Luận văn thạc sĩ về nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả quản lý môi trường trên địa bàn huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2016

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. CƠ SỞ TÀI LIỆU

1.6. KẾT QUẢ, Ý NGHĨA

1.7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1.1. Các công trình nghiên cứu địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trường

2.1.2. Các công trình nghiên cứu về huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

2.2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1.1. Khái niệm về môi trường
2.2.1.2. Khái niệm về Quản lý môi trường

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý môi trường huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa

Quản lý môi trường là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay, đặc biệt tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Huyện Tĩnh Gia không chỉ nổi bật với tiềm năng phát triển kinh tế mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Việc nâng cao hiệu quả quản lý môi trường là cần thiết để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia

Huyện Tĩnh Gia có vị trí địa lý thuận lợi, với nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng cũng dẫn đến áp lực lớn lên môi trường. Việc hiểu rõ đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội là cơ sở để xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.2. Tình hình hiện tại về quản lý môi trường

Hiện nay, công tác quản lý môi trường tại huyện Tĩnh Gia còn nhiều hạn chế. Nguồn lực cho quản lý môi trường chưa đáp ứng đủ nhu cầu, và nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường còn thấp. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý môi trường huyện Tĩnh Gia

Huyện Tĩnh Gia đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng, từ ô nhiễm nước, không khí đến suy thoái đất. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế.

2.1. Ô nhiễm môi trường nước tại huyện Tĩnh Gia

Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất tại huyện Tĩnh Gia. Nguồn nước bị ô nhiễm do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân. Cần có các biện pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm nước hiệu quả.

2.2. Ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe

Ô nhiễm không khí tại huyện Tĩnh Gia đang gia tăng do hoạt động công nghiệp và giao thông. Điều này gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho người dân, đặc biệt là các bệnh về hô hấp. Cần có các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường huyện Tĩnh Gia

Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, huyện Tĩnh Gia cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc xây dựng chính sách môi trường phù hợp và tăng cường sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng.

3.1. Xây dựng chính sách môi trường hiệu quả

Chính sách môi trường cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Cần có sự tham gia của các bên liên quan để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chính sách.

3.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền, giáo dục có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý môi trường

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quản lý môi trường tại huyện Tĩnh Gia đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp quản lý hiện đại đã giúp cải thiện chất lượng môi trường.

4.1. Kết quả từ các dự án bảo vệ môi trường

Nhiều dự án bảo vệ môi trường đã được triển khai tại huyện Tĩnh Gia, mang lại những kết quả tích cực trong việc cải thiện chất lượng nước và không khí. Các dự án này cần được nhân rộng và phát triển hơn nữa.

4.2. Đánh giá tác động môi trường và các giải pháp

Đánh giá tác động môi trường là một phần quan trọng trong quản lý môi trường. Cần có các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của quản lý môi trường huyện Tĩnh Gia

Quản lý môi trường tại huyện Tĩnh Gia cần được nâng cao để đảm bảo phát triển bền vững. Tương lai của huyện phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý môi trường bền vững

Quản lý môi trường bền vững không chỉ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người dân. Cần có sự cam kết từ chính quyền và cộng đồng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Huyện Tĩnh Gia cần xây dựng các kế hoạch phát triển môi trường bền vững, kết hợp với phát triển kinh tế. Việc này sẽ giúp huyện phát triển một cách toàn diện và bền vững.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng môi trƣờng huyện Tĩnh Gia Chƣơng 3: Các tiểu vùng địa môi trƣờng, tình hình quản lý và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trƣờng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trƣờng Cơ sở địa lý trong bảo vệ môi trƣờng là tiếp cận, đánh giá các đối tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội theo hƣớng đánh giá tổng hợp và đặc thù không gian.

Các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam đã chỉ ra rằng, việc xác lập cơ sở địa lý cho BVMT là rất phù hợp và hiệu quả. Bởi để nghiên cứu BVMT trƣớc hết phải dựa vào các điều kiện địa lý (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng, thực vật.) và xem xét chúng trong một thể tổng hợp tự nhiên.Từ đó tìm hiểu và xác định đƣợc các tiềm năng tự nhiên để có hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội. Thể tổng hợp tự nhiên đƣợc tạo thành bởi các quy luật phân hóa của các yếu tố tự nhiên trong quá trình trao đổi chất và năng lƣợng.Các thể tổng hợp tự nhiên chứa đựng những chức năng riêng tạo nên một hệ thống chức năng tổng hợp có mối quan hệ tƣơng đối chặt chẽ giữa tự nhiên và kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Nhƣ vậy, tiếp cận địa lý học trong việc BVMT là cách tiếp cận, đánh giá tổng hợp các thể tổng hợp tự nhiên nhằm xác định các mối quan hệ và sự biến đổi của các thành phần tự nhiên, các tính chất môi trƣờng của lãnh thổ với hoạt động của con ngƣời trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên.

Trong nghiên cứu địa lý, đánh giá tổng hợp các thể tổng hợp tự nhiên là phƣơng pháp chủ đạo nhằm xác định các mối quan hệ và những tác động tƣơng hỗ giữa các yếu tố và thành phần tự nhiên trong thể tổng hợp đó cũng nhƣ giữa các thể tổng hợp với nhau.Nhận diện và đánh giá một cách đầy đủ bản chất tự nhiên, chức năng kinh tế của các thể tổng hợp tự nhiên sẽ góp phần đƣa ra định hƣớng lâu dài cho việc BVMT. Cơ sở địa lý (Theo Từ điển Bách khoa Địa lý - 1988, Nguyễn Cao Huần. 2003) bao gồm: tính không gian (tính lãnh thổ), tính thời gian, tính tổng hợp và quan hệ tƣơng hỗ, tính cụ thể và ngôn ngữ bản đồ. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu địa lý trong quản lý và bảo vệ môi trƣờng nhƣ: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997),“Cơ sở cảnh quan của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng lãnh thổ Việt Nam”, NXB Giáo dục, Hà Nội.

Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, (2005), “Tiếp cận định lƣợng trong nghiên cứu địa lý và ứng dụng, Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất”.Nguyễn Cao Huần, (2004), “Nghiên cứu hoạch định tổ chức không gian phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng cấp tỉnh, huyện (Nghiên cứu mẫu tỉnh Lào Cai)”, Tạp chí Khoa học ĐHQG HN. Các công trình nghiên cứu về huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Đến nay, huyện Tĩnh Gia chƣa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống về tăng cƣờng quản lý và bảo vệ môi trƣờng.Các công trình nghiên cứu trong huyện chủ yếu mới nghiên cứu về quy hoạch môi trƣờng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội do một số ban ngành nghiên cứu. Cụ thể: - Có các đề tài, nhiệm vụ của các Sở, Ban ngành trong hệ thống quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng của huyện nhƣ: Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch vùng huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 (Viện xây dựng quy hoạch Thanh Hóa); Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia - Thanh Hóa); Báo cáo kết quả sửa chữa, bổ sung phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011 - 2015) của huyện Tĩnh Gia (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia). - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia thời kỳ đến năm 2020 (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia); Quy hoạch tổng thể kinh tế - Xã hội vùng Tây Nam tỉnh Thanh Hóa đƣợc UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 610/2004/QĐ-UB ngày 08/3/2004: Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 UBND tỉnh Thanh Hóa.

- Nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trƣờng: đƣợc đề cập đến trong: Báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và môi trƣờng, 2009). Báo cáo hiện trạng môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa 05 năm (2006-2010) (Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa). 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG 1.

Một số khái niện cơ bản 1. Khái niệm về môi trường Môi trƣờng là một khái niệm rất rộng, đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Một định nghĩa nổi tiếng của S.Kalesnik (1959, 1970): "Môi trƣờng (đƣợc định nghĩa với môi trƣờng địa lí) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con ngƣời, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài ngƣời có quan hệ tƣơng hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trƣờng có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời" (S.Kalesnik [15]) Theo Luật BVMT Việt Nam (2014) [17]:Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành. Môi trƣờng sống là tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hƣởng tới sự sống và sự phát triển của các cơ thể sống.

Đôi khi ngƣời ta còn gọi khái niệm môi trƣờng sống bằng thuật ngữ môi sinh. “Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người”(Lƣu Đức Hải (2001), [3]) Môi trƣờng sống của con ngƣời theo chức năng đƣợc chia thành các loại: Môi trƣờng tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên nhƣ yếu tố vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời. Môi trƣờng xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời và ngƣời tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài ngƣời. Môi trƣờng nhân tạo: là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con ngƣời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngƣời.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố nhƣ không khí, nƣớc, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội…có ảnh hƣởng tới chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con ngƣời. Môi trƣờng theo nghĩa hẹp là tổng các nhân tố nhƣ không khí, nƣớc, đất, ánh sáng…liên quan đến chất lƣợng cuộc sống con ngƣời, không xét tới tài nguyên. Khái niệm về Quản lý môi trường Quản lý môi trƣờng là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngƣời, dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan điểm định lƣợng, hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. (Lưu Đức Hải - Nguyễn Ngọc Sinh (2000)[4]) Quản lý môi trƣờng thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục…Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.

Việc quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện ở mọi quy mô, toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình. Các nội dung và chức năng của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Công tác quản lý môi trƣờng có 3 nội dung quan trọng, bao gồm: xây dựng cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp cho việc thi hành công tác quản lý môi trƣờng, thiết lập các công cụ quản lý môi trƣờng, tổ chức các công tác bảo vệ và quản lý môi trƣờng. Quản lý môi trƣờng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.

Ở nƣớc ta, các nội dung này đƣợc trình bày trong điều 139, chƣơng XIV, luật BVMT 2014 [17] 1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, chính sách, chƣơng trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trƣờng.

Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trƣờng, dự báo diễn biến môi trƣờng. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trƣờng; thẩm định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trƣờng; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng. Chỉ đạo, hƣớng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trƣờng. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ