Luận án tiến sĩ về nâng cao tính năng đế sers cấu trúc mfon và thiết bị Raman xách tay

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao tính năng đế sers cấu trúc mfon và phát triển thiết bị Raman xách tay phục vụ nghiên cứu khoa học.

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

138
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MẶC LẠC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tăng cường tán xạ Raman bề mặt SERS

1.2. Các phương pháp chế tạo SERS

1.3. Hạt nano kim loại trong dung dịch huyền phù

1.4. Hạt nano kim loại cấy ảnh trên SERS

1.5. Cấu trúc nano chế tạo trực tiếp trên SERS rắn

1.6. Đã SERS dựa trên hạt polystyren vi cấu

1.7. Thiết bị thu phát Raman xách tay

1.8. Lịch sử phát triển các thiết bị phổ di động

1.9. Các công nghệ tiên tiến tích hợp trong thiết bị phổ Raman xách/cầm tay

1.10. Nguồn laser sử dụng cho thiết bị phổ Raman xách tay

1.11. Máy quang phổ mini và kính lắc tập quang

2. CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU HIỆU SUẤT ĐÃ SERS CẤU TRÚC MFON

2.1. Tính chất quang học của cấu trúc MFON

2.2. Hiệu ứng tăng cường tán xạ Raman bề mặt SERS cấu trúc MFON

2.3. Phổ truyền qua đặc trưng của cấu trúc MFON

2.4. Chế tạo và khảo sát các đặc tính của SERS cấu trúc MFON

2.5. Chế tạo SERS cấu trúc MFON

2.6. Khảo sát tính chất quang và khả năng tăng cường tán xạ Raman của SERS cấu trúc MFON chế tạo được

2.7. Mô phỏng tính chất quang của cấu trúc MFON

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THIẾT BỊ ĐO PHỔ RAMAN XÁCH TAY

3.1. Lý thuyết tán xạ Raman cơ bản

3.2. Xây dựng hệ đo phổ Raman xách tay

3.3. Hệ đo phổ Raman xách tay sử dụng laser kích 638 nm

3.4. Khảo sát đánh giá máy hoạt động của máy đo phổ Raman xách tay thử nghiệm

3.5. Thuật toán làm trơn phổ và loại nhiễu nền huỳnh quang

3.6. Thuật toán đánh dấu phổ

3.7. Kỹ thuật lấy mẫu phổ ngẫu nhiên

3.8. Hạn chế cháy, phá hủy mẫu khi đo phổ Raman

3.9. Cải thiện chất lượng tín hiệu SERS

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tính năng đế sers

Tính năng đế sers (SERS) là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực quang học, cho phép tăng cường tín hiệu Raman của các phân tử. Công nghệ này đã mở ra nhiều ứng dụng trong phân tích hóa học và sinh học. SERS sử dụng các cấu trúc nano để tạo ra các 'hot spots', nơi mà tín hiệu Raman được khuếch đại đáng kể. Việc nâng cao tính năng đế sers không chỉ giúp cải thiện độ nhạy của các thiết bị mà còn mở rộng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y học, môi trường và an ninh. Theo nghiên cứu, việc tối ưu hóa cấu trúc mfon có thể tạo ra những cải tiến đáng kể trong hiệu suất của SERS. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển các thiết bị Raman xách tay, giúp cho việc phân tích trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

1.1. Cấu trúc mfon và ứng dụng

Cấu trúc mfon (Metal Film Over Nanospheres) là một trong những cấu trúc quan trọng trong công nghệ SERS. Cấu trúc này cho phép tạo ra các vùng tăng cường tín hiệu, giúp phát hiện các chất với nồng độ rất thấp. Việc nghiên cứu và phát triển các cấu trúc mfon có thể dẫn đến những cải tiến trong khả năng phát hiện và phân tích các chất hóa học. Các ứng dụng của SERS trong y học, như phát hiện sớm các bệnh lý, hay trong an ninh, như phát hiện chất độc, đều cho thấy giá trị thực tiễn của công nghệ này. Sự phát triển của các thiết bị Raman xách tay cũng giúp cho việc ứng dụng SERS trở nên phổ biến hơn trong thực tiễn.

II. Phát triển thiết bị Raman xách tay

Thiết bị Raman xách tay đang trở thành một công cụ quan trọng trong việc phân tích nhanh chóng và hiệu quả. Những thiết bị này không chỉ nhỏ gọn mà còn dễ dàng sử dụng, cho phép người dùng thực hiện các phép đo tại chỗ mà không cần phải mang mẫu về phòng thí nghiệm. Việc phát triển thiết bị Raman xách tay cần chú trọng đến việc tích hợp các công nghệ tiên tiến như cảm biến quang học và các thuật toán xử lý tín hiệu. Điều này giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác của thiết bị. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các nguồn laser có bước sóng phù hợp có thể nâng cao đáng kể hiệu suất của thiết bị. Hơn nữa, việc tối ưu hóa thiết kế quang học cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển thiết bị này.

2.1. Công nghệ cảm biến trong thiết bị Raman

Công nghệ cảm biến là một phần không thể thiếu trong thiết bị Raman xách tay. Các cảm biến quang học hiện đại giúp thu thập tín hiệu Raman một cách hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng phát hiện các chất. Việc sử dụng các cảm biến CCD (Charge Coupled Device) cho phép thu thập dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Hơn nữa, các thuật toán xử lý tín hiệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích dữ liệu thu được. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu có thể cải thiện đáng kể độ chính xác và tốc độ phân tích. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho việc ứng dụng thiết bị Raman xách tay trong các lĩnh vực khác nhau.

III. Tính năng và ứng dụng thực tiễn của thiết bị

Thiết bị Raman xách tay không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Từ y học, nơi mà việc phát hiện sớm các bệnh lý là rất quan trọng, đến ngành công nghiệp thực phẩm, nơi mà việc kiểm tra chất lượng sản phẩm là cần thiết. Thiết bị này cũng có thể được sử dụng trong lĩnh vực môi trường để phát hiện các chất ô nhiễm. Việc nâng cao tính năng của thiết bị thông qua các công nghệ mới như cảm biến quang học và các thuật toán xử lý tín hiệu sẽ giúp cải thiện khả năng phát hiện và phân tích. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong các phép đo.

3.1. Ứng dụng trong y học

Trong y học, thiết bị Raman xách tay có thể được sử dụng để phát hiện nhanh chóng các bệnh lý như ung thư. Việc phân tích mẫu sinh học như máu hoặc mô có thể giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán sớm và chính xác hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng SERS có thể phát hiện các biomarker với nồng độ rất thấp, điều này rất quan trọng trong việc phát hiện sớm bệnh. Hơn nữa, thiết bị này cũng có thể được sử dụng trong nghiên cứu dược phẩm để theo dõi sự phân hủy của thuốc trong cơ thể. Điều này cho thấy giá trị thực tiễn của thiết bị Raman xách tay trong lĩnh vực y học.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tán x¿ Raman °āc ặt theo tên nhà vÃt lý ng°åi Ân Đá Chandrashekhara Venkata Raman. Năm 1928, ông ã công bá kÃt quÁ nghiên cću cąa mình về hián t°āng tán x¿ không àn hãi cąa ánh sáng, qua ó giÁi thích să dách chuyển b°ãc sóng cąa ánh sáng tán x¿ so vãi ánh sáng kích thích khi t°¢ng tác vãi các phân tÿ [1]. Từ hián t°āng á dách chuyển b°ãc sóng cąa ánh sáng tán x¿ phă thuác vào cÃu trúc cąa phân tÿ hóa hãc, ph°¢ng pháp quang phå Raman °āc phát triển ể nghiên cću dao áng phân tÿ, từ ó khám phá cÃu trúc, tính ái xćng, cÃu trúc ián tÿ, áng hãc, liên kÃt hóa hãc cąa phân tÿ [2]. Do các rào cÁn về công nghá yêu cÅu nh° là nguãn sáng ¢n sÅc có c°ång á cao, máy quang phå có á phân giÁi lãn và phông nền t¿p quang thÃp, Åu thu quang hãc nh¿y., nên tãi tÃn cuái nhāng năm 1980, quang phå Raman mãi trç thành ph°¢ng pháp phå biÃn trong nghiên cću các hāp chÃt hóa hãc mát cách ánh tính cũng nh° ánh l°āng [3], [4].

Să xuÃt hián cąa kỹ thuÃt thu phå Raman biÃn åi Fourier (FT-Raman), Åu thu quang hãc CCD, nguãn laser và các kính lãc giao thoa ã t¿o ra cách m¿ng cho thiÃt bá thu phå Raman, mç ráng h¢n nāa các lĩnh văc ćng dăng cąa ph°¢ng pháp này. Là không quá khi có nhà khoa hãc ví vai trò cąa ph°¢ng pháp phå Raman là <ng°åi khång lã °āc ánh thćc= [5]. Minh chćng cąa iều này là să phå biÃn cąa ph°¢ng pháp phå Raman trong nghiên cću hóa hãc, vÃt liáu tiên tiÃn trong ó có thể kể tãi nh° là vÃt liáu nano [6], [7], vÃt liáu hai chiều [8], vÃt liáu graphene, fullerenes [9], [10], vÃt liáu mềm (soft- matters) [11]. Không chß dừng ç ó, ph°¢ng pháp phå Raman ã tiÃn xa h¢n nāa và trç thành ph°¢ng pháp nghiên cću th°ång quy cho nhiều ngành khác nhau, từ nhāng ngành t°çng chừng nh° không liên quan nh° là lách sÿ nghá thuÃt [12], nông nghiáp và an toàn thăc ph¿m [13], [14], tãi khoa hãc hình să [15], sinh hãc [16], [17], d°āc ph¿m [18], y hãc [19], [20].

Do vÃy, không có gì áng ng¿c nhiên khi ph°¢ng pháp quang phå Raman cũng ã °āc các nhà khoa hãc lăa chãn, thÿ nghiám trong các nghiên cću tìm kiÃm ph°¢ng pháp kiểm tra, xác ánh nhanh virus Corona [21], [22] khi ¿i dách COVID-19 bùng phát. 2 Thåi gian gÅn ây, să xuÃt hián cąa các máy o phå Raman xách tay/cÅm tay trên thá tr°ång ã và ang t¿o ra làn sóng thć ba trong lách sÿ phát triển cąa lĩnh văc thiÃt bá quang phå Raman [23]3[25]. Ý t°çng chÅp cánh cho thà há thiÃt bá này không chß dừng l¿i ç viác t¿o thiÃt bá o phå nhß gãn ể có thể mang tãi hián tr°ång và thăc hián viác o phå [26], mà còn là t¿o ra thiÃt bá giúp cho nhāng ng°åi sÿ dăng không chuyên nhanh chóng có °āc câu trÁ låi cho nghiáp vă cąa mình. Câu hßi ó có thể là chÃt l°āng nguyên liáu Åu vào có Ám bÁo hay không?, chÃt cÅn phát hián có trong mÁu không?, mÁu ph¿m này là chÃt hóa hãc gì, có thành phÅn chính là gì? chÃt lßng này có °āc mang lên máy bay hay không?.

Năng lăc tính toán và tác á cąa các thà há chip vi xÿ lý hián ¿i, công nghá ián tóan ám mây [30], [31], cùng vãi thuÃt toán hóa l°āng [32]3[34], hãc máy, trí tuá nhÃn t¿o AI [35], [36] cho phép hián thăc hóa ý t°çng này trên mát thiÃt bá nhß gãn. Ph°¢ng pháp phå Raman sç hāu iểm m¿nh là có thể nhanh chóng °a ra các thông tin ặc tr°ng, °āc ví nh° là vân tay cąa các chÃt hóa hãc và có thể áp dăng cho nhiều lo¿i vÃt liáu khác nhau ç thể rÅn, lßng và khí. Ngoài ra, ph°¢ng pháp o phå Raman còn là ph°¢ng pháp o không tiÃp xúc, không phá hąy mÁu, không yêu cÅu phÁi chu¿n bá mÁu o 3 th°ång thì chß cÅn chiÃu vào mÁu và o (point-and-shoot) [37]. Đặc biát là mát sá thiÃt bá o phå Raman có cÃu hình há quang cho phép o xuyên bao bì, xuyên các lãp bÁo vá mÁu nh° là nhăa, thąy tinh [38].

Nhāng tính chÃt °u viát và thuÃn lāi cho ng°åi sÿ dăng này giúp cho thiÃt bá quang phå Raman ngày càng trç nên phå biÃn trong ho¿t áng cąa lăc l°āng an ninh, biên phòng, xÿ lý să cá môi tr°ång, phòng hóa. Kích th°ãc nhß gãn và tính phå dăng cąa các thiÃt bá Raman xách tay/cÅm tay còn cho phép tích hāp chúng lên dây chuyền sÁn xuÃt cąa các ngành nh° hóa chÃt, sinh hãc, d°āc ph¿m, dÅu khí [39], [40]. Đặc biát, trong bái cÁnh phát triển cąa công nghá 4.0, nền tÁng công nghá internet v¿n vÃt (IoT), thiÃt bá Raman xách tay có rÃt nhiều tiềm năng trong lĩnh văc chà t¿o cÁm biÃn cho công nghá giám sát dây truyền sÁn suÃt PAT (processes analytical technology) [29]. Bên c¿nh các iểm m¿nh, ph°¢ng pháp phå Raman cũng có nhāng h¿n chÃ.

Mát yÃu iểm chính là c°ång á tín hiáu tán x¿ Raman thÃp do ó ph°¢ng pháp này khó áp 3 dăng cho các tr°ång hāp cÅn xác ánh, phân tích mÁu l°āng vÃt có nãng á thÃp. Nhiều kỹ thuÃt o phå Raman ã °āc phát triển ể khÅc phăc yÃu iểm này nh° là ph°¢ng pháp phå Raman c°ÿng bćc [41], phå Raman kÃt hāp ái Stoke (CARS) [42], tăng c°ång tán x¿ Raman dăa vào hiáu ćng mũi nhãn kim lo¿i TERS [43] và tăng c°ång tán x¿ Raman bề mặt SERS [44]. Trong sá các ph°¢ng pháp nêu trên, ph°¢ng pháp SERS không yêu cÅu nhiều về trang thiÃt bá nh° laser xung căc ngÅn, bá dách nano met cho Åu tip&, và có thể sÿ dăng kÃt hāp vãi các thiÃt bá o phå Raman thông th°ång. Các à SERS có thể giúp tăng c°ång tín hiáu Raman lên cÿ 108 lÅn hoặc thÃm chí cao h¢n, cho phép thăc hián các phép o phå cąa ¢n phân tÿ [45], [46].

Từ khi °āc vô tình phát hián Åu nhāng năm 1970 [47], ã có rÃt nhiều nghiên cću tìm hiểu bÁn chÃt vÃt lý và giÁi thích c¢ chà tăng c°ång tín hiáu Raman bề mặt, các ph°¢ng pháp chà t¿o và ćng dăng khác nhau [48]3[52]. Các nghiên cću ćng dăng kÃt hāp à SERS vãi thiÃt bá o phå Raman xách tay cũng °āc công bá nhiều trong nhāng năm gÅn ây. Trong ó phÁi kể tãi nhāng nghiên cću trong các lĩnh văc khó và òi hßi khÅt khe nh° là y tà [53], [54] và an toàn thăc ph¿m [55], [56]. Vãi nhu cÅu áp dăng à SERS ngày càng lãn, trên thá tr°ång ã xuÃt hián các à SERS th°¢ng m¿i, °āc cung cÃp bçi h¢n m°åi nhà sÁn xuÃt, trong ó có các hãng lãn nh° là Horiba, Ocean optics, Silmeco & [57]3[59].

T¿i thåi iểm hián t¿i, giá thành cąa à SERS th°¢ng m¿i còn có giá thành cao, ch°a t°¢ng xćng ể dùng nh° là vÃt liáu tiêu hao. Nhiều nghiên cću vÁn ang °āc thăc hián, mát mặt nhằm tăng tính năng cąa à SERS, mặt khác tìm ph°¢ng pháp, vÃt liáu chà t¿o à SERS có giá thành thÃp, hoặc có thể sÿ dăng l¿i [60]3[62]. T¿i Viát Nam, từ khi Ãt n°ãc còn rÃt nhiều khó khăn do chiÃn tranh, bao vây cÃm vÃn, quang phå Raman cũng ã °āc các nhà khoa hãc quan tâm nghiên cću và ćng dăng t¿i các tr°ång ¿i hãc và vián nghiên cću lãn nh° tr°ång Đ¿i hãc Tång Hāp nay là tr°ång Đ¿i hãc Khoa hãc Tă nhiên. Trong thåi gian gÅn ây, nhāng năm 2005, nhóm nghiên cću cąa Tr°ång Đ¿i hãc khoa hãc Tă nhiên ã nghiên cću, xây dăng há o tán x¿ Raman °āc kích thích bằng laser He-Ne và laser Argon trên c¢ sç nâng cao á nhÃy cąa máy quang phå cách tÿ kép GD1000.

Các tác giÁ ã ćng dăng há o ể xác ánh 4 thành phÅn cacbua hydro th¢m trong chà ph¿m dÅu mß [63]. KÃt quÁ ghi nhÃn °āc cho á nhÃy cao h¢n sÿ dăng nguãn kích èn thąy ngân áp suÃt cao. Các nghiên cću gÅn ây cąa nhóm tÃp trung vào nâng cao á nhÃy và á phân giÁi phå Raman sÿ dăng hiáu ćng tăng c°ång tr°ång ián từ bề mặt cąa các h¿t nano kim lo¿i và ián môi. Nhóm cũng có nhiều nghiên cću phát triển các ph°¢ng pháp chà t¿o à SERS sÿ dăng xung laser bÅn phá kim lo¿i [64] và sÿ dăng h¿t nano vàng [65].

Chą ề về SERS cũng °āc nhóm nghiên cću thuác vián Khoa hãc VÃt liáu, Vián Hàn lâm Khoa hãc và Công nghá Viát Nam quan tâm nghiên cću và ã ¿t °āc nhiều thành tău. Nhóm ã phát triển ph°¢ng pháp chà t¿o à SERS dăa trên h¿t nano b¿c trên à silic [66] và h¿t nano b¿c ính lên dây nano silic ể phát hián chÃt hāu c¢ ç nãng á thÃp [67]. Đặc biát nhóm ã phát triển ph°¢ng pháp SERS ể giÁi quyÃt bài toán nhćc nhái ç Viát Nam ó là phát hián l°āng vÃt thuác trừ sâu, chÃt bÁo vá thăc vÃt [68]3[71]. Bên c¿nh các nhóm lãn này, ph°¢ng pháp quang phå Raman °āc quan tâm nghiên cću, phát triển và ćng dăng ç nhiều ¢n vá khác nh° là Vián VÃt lý, Đ¿i hãc S° ph¿m Hà Nái, Đ¿i hãc Thái Nguyên, Đ¿i hãc Viát NhÃt, Vián thuác phóng 3 thuác nå.

Tuy nhiên, theo tìm hiểu cąa chúng tôi, t¿i thåi iểm luÃn án này bÅt Åu °āc tiÃn hành nghiên cću, viác xây dăng mát há o Raman xách tay nói chung cũng nh° thiÃt bá Raman phăc vă giám sát an ninh nói riêng vÁn còn là chą ể mç ç Viát Nam. H¢n nāa, các nghiên cću về à SERS vÁn thiên về tìm ph°¢ng pháp chà t¿o mà ch°a i vào tìm hiểu các hián t°āng, quá trình vÃt lý ể có thể tái °u hóa chúng. Trong khuôn khå cąa luÃn án này, ba măc tiêu lãn ã °āc ặt ra: - Mát là nghiên cću chà t¿o à tăng c°ång tán x¿ Raman bề mặt SERS dăa trên các cÃu trúc có á tuÅn hoàn lãn. Các cÃu trúc d¿ng này mát mặt cho phép ái chćng các kÃt quÁ thăc nghiám vãi mô phßng lý thuyÃt.

Mặt khác, ặc tính tuÅn hoàn giúp cho các à SERS lo¿i này có phå Raman thu °āc ¿t á ãng ều theo không gian khi thu thÃp tín hiáu từ các vá trí khác nhau cąa à và á lặp l¿i cao. Các yÃu tá này vô cùng thiÃt yÃu, giúp cho viác nghiên cću tái °u hóa tính năng cąa à SERS chà t¿o °āc. Că thể là tÃp 5 trung nghiên cću nâng cao hiáu suÃt cąa à SERS bằng cách triát tiêu kênh tán x¿ vào các mode dÁn sóng cąa Ã. - Hai là xây dăng thÿ nghiám thiÃt bá o phå Raman xách tay ánh h°ãng tãi ćng dăng phăc vă công tác kiểm tra an ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Nâng cao tính năng đế sers cấu trúc mfon và phát triển thiết bị Raman xách tay" tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của các thiết bị Raman xách tay thông qua việc tối ưu hóa cấu trúc mfon. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường độ nhạy và độ chính xác của thiết bị mà còn mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực phân tích hóa học và sinh học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà công nghệ này có thể được áp dụng trong thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực liên quan.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực quang học, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute nghiên cứu chế tạo để tăng cường tín hiệu raman trên vật liệu silic, nơi bạn sẽ khám phá các phương pháp cải tiến tín hiệu Raman. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute nghiên cứu một số kỹ thuật điều chế quang trong thông tin quang tốc độ cao sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật điều chế quang hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu mở rộng băng thông cận hồng ngoại của erbium trong vật liệu thủy tinh silicate ứng dụng cho bộ khuếch đại sợi quang edfa, một nghiên cứu quan trọng trong việc phát triển công nghệ khuếch đại quang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các xu hướng mới trong lĩnh vực quang học.