phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng môi trƣờng huyện Tĩnh Gia Chƣơng 3: Các tiểu vùng địa môi trƣờng, tình hình quản lý và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trƣờng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trƣờng Cơ sở địa lý trong bảo vệ môi trƣờng là tiếp cận, đánh giá các đối tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội theo hƣớng đánh giá tổng hợp và đặc thù không gian.
Các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam đã chỉ ra rằng, việc xác lập cơ sở địa lý cho BVMT là rất phù hợp và hiệu quả. Bởi để nghiên cứu BVMT trƣớc hết phải dựa vào các điều kiện địa lý (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng, thực vật.) và xem xét chúng trong một thể tổng hợp tự nhiên.Từ đó tìm hiểu và xác định đƣợc các tiềm năng tự nhiên để có hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội. Thể tổng hợp tự nhiên đƣợc tạo thành bởi các quy luật phân hóa của các yếu tố tự nhiên trong quá trình trao đổi chất và năng lƣợng.Các thể tổng hợp tự nhiên chứa đựng những chức năng riêng tạo nên một hệ thống chức năng tổng hợp có mối quan hệ tƣơng đối chặt chẽ giữa tự nhiên và kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Nhƣ vậy, tiếp cận địa lý học trong việc BVMT là cách tiếp cận, đánh giá tổng hợp các thể tổng hợp tự nhiên nhằm xác định các mối quan hệ và sự biến đổi của các thành phần tự nhiên, các tính chất môi trƣờng của lãnh thổ với hoạt động của con ngƣời trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên.
Trong nghiên cứu địa lý, đánh giá tổng hợp các thể tổng hợp tự nhiên là phƣơng pháp chủ đạo nhằm xác định các mối quan hệ và những tác động tƣơng hỗ giữa các yếu tố và thành phần tự nhiên trong thể tổng hợp đó cũng nhƣ giữa các thể tổng hợp với nhau.Nhận diện và đánh giá một cách đầy đủ bản chất tự nhiên, chức năng kinh tế của các thể tổng hợp tự nhiên sẽ góp phần đƣa ra định hƣớng lâu dài cho việc BVMT. Cơ sở địa lý (Theo Từ điển Bách khoa Địa lý - 1988, Nguyễn Cao Huần. 2003) bao gồm: tính không gian (tính lãnh thổ), tính thời gian, tính tổng hợp và quan hệ tƣơng hỗ, tính cụ thể và ngôn ngữ bản đồ. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu địa lý trong quản lý và bảo vệ môi trƣờng nhƣ: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997),“Cơ sở cảnh quan của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng lãnh thổ Việt Nam”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, (2005), “Tiếp cận định lƣợng trong nghiên cứu địa lý và ứng dụng, Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất”.Nguyễn Cao Huần, (2004), “Nghiên cứu hoạch định tổ chức không gian phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh, huyện (Nghiên cứu mẫu tỉnh Lào Cai)”, Tạp chí Khoa học ĐHQG HN. Các công trình nghiên cứu về huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Đến nay, huyện Tĩnh Gia chƣa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống về tăng cƣờng quản lý và bảo vệ môi trƣờng.Các công trình nghiên cứu trong huyện chủ yếu mới nghiên cứu về quy hoạch môi trƣờng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội do một số ban ngành nghiên cứu. Cụ thể: - Có các đề tài, nhiệm vụ của các Sở, Ban ngành trong hệ thống quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng của huyện nhƣ: Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch vùng huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 (Viện xây dựng quy hoạch Thanh Hóa); Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia - Thanh Hóa); Báo cáo kết quả sửa chữa, bổ sung phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011 - 2015) của huyện Tĩnh Gia (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia). - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia thời kỳ đến năm 2020 (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia); Quy hoạch tổng thể kinh tế - Xã hội vùng Tây Nam tỉnh Thanh Hóa đƣợc UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 610/2004/QĐ-UB ngày 08/3/2004: Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trƣờng: đƣợc đề cập đến trong: Báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và môi trƣờng, 2009). Báo cáo hiện trạng môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa 05 năm (2006-2010) (Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa). 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG 1.
Một số khái niện cơ bản 1. Khái niệm về môi trường Môi trƣờng là một khái niệm rất rộng, đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Một định nghĩa nổi tiếng của S.Kalesnik (1959, 1970): "Môi trƣờng (đƣợc định nghĩa với môi trƣờng địa lí) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con ngƣời, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài ngƣời có quan hệ tƣơng hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trƣờng có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời" (S.Kalesnik [15]) Theo Luật BVMT Việt Nam (2014) [17]:Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành. Môi trƣờng sống là tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hƣởng tới sự sống và sự phát triển của các cơ thể sống.
Đôi khi ngƣời ta còn gọi khái niệm môi trƣờng sống bằng thuật ngữ môi sinh. “Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người”(Lƣu Đức Hải (2001), [3]) Môi trƣờng sống của con ngƣời theo chức năng đƣợc chia thành các loại: Môi trƣờng tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên nhƣ yếu tố vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời. Môi trƣờng xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời và ngƣời tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài ngƣời. Môi trƣờng nhân tạo: là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con ngƣời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngƣời.
6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố nhƣ không khí, nƣớc, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…có ảnh hƣởng tới chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con ngƣời. Môi trƣờng theo nghĩa hẹp là tổng các nhân tố nhƣ không khí, nƣớc, đất, ánh sáng…liên quan đến chất lƣợng cuộc sống con ngƣời, không xét tới tài nguyên. Khái niệm về Quản lý môi trường Quản lý môi trƣờng là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngƣời, dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan điểm định lƣợng, hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. (Lưu Đức Hải - Nguyễn Ngọc Sinh (2000)[4]) Quản lý môi trƣờng thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục…Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.
Việc quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện ở mọi quy mô, toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình. Các nội dung và chức năng của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Công tác quản lý môi trƣờng có 3 nội dung quan trọng, bao gồm: xây dựng cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp cho việc thi hành công tác quản lý môi trƣờng, thiết lập các công cụ quản lý môi trƣờng, tổ chức các công tác bảo vệ và quản lý môi trƣờng. Quản lý môi trƣờng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
Ở nƣớc ta, các nội dung này đƣợc trình bày trong điều 139, chƣơng XIV, luật BVMT 2014 [17] 1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, chính sách, chƣơng trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trƣờng.
Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trƣờng, dự báo diễn biến môi trƣờng. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trƣờng; thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trƣờng; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng. Chỉ đạo, hƣớng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trƣờng. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trƣờng.