Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp của tác giả Trần Tùng Linh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2018) tập trung vào đề tài "Nâng cao hoạt động quản trị chất lượng trong sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải". Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng quản trị, phân tích thực trạng vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tại một đơn vị sản xuất kinh doanh thực phẩm truyền thống.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của quá trình toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, khi cạnh tranh trên thị trường không chỉ giới hạn giữa các doanh nghiệp nội địa mà còn mở rộng với các doanh nghiệp quốc tế. Trong bối cảnh đó, chất lượng sản phẩm và năng suất trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn, Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải tiền thân là cơ sở sản xuất gia đình từ năm 2002, chính thức đăng ký hoạt động năm 2011 tại Hải Phòng, chuyên sản xuất các mặt hàng gia vị thực phẩm như nước mắm, mắm tôm, tương bần, dấm theo phương pháp truyền thống. Khi chuyển từ quy mô hộ gia đình sang doanh nghiệp, đơn vị đối mặt với khó khăn về thương hiệu non trẻ, cơ sở vật chất hạn chế, yêu cầu kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm khắt khe và sức ép cạnh tranh thị trường. Do đó, việc chuẩn hóa hoạt động quản trị chất lượng là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, quản trị chất lượng, chi phí chất lượng và bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức quản lý chất lượng, quy trình công nghệ sản xuất nước mắm và việc áp dụng các quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị chất lượng, đổi mới công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng trong sản xuất kinh doanh và hệ thống quy trình ISO tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Trụ sở Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải tại số 42 đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân và cơ sở xưởng sản xuất tại đường 208, An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng nhân sự, tổ chức và vận hành được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2016; thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận từ ngày 11/06/2018 đến ngày 31/08/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chất lượng hiện đại kết hợp các tiêu chuẩn quản lý quốc tế:
- Khái niệm và nguyên tắc chất lượng: Áp dụng quan điểm của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO): "Chất lượng là một tập hợp những tính chất và những đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng". Tác giả phân tích chất lượng qua các thuộc tính: tuổi thọ, tính thẩm mỹ, độ tin cậy, tính an toàn và bảo vệ môi trường, tính kinh tế và dịch vụ sau bán.
- Hệ thống tiêu chuẩn: Dẫn chiếu tiêu chuẩn định nghĩa ISO 8402:1994, TCVN ISO 9000:2008 (Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng), tiêu chuẩn bổ trợ ISO 9004 và trọng tâm là bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 với 8 điều khoản nội dung cốt lõi, tiếp cận theo quá trình và định hướng "phòng ngừa là chính", "làm đúng ngay từ đầu".
- Lý thuyết chi phí chất lượng (COQ trong TQM): Phân loại chi phí chất lượng thành 3 nhóm: chi phí phòng ngừa, chi phí thẩm định/đánh giá và chi phí sai hỏng (sai hỏng bên trong, sai hỏng bên ngoài); đối chiếu giữa mô hình chi phí chất lượng truyền thống và mô hình chi phí chất lượng hiện đại.
- Mô hình toán học về mối quan hệ năng suất - chất lượng - chi phí: Tác giả sử dụng các công thức định lượng để diễn giải quan hệ sản lượng, tỷ lệ sai hỏng và chi phí:
- Năng suất theo kế hoạch: $Y = I \cdot G + I(1 - G) \cdot R$ (trong đó $Y$ là năng suất/sản lượng; $I$ là số lượng đầu vào kế hoạch; $G$ là tỷ lệ % chi tiết đạt chất lượng; $R$ là tỷ lệ % sản phẩm làm lại).
- Năng suất qua nhiều công đoạn: $Y = I \cdot g_1 \cdot g_2 \dots g_n$ (với $g_i$ là tỷ lệ đạt của sản phẩm dở dang tại từng công đoạn).
- Chỉ số chi phí cho sản phẩm: $\frac{K_{ct} \cdot K_t \cdot I + K_r \cdot R'}{Y}$ (với $K_{ct}$ là chi phí chất lượng, $K_t$ là chi phí chế tạo trực tiếp, $K_r$ là chi phí làm lại, $R'$ là số sản phẩm làm lại).
- Tỷ số chất lượng năng suất: $QRR = \frac{G \cdot 100}{I \cdot K_t + R \cdot K_r}$.
Phương pháp nghiên cứu trong văn bản gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích - tổng hợp: Thu thập các văn bản tiêu chuẩn, lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện (TQM), tài liệu hệ thống ISO.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Khảo sát trực tiếp tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải; phân tích hồ sơ pháp lý, cơ cấu nhân sự, quy trình sản xuất nước mắm ủ chượp và dây chuyền xử lý nước thải.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê, so sánh biến động lao động trực tiếp, gián tiếp và trình độ học vấn của doanh nghiệp qua bảng số liệu giai đoạn 2015 – 2016.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200494701, sổ tay chất lượng, các quy trình tác nghiệp, biểu mẫu quản lý BM 4.1 đến BM 4.4, thủ tục TT-SPKPH, TT-KSHS) và dữ liệu tham khảo về nồng độ ô nhiễm nước thải sản xuất nước mắm từ Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về chất lượng và quản trị chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất kinh tế - kỹ thuật - xã hội của chất lượng, tính tương đối, tính biến động theo không gian, thời gian và sự phụ thuộc vào từng thị trường cụ thể.
- Chức năng quản lý chất lượng: Phân tích 4 chức năng cơ bản gồm hoạch định chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra - kiểm soát và điều chỉnh - cải tiến. Tác giả tổng hợp sự khác biệt giữa hai phương thức cải tiến và đổi mới trong quản lý:
| Chỉ tiêu so sánh |
Cải tiến |
Đổi mới |
| Hiệu quả |
Dài hạn và thay đổi dần |
Trong ngắn hạn và đột ngột |
| Tốc độ |
Là những bước đi nhỏ, liên tục, chậm chạp |
Tốc độ nhanh, bước nhảy vọt |
| Lợi thế |
Thích hợp nơi có trình độ thấp |
Thích hợp nơi có trình độ cao |
| Mối quan hệ bộ phận |
Liên quan nhiều người hoặc một nhóm bộ phận |
Liên quan một bộ phận trong doanh nghiệp |
| Nỗ lực |
Yêu cầu sự nỗ lực của cả tập thể |
Yêu cầu sự nỗ lực của cá nhân |
| Đầu tư |
Đầu tư ít, cần nỗ lực duy trì liên tục |
Đầu tư nhiều, không cần duy trì liên tục |
| Cách thức |
Duy trì cái cũ và cải tiến nó |
Phá bỏ cái cũ, xây dựng mới hoàn toàn |
- Nội dung quản lý chất lượng theo chu trình sản phẩm: Phân tích cụ thể các giai đoạn: thiết kế sản phẩm (so sánh lợi ích và chi phí thiết kế, hệ số khuyết tật); giai đoạn cung ứng (đáp ứng 5 yêu cầu: thời gian, địa điểm, số lượng, chất lượng, chủng loại); giai đoạn sản xuất (kiểm soát thao tác, máy móc, nguyên liệu); giai đoạn phân phối và tiêu dùng (bảo quản, dịch vụ kỹ thuật, chính sách bảo hành).
- Hệ thống ISO 9001:2008: Phân tích kết cấu 8 điều khoản, triết lý "làm đúng ngay từ đầu", nguyên tắc thực hành (viết những gì làm, làm những gì đã viết, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ). Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng vĩ mô (chính trị, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tự nhiên), nhân tố vi mô (đối thủ, nhà cung cấp, khách hàng), nhân tố nội tại và lý thuyết chi phí chất lượng (COQ).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THỦY SẢN SƠN HẢI
Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng hoạt động sản xuất và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin tổng quan: Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải có mã số thuế 0200494701 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 18/07/2011, bắt đầu hoạt động từ 20/07/2011; Giám đốc là ông Lê Minh Sơn; trụ sở tại 42 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng; xưởng chế biến tại đường 208 An Đồng (được đầu tư mở rộng từ 2003 trên nền tảng sản xuất gia đình từ năm 2002). Vốn pháp định và vốn điều lệ ghi nhận là 1.000 (đơn vị ghi nhận theo văn bản là 1 tỷ đồng hoặc 1.000 triệu đồng). Các loại thuế thực hiện nghĩa vụ: Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân và thuế Môn bài.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc (quản lý điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý và tài chính) và các bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán (theo dõi thu chi, kiểm soát chứng từ hàng hóa, tính lương, báo cáo thuế), Bộ phận Kiểm định chất lượng (giám sát quy trình, kiểm tra nguyên liệu đầu vào và thành phẩm, bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật), Bộ phận Sản xuất (chế biến, đóng chai, dán nhãn, bảo quản) và Bộ phận Kinh doanh (phát triển thị trường, phân phối hàng hóa, quản lý đơn hàng).
- Quy trình công nghệ sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất nước mắm theo phương pháp ủ chượp cổ truyền (cá và muối ủ chượp theo kinh nghiệm truyền thống) kết hợp bổ sung một số kỹ thuật hiện đại để tạo lập hương vị đặc trưng.
- Thực trạng nguồn nhân lực: Tổng số lao động của doanh nghiệp có sự thay đổi từ 15 người (năm 2015) lên 20 người (năm 2016), cụ thể như sau:
| STT |
Phân loại lao động |
Năm 2015 (Số lượng) |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (Số lượng) |
Năm 2016 (%) |
Chênh lệch (+/-) |
| I |
Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
| 1 |
Đại học |
2 |
13,33 |
2 |
10,00 |
0 |
| 2 |
Cao đẳng – trung cấp |
3 |
20,00 |
6 |
30,00 |
+3 |
| 3 |
Lao động phổ thông |
10 |
66,67 |
12 |
60,00 |
+2 |
|
Tổng cộng |
15 |
100,00 |
20 |
100,00 |
+5 |
| II |
Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
| 1 |
Lao động trực tiếp |
12 |
80,00 |
17 |
85,00 |
+5 |
| 2 |
Lao động gián tiếp |
3 |
20,00 |
3 |
15,00 |
0 |
Nhân sự đại học duy trì ổn định 2 người thuộc bộ phận quản lý gián tiếp; nhân sự cao đẳng - trung cấp tăng 3 người (chiếm tỷ trọng tăng từ 20% lên 30%), giúp chuẩn hóa kỹ thuật thao tác; lao động phổ thông trực tiếp chế biến tăng thêm 2 người, chiếm tỷ trọng lớn (60% - 66,67%) do đặc thù ngành chế biến thực phẩm thủ công. Toàn bộ người lao động đều được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Cơ sở hạ tầng và giải pháp môi trường: Xưởng ủ chượp và dây chuyền đóng gói được trang bị hệ thống thông gió khử mùi. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước mắm vận hành qua 3 bậc:
- Xử lý cơ học: Nước thải qua song chắn rác (loại bỏ rác thô kích thước lớn), bể lắng cát thổi khí (tách cát sỏi vô cơ đưa về sân phơi cát, đồng thời bóc tách chất hữu cơ bám dính), bể điều hòa (ổn định lưu lượng, giảm mùi hôi, điều chỉnh pH về trung tính) và bể lắng 1 (tách bớt hợp chất hữu cơ).
- Xử lý sinh học: Nước thải có chỉ số BOD cao được dẫn qua bể kị khí UASB (nước đi từ dưới lên với vận tốc 0,6 – 0,9 m/h, vi khuẩn lên men phân hủy chất hữu cơ sinh ra sinh khối và các khí $H_2S, CH_4, CO$; khí $CH_4$ được tận dụng làm chất đốt; lưu ý kiểm soát các ion độc hại như $Cr^{3+}, Cr^{6+}, Cu^{2+}$). Sau đó, nước chuyển sang bể hiếu khí MBBR (sử dụng giá thể di động lơ lửng nhờ cấp khí để vi sinh vật tạo màng sinh khối phân hủy hữu cơ) và chuyển qua bể lắng 2 để thu gom bùn vi sinh.
- Xử lý bậc cao (hóa lý): Nước trong chảy qua bể lọc áp lực để khử màu và khử mùi, cuối cùng được khử trùng bằng dung dịch NaOCl nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Áp dụng hệ thống ISO 9001:2008: Doanh nghiệp xây dựng Sổ tay chất lượng, kiểm soát tài liệu văn bản, hồ sơ chất lượng; phân định rõ trách nhiệm của Giám đốc, Kế toán, Kinh doanh, Sản xuất và Kiểm định chất lượng. Thiết lập quy trình liên quan đến khách hàng (tiếp nhận $\rightarrow$ xem xét $\rightarrow$ thực hiện $\rightarrow$ đo lường thỏa mãn $\rightarrow$ phân tích và xử lý) và quy trình mua hàng/đánh giá nhà cung ứng định kỳ 6 tháng một lần dựa trên các biểu mẫu tiêu chuẩn: BM 4.1 (Phiếu đánh giá lựa chọn nhà cung cấp), BM 4.2 (Danh sách nhà cung cấp được phê duyệt), BM 4.3 (Phiếu đề nghị mua hàng), BM 4.4 (Phiếu giám sát nhà cung cấp), thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp (TT-SPKPH) và thủ tục kiểm soát hồ sơ (TT-KSHS).
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THỦY SẢN SƠN HẢI
Theo phân mục của văn bản khóa luận, Chương 3 định hình các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng quản lý chất lượng của doanh nghiệp: Xác định mục tiêu chất lượng hàng năm gắn với năng lực thực tế, định hướng duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quy trình ISO, nâng cao mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với các dòng sản phẩm gia vị truyền thống.
- Giải pháp đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất sản phẩm: Đầu tư cải tiến thiết bị máy móc trong các khâu chiết rót, đóng chai, dán nhãn; hiện đại hóa trang thiết bị kiểm định chất lượng nguyên liệu cá, muối đầu vào nhưng vẫn duy trì bí quyết công nghệ ủ chượp truyền thống nhằm giữ gìn hương vị riêng biệt của nước mắm Sơn Hải.
- Đề xuất kiến nghị: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế trao đổi thông tin nội bộ, nâng cao công tác đào tạo nghiệp vụ quản trị chất lượng cho đội ngũ kiểm định và công nhân trực tiếp; kiến nghị với cơ quan quản lý chức năng về hỗ trợ thông tin tiêu chuẩn ngành, định hướng chính sách phát triển sản phẩm thực phẩm địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Hệ thống hóa quy trình quản lý chất lượng tại đơn vị: Tài liệu hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của 4 bộ phận tác nghiệp và sơ đồ vận hành hệ thống ISO 9001:2008 của Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải với 6 quá trình then chốt.
- Dữ liệu thực chứng về nguồn lực: Cung cấp bảng số liệu thực tế về cơ cấu lao động giai đoạn 2015 – 2016, phản ánh xu hướng tăng cường lao động có tay nghề (trình độ cao đẳng - trung cấp tăng từ 20% lên 30%) và bổ sung 5 lao động trực tiếp để đáp ứng mở rộng quy mô sản xuất.
- Làm rõ quy trình xử lý môi trường đặc thù: Mô tả chi tiết sơ đồ kỹ thuật trạm xử lý nước thải 3 bậc chuyên biệt cho ngành chế biến nước mắm (song chắn rác, bể lắng cát, bể điều hòa, lắng 1, kị khí UASB vận tốc dòng 0,6 – 0,9 m/h tạo khí đốt $CH_4$, hiếu khí MBBR giá thể lơ lửng, lọc áp lực và khử trùng NaOCl), giải quyết bài toán môi trường mùi và ô nhiễm hữu cơ cao của nghề ủ chượp.
- Chuẩn hóa quy trình quản trị nhà cung ứng: Trích xuất hệ thống mã hiệu tài liệu, biểu mẫu quản lý vật tư đầu vào gồm BM 4.1, BM 4.2, BM 4.3, BM 4.4 cùng các thủ tục TT-SPKPH và TT-KSHS, quy định kỳ hạn tái đánh giá năng lực nhà cung ứng 6 tháng một lần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Độ trễ về phiên bản tiêu chuẩn: Khóa luận được thực hiện và nghiệm thu vào năm 2018 (thời điểm tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đã có hiệu lực), tuy nhiên nội dung phân tích thực trạng tại doanh nghiệp vẫn dựa trên bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Giới hạn chuỗi số liệu: Dữ liệu về tổ chức lao động trong văn bản chỉ giới hạn so sánh giữa năm 2015 và 2016; thiếu các bảng số liệu tài chính liên tục đến năm 2018.
- Dữ liệu môi trường thứ cấp: Các chỉ số nồng độ ô nhiễm nước thải sản xuất nước mắm tại doanh nghiệp chưa có số liệu đo đạc phân tích độc lập từ phòng thí nghiệm mà sử dụng dữ liệu tham khảo từ Công ty Masan.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng lộ trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng từ phiên bản ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 (tiếp cận tư duy quản trị rủi ro) hoặc tích hợp tiêu chuẩn an toàn thực phẩm chuyên sâu như HACCP / ISO 22000.
- Thu thập dữ liệu kiểm nghiệm thực tế các chỉ tiêu hóa lý (hàm lượng nitơ toàn phần, nitơ axit amin) và vi sinh vật của nước mắm Sơn Hải để đánh giá định lượng chất lượng thành phẩm qua từng mẻ ủ chượp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản lý chất lượng có nhu cầu nghiên cứu mô hình quản trị tại các doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
- Sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật môi trường quan tâm đến thiết kế hệ thống xử lý nước thải đặc thù có tải lượng hữu cơ cao trong ngành chế biến thủy hải sản.
- Chủ cơ sở và cán bộ quản lý các cơ sở sản xuất nước mắm, chế biến thực phẩm truyền thống muốn chuẩn hóa quy trình làm việc theo hướng văn bản hóa.
- Các nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình quản lý nhà cung cấp nguyên liệu và danh mục biểu mẫu kiểm soát mua hàng (BM 4.1 – BM 4.4).
- Bản mô tả kỹ thuật công nghệ xử lý nước thải 3 bậc kết hợp bể kị khí UASB và hiếu khí MBBR.
- Bảng tổng hợp đối chiếu tiêu chí giữa Cải tiến và Đổi mới trong quản trị chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải áp dụng phiên bản tiêu chuẩn chất lượng nào trong mô hình quản trị?
Doanh nghiệp áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Hệ thống được cụ thể hóa thông qua Sổ tay chất lượng, các quy trình văn bản kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ, quá trình tạo sản phẩm, mua hàng và định kỳ đánh giá nội bộ.
2. Công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước mắm tại doanh nghiệp bao gồm những bậc xử lý nào?
Nước thải được xử lý qua 3 bậc:
- Bậc cơ học: Song chắn rác, bể lắng cát thổi khí, bể điều hòa (ổn định lưu lượng, cân bằng pH) và bể lắng 1.
- Bậc sinh học: Bể kị khí UASB (nước đi từ dưới lên với vận tốc 0,6 – 0,9 m/h, vi khuẩn phân hủy hữu cơ sinh khí $CH_4$ làm chất đốt) và bể hiếu khí MBBR (sử dụng giá thể lơ lửng), qua bể lắng 2 tách bùn.
- Bậc hóa lý/bậc cao: Bể lọc áp lực để loại màu, mùi và bể khử trùng bằng dung dịch NaOCl trước khi xả ra môi trường.
3. Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2016?
Tổng số lao động tăng từ 15 người lên 20 người (tăng 5 lao động trực tiếp). Trong đó: nhân sự trình độ đại học giữ nguyên 2 người (tỷ trọng giảm từ 13,33% xuống 10%); trình độ cao đẳng - trung cấp tăng từ 3 người lên 6 người (tỷ trọng tăng từ 20% lên 30%); lao động phổ thông tăng từ 10 người lên 12 người (tỷ trọng giảm từ 66,67% xuống 60%). Lao động gián tiếp duy trì cố định 3 người.
4. Quy trình đánh giá và phê duyệt nhà cung ứng tại doanh nghiệp được thực hiện thông qua những biểu mẫu nào và chu kỳ đánh giá là bao lâu?
Quy trình mua hàng do Phòng Kinh doanh phụ trách, quản lý thông qua các biểu mẫu: Phiếu đánh giá lựa chọn nhà cung cấp (BM 4.1), Danh sách nhà cung cấp được phê duyệt (BM 4.2), Phiếu đề nghị mua hàng (BM 4.3), Phiếu giám sát nhà cung cấp (BM 4.4), Thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp (TT-SPKPH) và Thủ tục kiểm soát hồ sơ (TT-KSHS). Giám đốc là người phê duyệt danh sách nhà cung ứng, số liệu được theo dõi thường xuyên và định kỳ 6 tháng xem xét đánh giá lại năng lực.
5. Khóa luận sử dụng công thức toán học nào để biểu diễn mối quan hệ giữa năng suất và tỷ lệ sai hỏng?
Tác giả sử dụng công thức năng suất kế hoạch $Y = I \cdot G + I(1 - G) \cdot R$, trong đó $Y$ là năng suất đầu ra thực tế, $I$ là lượng đầu vào kế hoạch, $G$ là tỷ lệ chi tiết đạt chất lượng và $R$ là tỷ lệ sản phẩm làm lại. Đối với quy trình nhiều công đoạn, công thức được xác định theo chuỗi tỷ lệ sản phẩm dở dang: $Y = I \cdot g_1 \cdot g_2 \dots g_n$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tùng Linh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị chất lượng tại một doanh nghiệp tư nhân chế biến gia vị thủy sản truyền thống tại Hải Phòng trong giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh. Bằng việc đối chiếu giữa lý luận quản lý chất lượng ISO 9001:2008, chi phí chất lượng (COQ) với thực trạng tổ chức tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải, nghiên cứu đã làm rõ các mắt xích từ lựa chọn nhà cung cấp, kiểm soát công nghệ ủ chượp đến xử lý nước thải 3 bậc bảo vệ môi trường. Dù còn hạn chế về độ cập nhật phiên bản ISO 9001:2015 và tính độc lập của số liệu phòng thí nghiệm, công trình vẫn là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên ngành quản trị kinh doanh và các nhà quản lý cơ sở chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.