Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học thực trạng nhận thức về đồng tính luyến ái của sinh viên trường đại học sư phạm tp hồ chí minh

Khóa luận phân tích nhận thức của sinh viên trường đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh về đồng tính luyến ái, góp phần nâng cao hiểu biết xã hội.

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
167
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ĐTLA

1.2. Giới tính và đồng tính luyến ái. Khái niệm “Sinh viên sư phạm”. Đặc điểm xã hội, hoạt động cơ bản của sinh viên. Đặc điểm tâm lý của sinh viên sư phạm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ ĐỒNG TÍNH LUYẾN ÁI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM

2.1. Thể thức nghiên cứu. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức về ĐTLA của sinh viên trường Đại học Sư phạm TP HCM

2.3. Tương quan giữa thực trạng nhận thức về ĐTLA theo 6 bậc thang đo của Lorin Anderson và các yếu tố khối học, năm học, giới tính, quê quán

2.4. Tương quan giữa thực trạng nhận thức về ĐTLA với các yếu tố: mức độ tiếp xúc với thông tin về ĐTLA, kinh nghiệm, sự quan tâm và con đường tìm hiểu về ĐTLA

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ ĐỒNG TÍNH LUYẾN ÁI

3.1. Một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ nhận thức về ĐTLA của sinh viên trường

3.2. Mức độ cần thiết và tính khả thi

3.3. Thực nghiệm nâng cao nhận thức của sinh viên về ĐTLA

3.4. Phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái Trong Sinh Viên Sư Phạm

Đồng tính luyến ái (ĐTLA) là một chủ đề ngày càng được quan tâm trong xã hội hiện đại. Đặc biệt, trong môi trường giáo dục, việc nâng cao nhận thức về ĐTLA trong sinh viên sư phạm là rất quan trọng. Sinh viên sư phạm không chỉ là những người truyền đạt kiến thức mà còn là những người định hình tư duy và thái độ của thế hệ tương lai. Việc hiểu biết đúng đắn về ĐTLA sẽ giúp họ có cái nhìn cởi mở hơn, từ đó tạo ra một môi trường học tập thân thiện và hòa nhập cho tất cả sinh viên.

1.1. Khái Niệm Đồng Tính Luyến Ái Và Tầm Quan Trọng Của Nó

Đồng tính luyến ái là xu hướng tình dục mà một người có cảm xúc và tình cảm với người cùng giới. Việc hiểu rõ về khái niệm này giúp sinh viên sư phạm nhận thức đúng đắn về sự đa dạng trong tình dục, từ đó có thể giáo dục học sinh một cách hiệu quả hơn.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái

Nhận thức về ĐTLA đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ việc bị coi là bệnh tâm lý đến việc được công nhận là một phần tự nhiên của sự đa dạng giới tính. Sự thay đổi này không chỉ diễn ra ở các nước phương Tây mà cũng đang dần diễn ra tại Việt Nam.

II. Thực Trạng Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái Trong Sinh Viên Sư Phạm

Thực trạng nhận thức về ĐTLA trong sinh viên sư phạm hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều sinh viên vẫn còn có những định kiến và hiểu biết sai lệch về ĐTLA. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến bản thân họ mà còn tác động đến môi trường học tập và sự phát triển của học sinh sau này. Cần có những nghiên cứu và khảo sát để đánh giá chính xác hơn về thực trạng này.

2.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhận Thức Của Sinh Viên

Một nghiên cứu gần đây cho thấy khoảng 40% sinh viên sư phạm có nhận thức chưa đầy đủ về ĐTLA. Họ thường có những quan điểm tiêu cực và thiếu thông tin về vấn đề này.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nhận Thức Của Sinh Viên

Những yếu tố như gia đình, bạn bè và môi trường học tập có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của sinh viên về ĐTLA. Sự thiếu hụt thông tin và giáo dục về giới tính cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái Trong Sinh Viên

Để nâng cao nhận thức về ĐTLA trong sinh viên sư phạm, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chương trình giáo dục, hội thảo và hoạt động ngoại khóa có thể giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ĐTLA. Việc tạo ra một môi trường học tập cởi mở và thân thiện cũng rất quan trọng.

3.1. Tổ Chức Các Chương Trình Giáo Dục Về ĐTLA

Các chương trình giáo dục về ĐTLA nên được tổ chức thường xuyên tại các trường sư phạm. Những chương trình này không chỉ cung cấp thông tin mà còn giúp sinh viên trao đổi và thảo luận về các vấn đề liên quan.

3.2. Khuyến Khích Tham Gia Các Hoạt Động Ngoại Khóa

Tham gia các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ về giới tính và ĐTLA sẽ giúp sinh viên có cơ hội giao lưu, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm. Điều này sẽ tạo ra một không gian an toàn để họ bộc lộ quan điểm và cảm xúc của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái

Nhận thức đúng đắn về ĐTLA không chỉ giúp sinh viên sư phạm có cái nhìn cởi mở hơn mà còn ảnh hưởng tích cực đến môi trường học tập. Khi sinh viên hiểu và chấp nhận sự đa dạng, họ sẽ trở thành những giáo viên tốt hơn, có khả năng tạo ra một lớp học hòa nhập cho tất cả học sinh.

4.1. Tác Động Đến Môi Trường Học Tập

Một môi trường học tập thân thiện và cởi mở sẽ giúp học sinh cảm thấy an toàn hơn khi bộc lộ bản thân. Điều này sẽ thúc đẩy sự sáng tạo và phát triển cá nhân của học sinh.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Nhận Thức ĐTLA

Nghiên cứu cho thấy rằng những giáo viên có nhận thức tích cực về ĐTLA thường tạo ra một lớp học hòa nhập hơn, giúp học sinh phát triển toàn diện và tự tin hơn trong việc thể hiện bản thân.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái

Tương lai của nhận thức về ĐTLA trong sinh viên sư phạm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự thay đổi trong giáo dục và xã hội. Cần có những nỗ lực liên tục để nâng cao nhận thức và tạo ra một môi trường học tập thân thiện cho tất cả sinh viên.

5.1. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao nhận thức về ĐTLA. Các định kiến và sự kỳ thị vẫn tồn tại trong xã hội, cần có những biện pháp mạnh mẽ để thay đổi điều này.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Giáo Dục Về ĐTLA

Giáo dục về ĐTLA cần được tích hợp vào chương trình học một cách chính thức. Điều này sẽ giúp sinh viên sư phạm có kiến thức và kỹ năng cần thiết để giáo dục học sinh về sự đa dạng giới tính.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học thực trạng nhận thức về đồng tính luyến ái của sinh viên trường đại học sư phạm tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SO LÝ LUẬN Ll. Lịch sử nghiên cửu vẫn dé DTLA Nhiều công trình nghiên cứu đã khang định quan hệ dong tỉnh hiện điện ở hau hết các quốc gia Đông Tây, từ Ai Cập, Trung Hoa, đến Hy Lạp, La Mã, từ thời cổ đại đến thời hiện đại, Có nhiễu nghiên cứu vẻ số lượng người đồng tỉnh nhưng đến hiện tại, chưa có thông kê một cách day đủ do một số nơi những người đồng tính chưa dám công khai. Tuy vậy, con số ôn định trong mọi giai đoạn lịch sử va mọi nên văn hóa nam trong khoảng 3-5% dân số, [9] Thời gian dau, ĐTLA được coi là một chứng bệnh tâm than, tâm lý. Năm 1952, Hiệp hội Tam than học Hoa Kỹ liệt kế ĐTLA trong Số tay thẳng ké và chan đoán các rỗi loạn tắm than (DSM — II) [20] Tuy nhiên, đến năm 1973, Hiệp hội Tâm than hoc Hoa Ky đã rút DTLA ra khỏi danh sách các bệnh ly tam thân.

[20] Năm 1975, Hiệp hội Tâm lý học Hoa Ky cũng loại DTLA khỏi danh sách các bệnh tinh than hay rồi loạn tỉnh cảm. [20] Ngày 17/5/1990, Tổ chức Y tế The giới (WHO) đã chính thức loại đẳng tinh ra khỏi danh sách bệnh. Từ đó đến này, ngày 17/5 đã được chọn là ngảy Quốc tế chẳng ky thị với những người dong tính, song tinh va chuyên giới. [18] Cho đến hiện tại, chưa có cuộc điều tra nào ước lượng người đông tỉnh ở Việt Nam, tuy nhiên, nêu lẫy tí lệ trung bình ma nhiều nhà khoa học thừa nhận la 3% thi số người đẳng tinh va song tinh tạm tính ở Việt Nam trong độ tuổi tử 15 đến 59 vào khoảng 1.65 triệu người.

[18] Có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học, những cuộc khảo sát, điều tra về DTLA, tìm hiểu nguyễn nhân của DTLA cũng như sự ki thi, các van đẻ về hôn nhân, pháp luật, quyền lợi liên quan đến người đồng tỉnh. Dưới day xin trích dẫn một số công trình nghiên cứu trong giới hạn người nghiên cửu được biết, 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Có một số công trình nghiên cứu vẻ nguyễn nhân dẫn đến DTLA dang chú ý. Vào những năm 1990, giáo sư J.

Michael Bailey (ĐH Northwestem, Evanston, Hoa Kỷ) tiễn hành nghiên cửu các cặp song sinh cùng trimg và khác trửng cũng như nhận lam con nuôi trong cing một độ tuổi cho kết quả: nếu trong những cặp song sinh nảy có 1 người đồng tinh thi khả năng người kia cũng đồng tinh là 52%, sơ với các cặp song sinh khác trứng, khả năng nay là 22%, đổi với anh chị em đẳng phải không phải song sinh, khả năng này là 11%. Kết quả nghiên cứu chỉ ra cỏ sự ảnh hưởng tương đổi của yếu tổ di truyền trong việc hình thành xu hướng tinh dục. [4] Trong thời gian nảy, một nhóm nghiền cứu y học khác do Dean H.Hamer đứng dau đã tim ra moi liên hệ giữa gen và DTLA. Hamer là nha nghiên cứu độc lập ở viện y tế quốc gia Mỹ.

Hamer tim thay một điểm đặc biệt trên nhánh dai của NST X của hai anh em trai ĐTLA có Xq28 cùng dạng được truyền từ mẹ sang con và thường gặp ở những người đồng tính. [39] Một dự án nghiên cứu tại San Francisco được Bell, Weinberg và Hammersmith công bỏ vào năm 198] nghiên cứu trên một số lớn những người đản ông va dan ba đẳng tính cho kết quả: [4] — Xuhướng tinh dục đa phản được xac lap trong tuổi thanh nién. — Phan lớn những người DTLA đã từng tham gia những hoạt động di tinh luyễn ái khi còn là thanh thiểu nién, nhưng cảm thay những trải nghiệm nay không dễ chịu. — Có một sự tương quan mạnh giữa việc không tuân thủ vai giới trong tudi thiếu niên va phát triển ĐTLA.

— Quan hệ tôi với bê là dự bao có tính tương quan vừa phải với DTLA ở cả nam vả nữ. Một nghiên cứu khác do Buffie, Hatzenbuehler va cộng sự tiễn hành năm 2011, 2012 về van dé “Luật phdp ngắn cam quyền chung sống của người đẳng tinh cùng vari kỳ thị xã hội đã gây ra các vấn đề sức khỏe tâm tri cho người dong tỉnh”. Nhóm nghiên cứu tiễn hanh điều tra trên quan thể người đẳng tính ở Massachusets suốt 12 tháng kế từ khi bang này thông qua luật cho phép kết hôn cùng giới đã chỉ ra xu hướng giảm một cách có ý nghĩa thông kê số lượng lượt khám bệnh, khám tâm than va giảm đáng ké các chi phí chăm sóc sức khỏe. Các công trình nghiên cứu trong nước Có khả nhiều các công trình nghiên cửu vẻ thực trạng cuộc song của những người đồng tính, những khó khăn, thách thức họ gặp phải trong việc hòa nhập với gia đình.

xã hội cũng như những mong muốn bảo vệ quyền lợi được dé cập. Các công trinh nghiên cứu, các cuộc khảo sat, điều tra chủ yếu do Viện nghiên cửu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) thực hiện. Dưởi đây xin trích dan một số cũng trinh tiểu biểu do iSEE thực hiện: Năm 2010, thực hiện nghiên cứu “Sang trong một xã hội di tink: câu chuyén từ 40 người nữ yêu nit - Quan hệ với cha me" [27] Nghiên cứu tim hiểu về cuộc song của những người nữ yêu nữ, những khó khăn của ho và cách họ đổi phó với những khó khăn, thu xếp cho cuộc song của mình. Kết quả cho thấy hơn một nửa người tham gia nghiên cứu đã công khai xu hưởng tinh dục của minh với cha mẹ vả đa số các trường hợp nay do cha mẹ phat hiện hoặc cảm nhận được.

Da sỐ cha me nhìn nhận quan hệ yêu đương cùng giới một cách tiêu cực, cha mẹ cảm thay thất vọng, lo ling, muốn con từ bỏ để sống một cuộc sống dị tính và cỗ gang thay đổi con. Một số người tham gia nghiên cửu đã thử cảm xúc của mình với nam giới, hoặc quyết tâm lay chồng, tuy nhiên, kết quả cho thay họ không có tình cảm yêu đương với người khác giới va xu hướng tinh dục với người cùng giới vẫn không thay đỏi. Năm 2011, iSEE kết hợp với Khoa Xã hội học, Học viện Báo chi Tuyên truyền thực hiện nghiên cửu “Thông điệp truyền thông về ĐTLA trên bảo in và bảo mạng `. [30] Nghiễn cứu tập hợp 502 bai báo về người đồng tinh va các van đẻ liên quan đăng trên các bảo in và báo mạng được dang tải vào năm 2004, 2006 và 2008.

Kết quả cho thấy một số điểm chính như sau: - 79% bai bao dé cập đến địa ban sinh sông của người đồng tính ở thành thị, 4% số bai bảo nói vẻ người đồng tinh ở nông thôn. - 80% số bai bảo có dé cập đến tuổi viết về người đồng tính ở tuổi thanh niên, - _ Người đẳng tinh xuất hiện trên mặt báo với đủ các ngành nghẻ, nhưng tỷ lệ vượt trội là nhóm ngành nghề liên quan đến nghé thuật (30%). - Các khái niệm liên quan đến xu hưởng tinh dục đồng tinh bị sử dụng nhằm lẫn, một số cho rằng người có hành vi tinh dục đồng giới là người đồng tính hoặc một số nhằm lẫn với người chuyển giới. - Chân dung người dong tính được khắc họa với bản năng tình dục khác thường, hanh vi tinh dục không được chap nhận, đời sống tinh dục an chứa nhiều hiểm học, không có khả năng duy tri quan hệ đôi lửa lâu dai va tư cách dao đức không tốt.

- 41% tổng số các bai bao thé hiện sự ky thị. 18% số bai viết thể hiện thái độ tích cực. Cũng trong năm 2011, nghiên cứu “Kj thị và phản biệt đổi xứ của nhân viên ¥ te qua Cung cấp dịch vụ tế cho nam quan hệ tink dục đồng giới” được thực hiện. [28] Có 52 người tham gia nghiên cứu thuộc các đổi tượng: quản lý, bác sỹ, tư vẫn viên, y tá/xét nghiệm viên/nhân viên hành chính, nam có quan hệ tinh dục đẳng giới (MSM) ở địa bản Tp.

HCM và Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong dịch vụ y tế dành cho MSM vẫn ton tại một số hình thức ky thi vả phân biệt đổi xử. Hình thức kỳ thị va phan biệt đổi xử ở các mức khác nhau như: dán nhãn đặc điểm hình đáng bến ngoai, định khuôn các gia trị tiểu cực gắn với MSM, không chắn nhận những hanh vi tỉnh dục va quan hệ tỉnh yêu của MSM. Yếu tỏ liên quan đến ky thị của nhân viên y tế với MSM là chưa có kiến thức day đủ va đúng dan về sự đa dang tinh dục và giới.

Năm 2013, iSEE kết hợp với trung tâm ICS và Tổ chức cứu trợ trẻ em Quốc té thực hiện nghiên cứu “Trẻ em đường phố đồng tinh, song tinh và chuyên giới tai thành pho Hỗ Chi Minh “[L3| Nghién cứu tập trung phản ánh thực trạng trẻ em đường phé là đông tinh, song tính và chuyển giới ở TP. Nghiên cứu cho thay việc bỏ nha di được các em coi 14 lựa chon hợp lý nhất trong hoản cảnh cuộc sống gia đình kinh tế quá khó khăn, hoặc hôn nhân của bo mẹ đổ vỡ va không được sự chăm sóc từ người lớn. Thời điểm bỏ nhả đi thường rơi vào thời kỳ các em ý thức được những đặc điểm giới tính ya xu hướng tinh dục của minh, chịu nhiều phan ứng gay gat tir phía gia đình và cộng đồng và không thé tìm được ai chia sẻ. Những thành kién xã hội tạo sức ép kên trẻ khiển các em cảm thấy không chịu đựng nỗi va quyết định đi bụi với mong muỗn được giải thoát.

Cuộc sống trên đường pho của các em day những hiểm họa từ việc ăn udng that thường, chỗ ngủ không ôn định và không được sự chăm sốc đây đủ, thưởng xuyên đổi mặt với các nguy cơ bị bạo lực và quay rỗi tình dục. Năm 2014, iSEE kết hợp với Viện Xã hội học, Viện Chiến lược va Chính sách Y tế thực hiện nghiên cứu “Trưng cầu ý kiển người dân về hôn nhân cùng giới ”.[29] Nghiên cứu được triển khai trên địa ban 68 xã/phường thuộc 8 tinh thành phố phản ánh tổng quát quan điểm xã hội vẻ việc luật hóa hôn nhân cùng giới, quyền của cặp đôi cùng giới va tac động xã hội có thể có nếu hình thái hôn nhắn này được pháp luật công nhận. Nghiên cứu cho thay những kết quả sau: - Có 30.4% người tham gia có quen biết người đẳng tính, 27.4% người dan biết vẻ hiện tượng hai người cùng giới song chung như vợ chong. - Phim ảnh và internet là nguồn thông tin chính về người dong tinh vả quan hệ cùng giới, có 66.2% người dân biết đến DTLA qua kênh nay.7% người din cho rằng việc hợp pháp hóa hôn nhãn cùng giới không ảnh hưởng đến gia đình va 63.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nâng Cao Nhận Thức Về Đồng Tính Luyến Ái Trong Sinh Viên Sư Phạm tập trung vào việc nâng cao nhận thức và hiểu biết về đồng tính luyến ái trong cộng đồng sinh viên sư phạm. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin về các khía cạnh xã hội và tâm lý của đồng tính luyến ái mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục và tạo ra một môi trường thân thiện, chấp nhận cho tất cả mọi người. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về vấn đề này, từ đó có thể góp phần xây dựng một xã hội hòa nhập và bình đẳng hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục sức khỏe sinh sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh nhu cầu giáo dục kiến thức sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông nghiên cứu trường hợp trường thpt hoằng hóa ii hoằng kim hoằng hóa thanh hóa. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu giáo dục sức khỏe trong bối cảnh học sinh trung học, từ đó có thể liên hệ và áp dụng những kiến thức này vào việc nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội khác, bao gồm cả đồng tính luyến ái.