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% và vốn cấp một tối thiểu 6%.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: cạnh tranh kinh tế, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ và hiệu quả sử dụng nguồn lực theo đường giới hạn khả năng sản xuất. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được định nghĩa là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững, mở rộng thị phần, duy trì uy tín thương hiệu và ứng phó linh hoạt trước các biến động tiêu cực từ môi trường vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập minh bạch từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2013 - 2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt, báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ, báo cáo giám sát của Ngân hàng Nhà nước và dữ liệu từ các tổ chức thống kê kinh tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 21 ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, đại diện cho hơn 85% tổng tài sản và thị phần toàn ngành. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm bảo đảm tính đồng nhất về khung pháp lý, tính đại diện quy mô và tính chuẩn xác của các chỉ số tài chính công khai.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2014 - 2018 và phương pháp phân tích bao dữ liệu phi tham số sử dụng phần mềm DEAP 2.1 của Charnes, Cooper và Rhodes năm 1978. Phương pháp phân tích bao dữ liệu được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đánh giá hiệu quả kỹ thuật tương đối giữa các đơn vị ra quyết định khi có nhiều biến số đầu vào như vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, quy mô nhân sự và nhiều biến số đầu ra như tổng dư nợ, tổng vốn huy động và lợi nhuận trước thuế mà không cần giả định trước dạng hàm sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và tiềm lực tài chính, tổng tài sản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt ghi nhận tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, từ mức 107.000 tỷ đồng năm 2015 lên 163.000 tỷ đồng vào cuối năm 2017 và đạt xấp xỉ 175.000 tỷ đồng năm 2018, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 18,5%/năm. Quy mô vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định, vượt mốc 10.000 tỷ đồng vào năm 2018. Hệ số an toàn vốn luôn được duy trì ở mức an toàn trên 9,2%, vượt tiêu chuẩn 8% theo quy định hiện hành.

Thứ hai, về mạng lưới phân phối và thị phần, ngân hàng xác lập lợi thế cạnh tranh khác biệt khi phủ sóng tại 63/63 tỉnh thành, sở hữu hơn 220 chi nhánh, phòng giao dịch cùng hơn 1.000 phòng giao dịch bưu điện và quyền khai thác hơn 10.000 điểm bưu điện văn hóa xã. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân giai đoạn 2014 - 2018 đạt trên 20%/năm, trong khi dư nợ tín dụng duy trì mức tăng trưởng cao từ 18% đến 22%/năm, tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và khách hàng cá nhân.

Thứ ba, về khả năng sinh lời, lợi nhuận trước thuế có sự chuyển biến tích cực, đạt trên 1.700 tỷ đồng vào năm 2017 trước khi điều chỉnh về mức 1.200 tỷ đồng năm 2018 do gia tăng trích lập dự phòng rủi ro. Chỉ số sinh lời trên tổng tài sản dao động trong khoảng 0,7% đến 1,1%, và chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt từ 10,5% đến 14,2%, nằm ở mức trung bình khá trong hệ thống ngân hàng cổ phần.

Thứ tư, kết quả ước lượng từ mô hình phân tích bao dữ liệu cho thấy hệ số hiệu quả kỹ thuật tổng thể của ngân hàng đạt mức trung bình 0,86. Kết quả này phản ánh ngân hàng vẫn còn dư địa khoảng 14% để tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao năng suất các nguồn lực hiện có.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu trên các bảng cơ cấu thu nhập, nguồn thu từ lãi thuần vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trên 82% tổng thu nhập hoạt động, trong khi thu nhập thuần từ phí dịch vụ phi tín dụng chỉ đóng góp khoảng 12% đến 15%. Biểu đồ so sánh tỷ lệ chi phí trên thu nhập cho thấy chỉ số này của ngân hàng dao động từ 52% đến 58%, cao hơn mức trung bình 45% của nhóm 5 ngân hàng thương mại dẫn đầu thị trường.

Nguyên nhân chính xuất phát từ chi phí đầu tư hạ tầng, chi phí quản lý vận hành mạng lưới phòng giao dịch bưu điện rộng lớn và chi phí đãi ngộ cho đội ngũ nhân sự quy mô lớn. Kết quả này tương đồng với các kết luận của Barbara Casu và Philip Molyneux năm 2000 tại châu Âu và Mosad Zineldin năm 2005 tại Thụy Điển, chỉ ra rằng việc mở rộng mạng lưới vật lý nếu không đi kèm với tối ưu hóa quy trình số và quản trị quan hệ khách hàng sẽ làm gia tăng chi phí biên. Trên đồ thị phân tán so sánh tương quan giữa quy mô mạng lưới và hiệu quả kỹ thuật, ngân hàng nằm ở phân khúc có tiềm năng tăng trưởng quy mô mạnh mẽ nhưng cần chuyển dịch trọng tâm sang chiều sâu chất lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường sức mạnh tài chính và nâng cao chất lượng tài sản: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ lên trên 15.000 tỷ đồng trước năm 2023, duy trì hệ số an toàn vốn đạt tối thiểu 10% theo chuẩn mực Basel II, đồng thời áp dụng chính sách kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ để giữ tỷ lệ nợ xấu dưới mức 1,5% toàn hệ thống.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ và gia tăng thu nhập ngoài lãi: Khối Sản phẩm và Khối Khách hàng Chiến lược cần đẩy mạnh phát triển các gói tài trợ thương mại, bảo hiểm liên kết ngân hàng và dịch vụ ngoại hối, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập từ phí dịch vụ phi tín dụng lên mức 25% trong tổng cơ cấu doanh thu giai đoạn 2019 - 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư công nghệ số và phát triển ngân hàng điện tử: Khối Công nghệ thông tin cần ưu tiên nguồn vốn nâng cấp hệ thống phần mềm lõi Core Banking, triển khai xác thực sinh trắc học, điện toán đám mây và phân tích dữ liệu lớn, phấn đấu tự động hóa 40% quy trình phê duyệt tín dụng bán lẻ và giao dịch trực tuyến trước năm 2022.

Thứ tư, tái cấu trúc mạng lưới và tối ưu hóa chi phí vận hành: Ban điều hành phối hợp chặt chẽ với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam để nâng cao hiệu suất hoạt động tại hơn 1.000 phòng giao dịch bưu điện, áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cho nhân viên giao dịch, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ chi phí trên thu nhập xuống dưới 48% trước năm 2023 nhằm khắc phục tình trạng lãng phí nguồn lực đã được chỉ ra từ mô hình phân tích bao dữ liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các tổ chức tín dụng: Luận văn cung cấp khung phân tích năng lực cạnh tranh toàn diện và phương pháp định lượng hiệu quả sử dụng vốn, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa mạng lưới bán lẻ.

Nhóm thứ hai là chuyên viên phân tích tài chính và đầu tư ngân hàng: Tài liệu cung cấp chuỗi số liệu tài chính chi tiết giai đoạn 2013 - 2018 về cơ cấu tài sản, chỉ số sinh lời trên tài sản, chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu và hệ số an toàn vốn của 21 ngân hàng thương mại lớn, phục vụ cho công tác định giá và đánh giá rủi ro.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quy trình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết kinh tế hiện đại và mô hình phân tích bao dữ liệu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Luận văn cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối liên kết giữa hệ thống bưu điện và ngân hàng thương mại, hỗ trợ xây dựng chính sách thúc đẩy tài chính toàn diện tại khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình nào để đo lường hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng? Luận văn ứng dụng mô hình Phân tích bao dữ liệu phi tham số của Charnes, Cooper và Rhodes năm 1978 thông qua phần mềm DEAP 2.1. Mô hình phân tích các yếu tố đầu vào như vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động và các yếu tố đầu ra như tổng dư nợ, tổng vốn huy động để xác định hệ số hiệu quả kỹ thuật đạt mức 0,86.

Lợi thế cạnh tranh đặc thù nhất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt là gì? Lợi thế cạnh tranh vượt trội của ngân hàng là mạng lưới phân phối rộng lớn hiện diện tại 63 tỉnh thành với hơn 220 chi nhánh, hơn 1.000 phòng giao dịch bưu điện và quyền khai thác hơn 10.000 điểm giao dịch bưu điện toàn quốc, tạo độ phủ sóng sâu rộng đến tận cấp xã phường mà ít đối thủ có được.

Hệ số an toàn vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng giai đoạn 2014 - 2018 ra sao? Hệ số an toàn vốn của ngân hàng luôn duy trì ổn định trên 9,2%, đáp ứng tốt quy chuẩn Basel II. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 0,7% đến 1,1% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 10,5% đến 14,2%, phản ánh năng lực hoạt động an toàn nhưng cần nâng cao hiệu suất sinh lời.

Vì sao tỷ lệ chi phí trên thu nhập của ngân hàng lại ở mức cao? Tỷ lệ chi phí trên thu nhập của ngân hàng dao động từ 52% đến 58% do chi phí mở rộng, duy trì hạ tầng mạng lưới phòng giao dịch bưu điện diện rộng và chi phí quản lý đội ngũ nhân sự lớn, đòi hỏi ngân hàng phải đẩy mạnh số hóa quy trình để tiết giảm chi phí vận hành.

Những định hướng chiến lược trọng tâm của ngân hàng đến năm 2023 là gì? Ngân hàng tập trung vào 4 định hướng: nâng vốn điều lệ lên trên 15.000 tỷ đồng, tăng tỷ trọng thu ngoài lãi lên 25%, ứng dụng công nghệ số 4.0 như dữ liệu lớn và sinh trắc học, đồng thời chuẩn hóa hiệu suất làm việc tại các điểm bưu điện nhằm đưa tỷ lệ chi phí trên thu nhập về dưới 48%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại và ứng dụng thành công mô hình định lượng phân tích bao dữ liệu trên mẫu 21 ngân hàng.
  • Khẳng định quy mô tổng tài sản tăng trưởng ấn tượng từ 107.000 tỷ đồng năm 2015 lên 163.000 tỷ đồng năm 2017 cùng mạng lưới độc quyền bao phủ 63 tỉnh thành.
  • Nhận diện rõ các nút thắt về cơ cấu thu nhập phụ thuộc hơn 82% vào lãi thuần và tỷ lệ chi phí trên thu nhập ở mức 52% đến 58%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về tăng vốn điều lệ lên trên 15.000 tỷ đồng, phát triển ngân hàng số và tinh gọn bộ máy vận hành theo lộ trình đến năm 2023.
  • Công trình mang giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, mời quý độc giả, nhà nghiên cứu và chuyên viên tài chính tiếp tục khai thác các hàm ý quản trị này để nâng tầm sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.