Luận văn về nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Luận văn đại học thương mại nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của công ty tnhh austrong, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm liên quan đến nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về sản phẩm

1.1.2. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.3. Khái niệm về sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Vai trò, nội dung, nguyên tắc và các chỉ tiêu của nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

1.2.1. Vai trò nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

1.2.2. Nội dung của nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm

1.2.4. Nguyên tắc nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm

1.3.1. Nhân tố bên trong

1.3.2. Nhân tố bên ngoài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TRẦN NHÔM CỦA CÔNG TY TNHH AUSTRONG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

2.2. Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

2.2.1. Phân tích thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam thông qua các chỉ tiêu đánh giá

2.2.2. Phân tích thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam qua các công cụ cạnh tranh

2.2.3. Các kết luận phát hiện qua nghiên cứu

2.2.3.1. Thành công đạt được
2.2.3.2. Các mặt còn hạn chế
2.2.3.3. Nguyên nhân tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TRẦN NHÔM CỦA CÔNG TY TNHH AUSTRONG VIỆT NAM

3.1. Quan điểm, định hướng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

3.1.1. Quan điểm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

3.1.2. Định hướng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của Công ty TNHH Austrong Việt Nam

3.2.1. Cải tiến mẫu mã theo hướng đa dạng và phong phú

3.2.2. Cải tiến chất lượng sản phẩm theo hướng bền vững

3.2.3. Tìm kiếm thị trường, tăng dần thị phần, giữ uy tín về chất lượng với bạn hàng khó tính

3.2.4. Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối

3.2.5. Tăng cường hoạt động quảng bá thương hiệu

3.2.6. Đầu tư đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3. Các kiến nghị với việc nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm của công ty TNHH Austrong Việt Nam

3.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

3.3.2. Đối với Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm

Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm tại Công ty TNHH Austrong Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh. Sản phẩm trần nhôm không chỉ đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ mà còn đảm bảo chất lượng và độ bền. Việc nâng cao sức cạnh tranh không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn củng cố vị thế của công ty trên thị trường.

1.1. Khái niệm về sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm

Sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm được hiểu là khả năng của sản phẩm trong việc thu hút khách hàng so với các sản phẩm tương tự trên thị trường. Điều này bao gồm chất lượng, giá cả, và dịch vụ hậu mãi.

1.2. Vai trò của sản phẩm trần nhôm trong ngành xây dựng

Sản phẩm trần nhôm đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng nhờ vào tính năng vượt trội như chống ẩm, chống cháy và dễ dàng thi công. Điều này giúp nâng cao giá trị công trình và tiết kiệm chi phí bảo trì.

II. Thách thức trong việc nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm

Thị trường trần nhôm hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức như sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Công ty TNHH Austrong Việt Nam cần phải nhận diện và vượt qua những thách thức này để duy trì và nâng cao sức cạnh tranh.

2.1. Cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế

Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế như trần thạch cao và trần gỗ đang tạo ra áp lực lớn lên sản phẩm trần nhôm. Do đó, cần có chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng.

2.2. Yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ quan tâm đến giá cả mà còn chú trọng đến chất lượng và tính năng sản phẩm. Công ty cần cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm

Để nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm, Công ty TNHH Austrong Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp như cải tiến chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã và tăng cường hoạt động marketing.

3.1. Cải tiến chất lượng sản phẩm trần nhôm

Cải tiến chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt giúp nâng cao sức cạnh tranh. Công ty cần đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại và kiểm soát chất lượng chặt chẽ.

3.2. Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm

Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Công ty nên nghiên cứu và phát triển các mẫu mã mới, phù hợp với xu hướng thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Austrong Việt Nam. Doanh thu từ sản phẩm trần nhôm đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua.

4.1. Kết quả doanh thu từ sản phẩm trần nhôm

Doanh thu từ sản phẩm trần nhôm đã tăng trưởng 20% trong năm qua, cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược nâng cao sức cạnh tranh.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng và mẫu mã sản phẩm, điều này khẳng định hướng đi đúng đắn của công ty trong việc nâng cao sức cạnh tranh.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho sản phẩm trần nhôm

Công ty TNHH Austrong Việt Nam cần tiếp tục duy trì và phát triển các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trần nhôm. Định hướng tương lai là mở rộng thị trường và cải tiến công nghệ sản xuất.

5.1. Định hướng mở rộng thị trường

Công ty cần tìm kiếm các thị trường mới, đặc biệt là thị trường quốc tế để gia tăng doanh thu và mở rộng thương hiệu.

5.2. Đầu tư vào công nghệ sản xuất

Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm liên quan đến nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về sản phẩm Theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 : 2000 thì “sản phẩm” là kết quả của một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra. Sản phẩm là toàn bộ những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn, được đem ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Phần lớn các khái niệm trên đều thể hiện đặc tính có thể thỏa mãn nhu cầu của sản phẩm. Sản phẩm không nhất thiết phải được tạo ra bởi con người, nhưng nó cần phải có lợi ích nào đó với con người.

Xét về khía cạnh đó, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng hữu hình (sản phẩm vật chất), hoặc vô hình (dịch vụ). Sản phẩm hữu hình là những sản phẩm tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể; có những đặc tính vật lý, hóa học, sinh học. Có thể cảm nhận các sản phẩm hữu hình dưới các góc độ như nhìn thấy, sờ, cân, đo, đong, đếm và kiểm tra chất lượng bằng phương tiện hóa, lý. Sản phẩm vô hình hay còn gọi là dịch vụ là kết quả của các quá trình lao động, hoạt động kinh tế hữu ích.

Cũng giống như sản phẩm hữu hình, dịch vụ được tạo ra là để đáp ứng nhu cầu của con người, tuy nhiên do không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể nên dịch vụ chỉ có thể được cảm nhận khi con người sử dụng nó mà thôi. Trong thực tế thì có sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình, có sản phẩm thiên về dịch vụ, và rất nhiều sản phẩm là sự kết hợp của cả hai loại trên. Khi đem bán sản phẩm của mình trên thị trường công ty nào cũng mong muốn nó được bán chạy và tồn tại lâu dài, khối lượng bán đạt mức cao. Tuy nhiên đó chỉ là kỳ vọng.

Bởi vì hoàn cảnh môi trường và thị trường luôn biến đổi. Do đó, sự thích ứng của sản phẩm với nhu cầu thị trường cũng biến đổi theo. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới và được phản ánh qua sự biến đổi của khối lượng và doanh số tiêu thụ sản phẩm. Để mô tả hiện tượng này người ta dùng thuật ngữ “chu kỳ sống của sản phẩm”.

Một vài định nghĩa về “chu kỳ sống của sản phẩm” : - Chu kỳ sống hay vòng đời của sản phẩm là đường, hướng phát triển của doanh số, lợi nhuận của sản phẩm qua toàn bộ cuộc đời của nó - Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trường. Chu kỳ sống của sản phẩm có thể được xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, thậm chí cho từng nhãn hiệu sản phẩm. Sự tồn tại của chu kỳ sống là hiển nhiên, hy vọng về sự tồn tại lâu dài với doanh số cao đối với một sản phẩm, chủng loại sản phẩm hoặc nhãn hiệu sản phẩm là chính đáng. Nhưng hy vọng đó chỉ đạt được khi công ty biết được sự diễn biến của chu kỳ sống, đặc điểm của nó, đồng thời có những điều chỉnh chiến lược marketing thích hợp.2 Khái niệm về cạnh tranh Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác.

Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ. Theo Michael Porter: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”. Nhìn một cách tổng quát, trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là sự ganh đua giữa những người theo đuổi cùng mục đích nhắm đánh bại đối thủ và giành cho mình lợi thế kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp ( cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn kinh doanh ) để đoạt được mục tiêu kinh tế chủ yếu là chiếm lĩnh thị trường, tối đa hoá lợi nhuận,…Trên phương diện toàn nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò thúc đẩy kinh tế phát triển. Cạnh tranh khiến cho các nguồn lực được phân bố một cách hiệu quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng tối ưu các nguồn lực, và điều đó cũng góp phần nhằm nâng cao đời sống xã hội. Trên phương diện của doanh nghiệp, cạnh tranh chính là áp lực và cũng đồng thời là động lực cho doanh nghiệp phát triển nội lực bản thân nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

Nhờ có cạnh tranh ngày càng diễn ra một cách gay gắt đã buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn tự đổi mới, hoàn thiện bản thân mình về công nghệ, chiến lược, quản lí,… Cạnh tranh của ngành, của nền kinh tế phải bắt đầu từ cạnh tranh của doanh nghiệp và cạnh tranh của doanh nghiệp phải xuất phát từ cạnh tranh đối với sản phẩm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com doanh nghiệp đang kinh doanh. Chính vì vậy để nâng cao sức cạnh tranh của mình, doanh nghiệp cần tận dụng những lợi thế nhất định, đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp để có được thành công và hiệu quả nhất. Một trong những chiến lược đó là nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp, đưa sản phẩm đến gần gũi hơn với người tiêu dùng, tạo được những lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm đối với các sản phẩm của đối thủ.3 Khái niệm về sức cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Sức cạnh tranh: là khả năng dành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp (Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học (2001), NXB từ điển Bách khoa Hà Nội, trang 349). Sức cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh nhưng phải nhiều về lượng hoặc giá trị tiêu thụ trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường.

Sức cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của loại sản phẩm đó. Theo Nghiên cứu kinh tế, số 317, tháng 10 năm 2004 của TS. Nguyễn Văn Thanh: “Sức cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh” Sức cạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm đó với các sản phẩm khác cùng loại. Hay sức cạnh tranh sản phẩm là tính hiện hữu của quá trình khai thác các lợi thế cạnh tranh hay ưu thế, đặc điểm nào đó của sản phẩm đang nghiên cứu so với sản phẩm cùng loại trên cùng một thị trường và trong một khoảng thời gian xác định.

Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm là tạo ra cho sản phẩm những ưu điểm, biểu hiện ở chất lượng, giá bán, sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ,… Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm là tạo ra cho sản phẩm này những đặc điểm, những ưu thế vượt trội, những sự khác biệt so với những sản phẩm cùng loại. Khi sản phẩm này có sức cạnh tranh trên thị trường thì khách hàng sẽ sẵn sàng lựa chọn sản phẩm cho việc tiêu dùng của mình. Doanh nghiệp cũng vì thế mà có nhiều cơ hội mở rộng thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.2 Vai trò, nội dung, nguyên tắc và các chỉ tiêu của nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm 1.1 Vai trò nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ, sâu sắc quá trình chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế, lực lượng sản xuât lớn mạnh đang được quốc tế hóa. Công nghệ thông tin làm cho nền kinh tế thế giới gắn bó, ràng buộc lẫn nhau dẫn 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tới không một quốc gia nào, một nền kinh tế dân tộc nào muốn phát triển mà có thể tách rời khỏi hệ thống kinh tế thế giới, không hòa nhập vào sự vận động chung của nền kinh tế thế giới.

Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của quốc gia mình với kinh tế khu vực và thế giới, tham gia vào phân công lao động quốc tế; gia nhập các tổ chức kinh tế song phương và đa phương, chấp nhận tuân thủ những quy định chung được hình thành trong quá trình hợp tác và đấu tranh giữa các thành viên của tổ chức. Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp các doanh nghiệp phát triển và hội nhập. Nó sẽ thúc đẩy tiến trình phát triển của doanh nghiệp bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển của doanh nghiệp. Nó còn giúp doanh nghiệp hội nhập kinh tế thuận lợi cả về chiều rộng và chiều sâu một cách chủ động.

Khi doanh nghiệp đứng vững và phát triển sẽ tạo điều kiện ngược lại để doanh nghiệp nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình. Bởi những thành tựu của sự phát triển sẽ giúp doanh nghiệp có thêm cơ hội kinh doanh, có đủ khả năng về nguồn lực để tiếp cận những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ mới, về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ