Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự biến động phức tạp của sức mua thị trường. Số liệu thống kê từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) ghi nhận 69,2% doanh nghiệp gặp khó khăn lớn về bài toán giải phóng hàng tồn kho (Tuấn Anh, 2013). Cùng với đó, các khảo sát của Nielsen và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại TP. Hồ Chí Minh trong các tháng giữa năm 2014 cho thấy xu hướng thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng, khiến sức mua trên thị trường suy giảm đáng kể (Tú Uyên, 2014). Thực trạng này phơi bày điểm yếu của nhiều doanh nghiệp thương mại khi tập trung tìm kiếm nguồn hàng nhưng chưa chú trọng công tác nghiên cứu nhu cầu, tổ chức sức bán và quản trị tác nghiệp bán hàng. Ngược lại, một số doanh nghiệp đã chủ động tái cơ cấu mạng lưới phân phối, ứng dụng phương thức bán hàng hiện đại và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự để thích ứng.

Công ty Cổ phần Đại Thuận là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất nhập khẩu và phân phối thực phẩm. Nhằm mở rộng quy mô và khai thác tiềm năng của phân khúc thực phẩm đông lạnh cao cấp, công ty đã nhập khẩu và phân phối độc quyền kem Binggrae Hàn Quốc tại Việt Nam từ năm 2006. Tuy nhiên, việc vận hành và phát triển thị phần tại kênh bán lẻ hiện đại (kênh Modern Trade - MT), cụ thể là hệ thống siêu thị Co.op Mart tại TP. Hồ Chí Minh, đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng một cách khoa học và có hệ thống.

Từ thực tiễn đó, khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo cách tiếp cận tác nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị bán hàng đối với sản phẩm kem Binggrae của Công ty Cổ phần Đại Thuận – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại hệ thống siêu thị Co.op Mart.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị hoạt động bán hàng tại công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hoạt động bán hàng và các yếu tố hợp thành của quản trị tác nghiệp bán hàng tại doanh nghiệp thương mại (công nghệ bán hàng, quản trị lực lượng bán, kiểm soát và dịch vụ khách hàng).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hoạt động quản trị bán hàng kem Binggrae của Công ty Cổ phần Đại Thuận – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2013 – 2015, khóa luận hoàn thành năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị thương mại:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Đặc trưng doanh nghiệp thương mại (DNTM): Xác lập 4 đặc trưng cơ bản gồm đối tượng lao động là hàng hóa hoàn chỉnh nhằm thực hiện giá trị; lấy khách hàng làm trung tâm; mức độ phân công chuyên môn hóa chịu ảnh hưởng bởi tính đa dạng của nhu cầu; mối liên kết kinh tế - xã hội chặt chẽ theo tính chất thương trường ("buôn có bạn, bán có phường").
    • Tiếp cận khái niệm bán hàng: Khái quát bán hàng dưới các góc độ kinh tế, hành vi thương mại, chức năng tiêu thụ và hoạt động giao tiếp cá nhân (Học viện Tài chính, 2013).
    • Mô hình công nghệ bán tổng thể ở DNTM: Hệ thống cấu trúc gồm công nghệ thông tin thị trường, công nghệ sản phẩm của chiến lược bán, hệ công nghệ bán buôn/bán lẻ/xuất khẩu, công nghệ hậu cần và công nghệ triển khai phối thức bán hàng hỗn hợp (khách hàng mục tiêu, mặt hàng, giá, phân phối, dịch vụ khách hàng, xúc tiến thương mại).
    • Quản trị lực lượng bán hàng: Quy trình xác định quy mô lực lượng bán 6 bước theo công thức định biên số lượng đại diện thương mại $S = \frac{n \times f \times l}{V}$ (trong đó $n$ là số khách hàng, $f$ là tần suất viếng thăm, $l$ là thời gian kỳ vọng một lần thăm, $V$ là quỹ thời gian/số lần viếng thăm chuẩn của một nhân viên); các phương thức quy hoạch nhân sự theo vùng địa lý, nhóm khách hàng và cơ cấu hỗn hợp (James M. Comer, 2008, 2013); các tiêu chuẩn người bán (đạo đức, tri thức, thể chất, tâm lý theo Phạm Thị Thu Phương, 2005); các công cụ tạo động lực tài chính (lương kết hợp cố định và hoa hồng, thưởng, phụ cấp, công tác phí) và phi tài chính.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Doanh thu (tổng doanh thu $M = \sum Q_i \cdot P_i$, doanh thu thuần), lợi nhuận (lợi nhuận gộp, tỷ lệ lãi gộp, lợi nhuận thuần), chi phí bán hàng, hàm thị phần tương đối theo hệ số co giãn ($M_i$) và năng suất lao động bình quân của nhân viên bán hàng ($M / \text{NVBH}$).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Sử dụng phương pháp quan sát tiếp cận hệ thống, phương pháp biện chứng, logic và lịch sử.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành thương mại và dữ liệu quản trị nội bộ.
    • Phương pháp quan sát thực địa tại điểm bán và nghiên cứu đặc tính vật chất, kỹ thuật bảo quản của sản phẩm kem đông lạnh.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu khách hàng qua phỏng vấn trực tiếp tại siêu thị, thăm dò đối thủ cạnh tranh, kỹ thuật dự đoán và xử lý báo cáo bán hàng nội bộ.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả quan sát trực tiếp quầy kệ, ghi nhận hành vi người tiêu dùng tại hệ thống Co.op Mart TP. Hồ Chí Minh.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận giai đoạn 2013 - 2015; các báo cáo thống kê ngành của VCCI, Nielsen và các tổ chức nghiên cứu thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị hoạt động bán hàng

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phân loại các hình thức bán buôn (đại diện thương mại, catalogue, hội chợ triển lãm, đơn đặt hàng thương mại, đại lý đặc quyền) và các hình thức bán lẻ (truyền thống, tự phục vụ, máy bán hàng tự động, hội chợ, mạng Internet). Tác giả phân tích chuyên sâu nội dung quản trị tác nghiệp bán hàng theo 3 giai đoạn: trước bán (nghiên cứu thị trường, dự báo, lựa chọn phối thức bán, chuẩn bị hậu cần), trong bán (điều hành quy trình công nghệ giao dịch và dịch vụ phục vụ) và sau bán (kiểm soát kết quả, chăm sóc khách hàng và đánh giá hiệu quả).

Bên cạnh đó, chương này chi tiết hóa nội dung quản trị lực lượng bán hàng từ khâu xác lập mục tiêu, tính toán quy mô định biên nhân sự, quy hoạch mạng lưới, tuyển chọn theo 4 nhóm tiêu chuẩn (đạo đức, tri thức, thể chất, tâm lý), đến các hình thức đào tạo (huấn luyện 5 bước tại hiện trường, đào tạo tại lớp học, đào tạo qua mạng), giám sát và 4 phong cách lãnh đạo bán hàng (trực tiếp, hỗ trợ, định hướng thành tích, tham gia). Cuối chương, tác giả hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng (thị trường, đối thủ, đặc tính mặt hàng, cơ sở vật chất, kỹ năng nhân viên) và các công thức toán học đo lường doanh thu, lợi nhuận gộp, tỷ lệ lãi gộp, lợi nhuận thuần, thị phần và năng suất lao động bán hàng.

Chương 2: Mô tả tình hình thực tế quản trị hoạt động bán hàng (kem Binggrae) của Công ty Cổ Phần Đại Thuận – Chi nhánh Tp.HCM tại hệ thống CO.OP Mart trên địa bàn thành phố

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Đại Thuận (tiền thân là Công ty TNHH Đại Thuận thành lập ngày 27/07/1992 tại Khánh Hòa theo Quyết định số 531/QĐ-UB; chuyển đổi sang hình thức cổ phần từ ngày 01/01/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 3703000231 với vốn điều lệ 120 tỷ đồng). Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đặt tại 360D Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh do bà Hồ Thị Hoàng Hà làm Giám đốc. Bộ máy quản lý chi nhánh gồm 6 phòng ban chức năng: Kế hoạch - Kinh doanh (20 người), Marketing (6 người), Kế toán (6 người), Xuất nhập khẩu (6 người, chia thành bộ phận chứng từ và giao nhận), Logistic (5 người) và Nhân sự (5 người).

Về hoạt động nghiên cứu thị trường kem: Dữ liệu khảo sát thị trường Việt Nam giai đoạn 2004 - 2005 ghi nhận tổng dung lượng thị trường kem ăn đạt khoảng 667 tỷ đồng/năm với tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 15 - 20% (Kim Liên, 2005). Nắm bắt cơ hội này, Đại Thuận đã ký kết phân phối độc quyền nhãn hàng kem Binggrae Hàn Quốc từ năm 2006, định vị vào phân khúc chất lượng cao, phục vụ tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá và quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm tại khu vực nội thành TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh triển khai công tác nghiên cứu khách hàng thông qua 4 phương pháp: phỏng vấn trực tiếp người mua tại siêu thị, quan sát quầy kệ và đối thủ, dự đoán nhu cầu kết hợp báo cáo quản trị nội bộ.

Chương 3: Nhận định về hoạt động quản trị bán hàng tại công ty cổ phần đại thuận

Dựa trên kết cấu đề tài, Chương 3 tổng hợp các nhận định, phân tích điểm mạnh và điểm hạn chế trong việc điều hành chuỗi cung ứng hàng lạnh, cách thức trưng bày và quản trị nhân sự bán hàng tại kênh siêu thị Co.op Mart. Trên cơ sở đó, tác giả định hướng hệ thống giải pháp tác nghiệp bao gồm: hoàn thiện công nghệ phân phối và dịch vụ khách hàng tại điểm bán, tăng cường ứng dụng hệ thống thông tin quản lý đơn hàng, đổi mới chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn cho nhân viên tiếp thị và tối ưu hóa chi phí logistic nhằm củng cố vị thế thương hiệu kem Binggrae trên thị trường bán lẻ hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận giai đoạn 2013 - 2015

Số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đại Thuận tại TP. Hồ Chí Minh phản ánh sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%)
Tổng tài sản (Đồng) $7.839 \times 10^9$ $19.789 \times 10^9$ $24.180 \times 10^9$ 252% 122%
Doanh thu (Đồng) $7.546 \times 10^9$ $11.418 \times 10^9$ $16.950 \times 10^9$ 151% 148%
Lợi nhuận trước thuế (Đồng) $3.735 \times 10^9$ $4.254 \times 10^9$ $5.500 \times 10^9$ 114% 129%
Lợi nhuận sau thuế (Đồng) $2.799 \times 10^9$ $3.191 \times 10^9$ $4.127 \times 10^9$ 114% 129%

Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Công ty CP Đại Thuận (2015)

  • Quy mô vốn và tài sản: Năm 2013, chi nhánh tích lũy nguồn vốn lưu động hơn 3,7 tỷ đồng. Tổng tài sản năm 2014 tăng 252% so với năm 2013 và tiếp tục tăng 122% trong năm 2015.
  • Doanh thu: Năm 2014 tăng hơn 38 tỷ đồng (tương ứng 151% so với 2013); năm 2015 tăng hơn 50 tỷ đồng (tương ứng 148% so với 2014) nhờ mở rộng tệp khách hàng lớn và phát triển mạng lưới phân phối ra các tỉnh lân cận.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2014 tăng hơn 400 triệu đồng (đạt mức 114% so với 2013); năm 2015 tăng hơn 800 triệu đồng (đạt mức 129% so với 2014), cho thấy hiệu quả hoạt động điều hành và kinh doanh của chi nhánh.

Các đề xuất và đóng góp của khóa luận

  • Hệ thống hóa giải pháp tác nghiệp: Đề xuất hoàn thiện quy trình bán hàng theo hướng nâng cao tỷ trọng các hoạt động giao tiếp, tư vấn chuyên sâu tại tủ kem siêu thị; áp dụng các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng trước, trong và sau bán hàng.
  • Tối ưu hóa quản trị lực lượng bán: Đề xuất áp dụng quy trình đào tạo 5 bước tại hiện trường, hoàn thiện cơ chế tạo động lực kết hợp giữa thu nhập cố định và hoa hồng doanh số, cùng các hình thức thi đua, khen thưởng định kỳ.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận gắn kết khung lý thuyết quản trị tác nghiệp bán hàng với một sản phẩm đặc thù đòi hỏi quy trình bảo quản lạnh nghiêm ngặt (kem nhập khẩu Binggrae) tại kênh phân phối hiện đại hàng đầu Việt Nam (Co.op Mart), cung cấp góc nhìn cụ thể về cách thức doanh nghiệp thương mại vận hành chuỗi cung ứng thực phẩm nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và tập trung duy nhất vào kênh siêu thị Co.op Mart, chưa mở rộng phân tích các kênh bán hàng khác mà công ty đang vận hành (kênh phân phối truyền thống GT, hệ thống chuỗi cửa hàng A mart, kênh HORECA hoặc thị trường Campuchia).
    • Nghiên cứu tập trung vào góc độ quản trị tác nghiệp bán hàng và công nghệ bán hàng, chưa đi sâu vào hoạch định chiến lược kinh doanh tổng thể cấp công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát đánh giá hoạt động quản trị bán hàng trên toàn bộ các chuỗi siêu thị và đại siêu thị khác tại Việt Nam (như Big C, Lotte Mart, Aeon Mall).
    • Thiết kế các mô hình nghiên cứu định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ ảnh hưởng của vị trí trưng bày tủ kem, thái độ tư vấn của nhân viên và các chương trình khuyến mại đến quyết định mua hàng lặp lại của người tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình công nghệ bán tổng thể trong doanh nghiệp thương mại, phương pháp tính toán quy mô nhân viên bán hàng theo định mức thời gian và khối lượng công việc ($S = \frac{n \times f \times l}{V}$).
  • Nhà quản lý kinh doanh ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và thực phẩm đông lạnh: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh phân phối thực phẩm (với các phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Logistic, Xuất nhập khẩu, Marketing, Kế toán, Nhân sự) và phương thức tổ chức bán hàng tại kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị Co.op Mart).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đại Thuận trở thành nhà phân phối độc quyền kem Binggrae từ năm nào và dựa trên cơ sở thị trường nào? Công ty trở thành nhà phân phối độc quyền kem Binggrae Hàn Quốc từ năm 2006. Quyết định này dựa trên nghiên cứu thị trường giai đoạn 2004 - 2005 cho thấy quy mô thị trường kem ăn Việt Nam đạt 667 tỷ đồng/năm với tốc độ tăng trưởng 15 - 20%/năm, cùng xu hướng chuyển dịch của người tiêu dùng đô thị sang các dòng sản phẩm kem cao cấp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

2. Cơ cấu nhân sự tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của Công ty CP Đại Thuận gồm những bộ phận nào? Chi nhánh gồm 6 phòng ban với 48 nhân sự: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh (20 người), Phòng Kế toán (6 người), Phòng Marketing (6 người), Phòng Xuất nhập khẩu (6 người, gồm bộ phận chứng từ và giao nhận), Phòng Logistic (5 người) và Phòng Nhân sự (5 người), dưới sự điều hành của Giám đốc chi nhánh và Phó giám đốc.

3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015 thay đổi ra sao? Doanh thu năm 2014 tăng 151% so với năm 2013 (tăng hơn 38 tỷ đồng); năm 2015 tiếp tục tăng 148% so với năm 2014 (tăng hơn 50 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt mức tăng trưởng 114% (tăng hơn 400 triệu đồng) và năm 2015 đạt 129% (tăng hơn 800 triệu đồng so với năm 2014).

4. Mô hình công nghệ bán tổng thể ở doanh nghiệp thương mại trong khóa luận gồm những thành phần nào? Mô hình gồm 5 cấu phần chính: Công nghệ thông tin thị trường; Công nghệ sản phẩm của chiến lược bán hàng; Hệ công nghệ bán buôn, bán lẻ, bán xuất khẩu; Công nghệ hậu cần bán hàng; và Công nghệ triển khai phối thức bán hỗn hợp (xoay quanh khách hàng mục tiêu, mặt hàng kinh doanh, giá kinh doanh, phân phối, dịch vụ khách hàng và xúc tiến thương mại bán hàng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Hiền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tác nghiệp bán hàng và công nghệ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng phân phối mặt hàng kem Binggrae Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Đại Thuận tại hệ thống siêu thị Co.op Mart TP. Hồ Chí Minh, đi kèm số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình giao tiếp, tư vấn khách hàng và chuẩn hóa quản trị nhân sự, mang lại giá trị thực tiễn cho hoạt động phân phối hàng đông lạnh nhập khẩu tại kênh bán lẻ hiện đại.