Luận văn về nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn đại học thương mại nâng cao năng suất lao động tại công ty tnhh sản xuất và xây dựng vạn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp

2.2. Nhân tố liên quan đến người lao động

2.3. Nhân tố liên quan đến công cụ lao động

2.4. Nhân tố liên quan đến đối tượng lao động

2.5. Tổ chức và quản lý lao động

2.6. Cơ chế chính sách nhà nước

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẠN THÀNH

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

3.2. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

3.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

3.4. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

3.5. Khái quát nguồn lực của doanh nghiệp

3.5.1. Nguồn lực lao động

3.5.2. Nguồn lực vốn

3.5.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ

3.6. Thực trạng tổ chức và quản lý lao động

3.6.1. Quan hệ lao động

3.6.2. Tổ chức lao động

3.6.3. Phân tích công việc

3.6.4. Tuyển dụng nhân lực

3.6.5. Đào tạo và phát triển nhân lực

3.6.6. Đánh giá nhân lực

3.6.7. Trả công lao động

3.7. Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành

3.7.1. Nhân tố liên quan đến người lao động

3.7.2. Yếu tố liên quan đến đối tượng lao động

3.7.3. Yếu tố liên quan tới công cụ lao động

3.7.4. Tổ chức và quản lý lao động

3.7.5. Cơ chế, chính sách của nhà nước

3.8. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về năng suất lao động tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành

3.8.1. Thực trạng về năng suất lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp

3.8.2. Chỉ tiêu về thời gian và cường độ lao động

3.8.3. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị, hiện vật

3.8.4. Thực trạng năng suất lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp

3.8.5. Kết quả tổng hợp và phân tích phiếu điều tra

3.8.6. Kết quả phân tích phỏng vấn

3.8.7. Đánh giá chung về năng suất lao động của Công ty TNHH SX & XD Vạn Thành

3.8.8. Những thành công và nguyên nhân đạt được

3.8.9. Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SX & XD VẠN THÀNH

4.1. Định hướng nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH SX & XD Vạn Thành

4.1.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH SX & XD Vạn Thành

4.1.2. Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành

4.2. Các đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

4.2.1. Phân công công việc phù hợp với từng nhân viên

4.2.2. Áp dụng phương pháp quản trị mục tiêu và đánh giá thành tích nhân viên

4.2.3. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, hợp tác và tôn trọng

4.2.4. Xây dựng quy chế trả lương và các chế độ đãi ngộ đảm bảo cạnh tranh và công bằng

4.2.5. Đổi mới và hoàn thiện công tác đào tạo tay nghề và phát triển nhân viên

4.2.6. Nghiên cứu, cải tiến bộ máy quản lý, quy trình làm việc, máy móc thiết bị

4.2.7. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

4.2.7.1. Kiến nghị đối với nhà nước
4.2.7.2. Kiến nghị với Ban, Bộ, ngành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Vạn Thành

Nâng cao năng suất lao động là một trong những mục tiêu quan trọng của Công ty TNHH Vạn Thành. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Để đạt được điều này, công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý và công nghệ hiện đại.

1.1. Tầm quan trọng của năng suất lao động

Năng suất lao động cao giúp công ty tăng trưởng bền vững. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Theo báo cáo, năng suất lao động tại Vạn Thành đã có sự cải thiện đáng kể trong những năm qua.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Nhiều yếu tố tác động đến năng suất lao động như: trình độ tay nghề của nhân viên, công nghệ sử dụng, và môi trường làm việc. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao năng suất lao động

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, Công ty TNHH Vạn Thành vẫn gặp phải một số thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động. Các vấn đề như quản lý thời gian, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới cần được giải quyết.

2.1. Quản lý thời gian hiệu quả

Quản lý thời gian là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất. Việc sử dụng phần mềm quản lý thời gian có thể giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

2.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là cần thiết để nâng cao kỹ năng và năng lực làm việc. Công ty cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế.

III. Phương pháp nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Vạn Thành

Để nâng cao năng suất lao động, Công ty TNHH Vạn Thành cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình làm việc, sử dụng công nghệ mới và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

3.1. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất. Công ty cần xem xét lại các bước trong quy trình để tìm ra điểm yếu và cải thiện.

3.2. Sử dụng công nghệ trong sản xuất

Việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ giúp tăng năng suất và giảm thiểu sai sót. Công ty cần đầu tư vào máy móc và thiết bị hiện đại.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Vạn Thành đã mang lại nhiều lợi ích. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng lên đáng kể nhờ vào các biện pháp cải tiến.

4.1. Tăng trưởng doanh thu

Doanh thu của công ty đã tăng 20% trong năm qua nhờ vào việc nâng cao năng suất lao động. Điều này cho thấy sự đầu tư vào nhân lực và công nghệ là cần thiết.

4.2. Cải thiện môi trường làm việc

Môi trường làm việc được cải thiện đã giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên. Nhân viên cảm thấy thoải mái và có động lực hơn trong công việc.

V. Kết luận và tương lai của nâng cao năng suất lao động

Nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Vạn Thành là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các giải pháp mới để duy trì và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng suất lao động. Mục tiêu là trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành.

5.2. Khuyến nghị

Cần có các chính sách khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình cải tiến. Điều này sẽ tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành”. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp. Chương 3: Thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành. Chương 4:Giải pháp nâng cao năng suất lao đông tại công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5 Page 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp 2. Khái niệm Theo C. Mác, lao động là hoạt động cơ bản của con người.

Trong các linh vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,… Tuỳ theo linh vực, tính chất hoạt động mà lao động được phân chia thành lao động sản xuất kinh doanh, lao động khoa học, lao động văn hoá, nghệ thuật,… Những người tham gia hoạt động trong các linh vực của đời sống xa hội được gọi là người lao động. Theo Bộ luật lao động, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Theo quan niệm truyền thống, lao động chính là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình.

Vậy, “Lao động chính là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình”. Trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào.

Như vậy động lực của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước nói chung là rất quan trọng.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5 Page 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 2. Phân loại Việc phân loại người lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc qui hoạch lao động, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán, lập dự toán cho việc tính toán chi phí lao động trực tiếp, gián tiếp. Có nhiều tiêu chuẩn phân loại có mục đích, ý nghĩa và yêu cầu quản lý khác nhau. Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

 Lao động trực tiếp Gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định. Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếp được chia thành: Lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ, lao động của các hoạt động khác. Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành các loại: + Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao. + Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn, nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc những người chưa được đào tạo qua trường lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối lâu được trưởng thành do học hỏi từ thực tế.

 Lao động gián tiếp Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này được chia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính. Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành các loại: + Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp. + Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương đối cao.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5 Page 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp + Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác thực tế chưa nhiều. + Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp, có thể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chưa qua đào tạo. Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lượng và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của người lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí SXKD, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện các kế hoạch và dự toán này.

Năng suất lao động 2. Khái niệm Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn giản là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một lượng đầu vào giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn thì có thể nói rằng năng suất cao hơn. Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi của môi trường kinh doanh hiện nay.

Theo Từ điển Oxford “năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó”. Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT(Mỹ) “năng suất là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng. Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của các bộ phận vốn, lao động. Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguồn vốn và lao động”.

Năm 1950 Tổ chức hiệp tác kinh tế châu Âu đưa ra định nghĩa chính thức như sau: Năng suất là thương số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân tố sản xuất. Trong trường hợp này có thể nói về năng suất của vồn, năng suất đầu tư hoặc năng suất của nguyên vật liệu., tuỳ theo cách xem xét đầu ra trong mối quan hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu. SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5 Page 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Như vậy, năng suất lao động là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả “Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra được một sản phẩm” Công thức : W = Q/T hoặc t = T/Q Trong đó : W : năng suất lao động Q : Sản lượng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T,có thể biểu hiện bằng số lượng sản phẩm hoặc giá trị, doanh thu ,lợi nhuận… T : lượng lao động hao phí để hoàn thành sản lượng Q (đơn vị : người, ngày công, giờ công…) t : lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị đầu ra.

Phân loại Xét theo phạm vi: năng suất lao độngchia làm hai loại năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội.  Năng suất lao động cá nhân Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó. Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suât lao động cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất.

Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động.  Năng suất lao động xã hội Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5 Page 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ