Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các chính sách kinh tế và thể chế tài chính đã có nhiều sự thay đổi sâu sắc. Các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực lưu thông và phân phối hàng hóa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt nhằm nắm bắt thời cơ phát triển. Hoạt động thương mại mang tính chất đặc trưng bởi chu trình luân chuyển hàng hóa bao gồm ba khâu cốt lõi: mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa. Trong đó, tiêu thụ là khâu có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng sinh lời và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị quan trọng. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời kết quả kinh doanh định kỳ mà còn bóc tách rõ nguồn gốc lợi nhuận phát sinh từ từng hoạt động kinh doanh, từng kênh phân phối hay từng nhóm mặt hàng cụ thể, từ đó làm cơ sở lập kế hoạch kinh doanh cho các kỳ tiếp theo.

Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội là doanh nghiệp thương mại hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị máy móc văn phòng và dịch vụ kỹ thuật chuyển giao công nghệ. Để nâng cao hiệu quả quản trị tiêu thụ hàng hóa và kiểm soát chi phí, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là yêu cầu cấp thiết.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý bán hàng và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng trên hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng (doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng) và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội (trụ sở tại Số 5 Nguyễn Ngọc Vũ, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2015 (chuyên đề hoàn thành năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tuân thủ các quy định của Luật Kế toán Việt Nam.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Kế toán doanh thu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112.
    • Kế toán giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán).
    • Kế toán chi phí và xác định kết quả: TK 641 / TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 642 / TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ kế toán: Thu thập các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại đơn vị gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Giấy báo Có, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán: Phân tích quy trình đối ứng tài khoản từ chứng từ gốc lên sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết các tài khoản) và sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 641).
  • Phương pháp sơ đồ hóa quy trình: Mô hình hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí.

Nguồn dữ liệu

Số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội, tập trung tại Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh bán lẻ trong năm tài chính 2015.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội

Chương 1 giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, danh mục sản phẩm, thị trường tiêu thụ, phương thức bán hàng cùng cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và phát triển:

    • Tiền thân thành lập vào tháng 10/1995 tại Hà Nội, là nhà phân phối độc quyền sản phẩm Ricoh (chiếm 68% thị phần Ricoh tại Việt Nam, đạt danh hiệu "Best Distributor toàn cầu").
    • Năm 1998, thành lập Công ty liên doanh Siêu Thanh Vientian tại Lào.
    • Năm 2001, chính thức trở thành nhà phân phối ủy quyền sản phẩm Fuji Xerox tại Việt Nam.
    • Năm 2002, mở rộng mạng lưới với 20 đại lý chính thức tại miền Bắc.
    • Năm 2006, thành lập chi nhánh Cao Bằng.
    • Năm 2007, chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội.
    • Năm 2009, ký hợp đồng phân phối ủy quyền máy hủy tài liệu thương hiệu NCL của hãng Nakabayashi và nhà phân phối ủy quyền duy nhất các sản phẩm Kyocera tại Việt Nam.
    • Năm 2012, thành lập chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Năm 2013, ký hợp đồng phân phối ủy quyền với tập đoàn RISO Kagaku (Nhật Bản).
  • Danh mục hàng hóa kinh doanh chính:

Hãng sản xuất Nhóm sản phẩm / Dòng máy tiêu biểu
FUJI XEROX - Máy đa chức năng đơn sắc: DocuCentre V-4070/5070
- Máy đa chức năng màu: DocuCentre-VC2276/C3374/C3376/C4476/C5575/C6676/C5576, DocuCentre SC2020
- Máy đa chức năng khổ lớn: DocuWide 6055/6035
- Máy in Laser đơn sắc: DocuPrint 3105
- Máy in Laser màu: DocuPrint C3210DX, DocuPrint C2255
KYOCERA MITA - Máy photocopy đa chức năng đơn sắc: TASKalfa 3010i/3510i
- Máy đa chức năng màu: TASKalfa 3051ci/355ci/4551ci/5551ci, TASKalfa 6551ci/7551ci
- Máy khổ lớn: TASKalfa – 4820
RISO - Dòng Riso: KZ30, CZ100/CZ180/CV3030/CV3230, Dòng EZ
- Dòng in kỹ thuật số / siêu tốc: RZ1070A/SE9380, MZ1070A/ME9350
- Dòng ComColor: 3150/3110, 7150/7110, 9150/9110
Dịch vụ kỹ thuật Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, cho thuê và bảo trì trọn gói thiết bị máy văn phòng.
  • Phương thức bán hàng:

    • Bán buôn hàng hóa:
      • Bán hàng trực tiếp qua kho: Xuất hàng trực tiếp cho bên mua căn cứ theo hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT.
      • Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Công ty đặt hàng từ nhà cung cấp và vận chuyển thẳng đến địa điểm của người mua; công ty thực hiện thu tiền người mua và thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
      • Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Công ty đóng vai trò môi giới, hưởng hoa hồng môi giới; người mua thanh toán trực tiếp cho người bán.
      • Bán hàng qua đại lý: Hàng chuyển đến đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty (theo dõi trên TK 157), chỉ ghi nhận doanh thu khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán; tiền hoa hồng trả đại lý được hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 641/6421).
    • Bán lẻ hàng hóa: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc đơn vị sử dụng nội bộ với số lượng nhỏ, giá bán ổn định, thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt.
  • Tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh bán lẻ, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính - nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nghiên cứu - đào tạo, Phòng Kinh doanh phân phối và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương và tiền mặt, Thủ quỹ.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng của Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng kèm theo hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái trích lục trong năm 2015:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT3/001, ký hiệu LH/04P), Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu thu tiền mặt.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản), thanh toán bù trừ tiền ứng trước, và bán chịu (theo dõi công nợ qua TK 131, trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và trích lục số liệu thực tế:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 29/10/2015, xuất bán hàng cho Công ty TNHH Việt Nam Phương Đông (Hóa đơn GTGT số 0004562, Phiếu xuất kho số 1324):
      • 03 máy photocopy Fuji Xerox đa chức năng đơn sắc (đơn giá bán chưa thuế 29.000.000 đ/chiếc, thành tiền 87.000.000 đ).
      • 05 máy in laser màu Fuji Xerox (đơn giá bán chưa thuế 4.000.000 đ/chiếc, thành tiền 20.000.000 đ).
      • Tổng tiền hàng chưa thuế: 111.000.000 đ; Thuế GTGT 10%: 11.500.000 đ (tổng giá thanh toán trên hóa đơn: 122.500.000 đ).
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 29/10/2015, xuất bán cho Công ty Cổ phần An Nam (Hóa đơn GTGT số 0004563):
      • 03 máy photocopy đa chức năng đơn sắc Kyocera Mita (đơn giá 24.000.000 đ/chiếc, thành tiền 72.000.000 đ).
      • 06 máy in laser màu Kyocera Mita (đơn giá 5.000.000 đ/chiếc, thành tiền 30.000.000 đ).
      • Tổng tiền hàng: 104.000.000 đ; Thuế GTGT 10%: 10.000.000 đ; Tổng thanh toán: 114.000.000 đ.
    • Tổng hợp ghi sổ: Hàng ngày kế toán vào Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng máy photocopy, Sổ Nhật ký chung. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và vào Sổ cái TK 511. Tại ngày 31/12/2015, kế toán lập bút toán kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh sang TK 911 (số tiền trên trích sổ cái là 2.946.000.000 đ).

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp FIFO. Trị giá vốn xuất kho bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho theo công thức:

$$\text{Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho} = \frac{\text{Chi phí mua đầu kỳ} + \text{Chi phí mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất kho}$$

  • Hạch toán thực tế trên chứng từ:
    • Căn cứ Phiếu xuất kho số 1324 ngày 29/10/2015:
      • Xuất 03 máy photocopy Fuji Xerox IV2060, đơn giá vốn 26.000.000 đ/chiếc, thành tiền 78.000.000 đ.
      • Xuất 05 máy in laser màu Fuji Xerox C3210 DX, đơn giá vốn 3.000.000 đ/chiếc, thành tiền 15.000.000 đ.
      • Tổng giá vốn xuất kho ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156: 95.000.000 đ.
    • Căn cứ Phiếu xuất kho số 1320 ngày 15/11/2015 (xuất gửi bán đại lý Công ty CP An Nam):
      • Xuất 03 máy photocopy Kyocera Mita TS1800 (đơn giá vốn 23.000.000 đ, thành tiền 69.000.000 đ) và 06 máy in laser màu (đơn giá vốn 4.000.000 đ, thành tiền 24.000.000 đ). Ghi nhận Nợ TK 157 / Có TK 156: 97.000.000 đ.
    • Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ Sổ chi tiết TK 632 sang Sổ cái TK 632 và thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang bên Nợ TK 911 (số liệu trích sổ cái cuối năm 2015 là 1.189.000.000 đ).

3. Kế toán chi phí bán hàng

  • Đặc điểm chi phí bán hàng tại đơn vị: Bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN); chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng (tính theo phương pháp đường thẳng); chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa; chi phí công cụ, văn phòng phẩm và chi phí dịch vụ mua ngoài khác.
  • Trích lục chứng từ và sổ kế toán chi phí bán hàng:
    • Chi phí nhân công: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ngày 31/12/2015 ghi nhận chi phí lương nhân viên bán hàng phát sinh (Nợ TK 641/6421: 180.000.000 đ; các khoản trích theo lương Nợ TK 641/6421 đối ứng TK 338: 41.000.000 đ).
    • Chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ phân bổ cho bộ phận bán hàng (TK 6421/641) với số tiền trích trong kỳ là 30.000.000 đ (đối ứng TK 214).
    • Chi phí vận chuyển mua ngoài: Hóa đơn GTGT số 0000509 ngày 30/10/2015 của Công ty TNHH Hòn Ngọc Việt về cước vận chuyển hàng bán (tiền dịch vụ chưa thuế 1.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 168.000 đ, tổng thanh toán 1.000.000 đ; hạch toán Nợ TK 6421 / Nợ TK 133 / Có TK 111).
    • Chi phí văn phòng phẩm: Hóa đơn GTGT số 0000306 ngày 25/10/2015 của Công ty Văn phòng phẩm Deli (mua túi tài liệu Clear và giấy photo A4 Double A phục vụ bán hàng, tổng thanh toán 1.500.000 đ).
    • Kết chuyển chi phí bán hàng: Cuối kỳ ngày 31/12/2015, toàn bộ chi phí bán hàng tập hợp trên Sổ chi tiết TK 6421 và Sổ cái TK 641 được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh với tổng số tiền là 305.165.000 đ.

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về ưu nhược điểm của công tác kế toán bán hàng tại công ty và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện cùng các điều kiện triển khai:

1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công công việc tương đối rõ ràng.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho) được lập đầy đủ, luân chuyển đúng trình tự pháp lý.
    • Công tác hạch toán doanh thu và xác định giá vốn hàng bán tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, phản ánh được luồng lưu chuyển hàng hóa.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Chưa khai thác triệt để các tính năng tự động hóa trên phần mềm kế toán, vẫn còn sự trùng lặp trong khâu lập chứng từ và ghi chép thủ công.
    • Công tác theo dõi và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) chưa được mở tài khoản chi tiết riêng biệt, đôi khi trừ trực tiếp trên hóa đơn mà thiếu sổ theo dõi quản trị.
    • Việc tính giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO đối với danh mục hàng hóa thiết bị công nghệ có nhiều chủng loại, linh kiện thay thế gây tốn nhiều thời gian tổng hợp thủ công.
    • Chưa xây dựng được hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng định kỳ phục vụ kịp thời cho công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.

2. Các giải pháp hoàn thiện đề xuất

Tác giả đề xuất 7 giải pháp trọng tâm:

  1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn nữa chức năng kiểm tra, đối chiếu công nợ giữa kế toán bán hàng và nhân viên kinh doanh; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, thủ kho và phòng kế toán.
  2. Về việc khai thác hiệu quả của phần mềm kế toán: Ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán chuyên dụng, tích hợp tự động phân hệ bán hàng với phân hệ quản lý kho và công nợ để giảm thiểu sai sót số liệu.
  3. Về việc hạch toán chiết khấu thương mại: Hoàn thiện quy trình kế toán các khoản chiết khấu thương mại theo đúng chuẩn mực kế toán; mở sổ chi tiết theo dõi riêng các chính sách khuyến mại, chiết khấu số lượng cho từng nhóm đại lý.
  4. Về việc xác định giá vốn hàng xuất kho: Thiết lập thuật toán tính giá xuất kho tự động trên phần mềm theo từng lô hàng, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của chỉ tiêu giá vốn hàng bán.
  5. Về phương thức tiêu thụ: Chuẩn hóa công tác kiểm soát chứng từ đối với phương thức bán hàng gửi đại lý (TK 157) và bán hàng vận chuyển thẳng nhằm giảm thiểu rủi ro thất thoát hàng hóa.
  6. Về hình thức báo cáo quản trị: Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị bán hàng nội bộ gồm: Báo cáo phân tích doanh thu - chi phí theo từng dòng sản phẩm (Fuji Xerox, Kyocera, Riso), Báo cáo đánh giá hiệu quả bán hàng theo kênh phân phối và Báo cáo tuổi nợ của khách hàng.
  7. Về việc nâng cao chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ kế toán, cập nhật các thông tư hướng dẫn mới và nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật tài chính.

3. Điều kiện thực hiện giải pháp

  • Sự chỉ đạo thống nhất và tạo điều kiện từ Ban Giám đốc công ty trong việc đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ.
  • Sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kế toán với Phòng Kinh doanh bán lẻ, Phòng Kinh doanh phân phối và Bộ phận Kho vận.
  • Bố trí nguồn kinh phí thích đáng cho việc nâng cấp phần mềm và đào tạo nguồn nhân lực kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội trong năm tài chính 2015 thông qua hệ thống chứng từ thực tế:
    • Doanh thu bán hàng thể hiện qua các Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT3/001 (như HĐ số 0004562 trị giá 122.500.000 đ; HĐ số 0004563 trị giá 114.000.000 đ); số liệu kết chuyển doanh thu xác định KQKD cuối năm 2015 trên Sổ cái TK 511 đạt 2.946.000.000 đ.
    • Giá vốn hàng bán phản ánh qua các Phiếu xuất kho (như PXK số 1324 trị giá 95.000.000 đ; PXK gửi đại lý số 1320 trị giá 97.000.000 đ); tổng giá vốn kết chuyển sang TK 911 trên Sổ cái TK 632 đạt 1.189.000.000 đ.
    • Chi phí bán hàng phát sinh (chi phí lương 180.000.000 đ, trích theo lương 41.000.000 đ, khấu hao TSCĐ 30.000.000 đ, chi phí vận chuyển, văn phòng phẩm); tổng chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 trên Sổ cái đạt 305.165.000 đ.

Đóng góp thực tiễn

  • Hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh giao dịch bán hàng, xuất kho, theo dõi đại lý đến ghi sổ tổng hợp Nhật ký chung và Sổ cái theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cung cấp hệ thống 7 giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp tính giá vốn, hạch toán chiết khấu thương mại và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn tại Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội trong năm 2015, chưa đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành phân phối thiết bị máy văn phòng.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính; nội dung kế toán quản trị chi phí và phân tích tài chính bán hàng mới chỉ dừng lại ở mức độ đề xuất khung giải pháp hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - giá vốn - chi phí bán hàng chuyên sâu theo từng trung tâm trách nhiệm.
  • Nghiên cứu việc chuyển đổi và vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo các văn bản quy định mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) và tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thiết bị máy văn phòng, linh kiện công nghệ thông tin có các phương thức bán buôn qua kho, bán đại lý và bán lẻ.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế: Mẫu hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho bán buôn, Phiếu xuất kho gửi đại lý, Thẻ kho, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính khấu hao TSCĐ.
    • Hệ thống sổ kế toán thực tế: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 6421, Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 641 theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội kinh doanh những dòng sản phẩm thiết bị văn phòng chủ yếu nào?

Công ty phân phối và cung cấp dịch vụ cho các dòng sản phẩm máy văn phòng chính hãng từ Nhật Bản gồm: máy photocopy đơn sắc và màu, máy in laser, máy đa chức năng khổ lớn của hãng FUJI XEROX; dòng máy đa chức năng và khổ lớn TASKalfa của hãng KYOCERA MITA; các dòng máy in siêu tốc và in phun màu tốc độ cao của hãng RISO Kagaku; máy hủy tài liệu thương hiệu NCL của hãng NAKABAYASHI; cùng các dịch vụ kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa, bảo hành và cho thuê máy móc.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định?

Công ty xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho số hàng xuất bán trong kỳ. Đối với tài sản cố định phục vụ bộ phận bán hàng và quản lý, công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

3. Quy trình kế toán đối với phương thức bán hàng gửi đại lý tại công ty được thực hiện như thế nào?

Khi xuất kho hàng hóa gửi cho đơn vị đại lý (căn cứ Phiếu xuất kho như PXK số 1320), hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty và được hạch toán chuyển từ TK 156 sang Nợ TK 157. Công ty chỉ ghi nhận doanh thu (TK 511) và kết chuyển giá vốn (từ TK 157 sang Nợ TK 632) khi nhận được bảng kê thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán từ bên nhận đại lý. Khoản tiền hoa hồng trả cho bên đại lý được tính vào chi phí bán hàng (TK 641/6421).

4. Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp mà công ty sử dụng để phản ánh doanh thu và chi phí gồm những gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ bao gồm: từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có) kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền; đồng thời vào các Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 6421. Cuối tháng/cuối kỳ, số liệu được tổng hợp vào Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 641, TK 911), lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty?

Tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện phân công tổ chức bộ máy kế toán; (2) Tăng cường khai thác tự động hóa trên phần mềm kế toán; (3) Chuẩn hóa quy trình hạch toán chiết khấu thương mại; (4) Tự động hóa tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp FIFO; (5) Tăng cường kiểm soát các phương thức tiêu thụ đại lý và vận chuyển thẳng; (6) Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng định kỳ theo mặt hàng và kênh phân phối; (7) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội trong năm tài chính 2015. Thông qua việc phân tích thực tế luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng theo hình thức Nhật ký chung, công trình đã làm rõ những điểm mạnh trong khâu tổ chức chứng từ cũng như chỉ ra những bất cập trong việc ứng dụng phần mềm và quản trị chiết khấu thương mại. Trên cơ sở đó, 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp đơn vị tối ưu hóa công tác kế toán tài chính và thiết lập hệ thống báo cáo quản trị phục vụ hiệu quả cho hoạt động điều hành kinh doanh thiết bị văn phòng.