PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Năng suất lao động là vấn đề hết sức quan trọng đối với sự phát triển và tạo ra năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Đối với hoạt động ngân hàng, nâng cao năng suất lao động đối với bộ phận Giao dịch viên tham gia vận hành tại Quầy giao dịch cũng có thể gọi là bộ mặt của Ngân hàng có ý nghĩa to lớn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, tạo khác biệt và tiến tới cách biệt với đối thủ, nâng cao vị thế của ngân hàng. Đối với các ngân hàng tại Việt Nam giải bài toán nâng cao năng suất lao động không dễ dàng.
Bởi vấn đề đặt ra là giải pháp đó phải mang tính toàn diện, tối ƣu nhất mang lại hiệu quả cao nhất, ít chi phí nhất. Vậy các ngân hàng cần nâng cao năng suất lao động trong hoạt động dịch vụ bằng cách nào? Đâu là giải pháp hoàn hảo nhất? Phải chăng việc tăng năng suất lao động thông qua việc loại bỏ các thủ tục quy trình không cần thiết, tối ƣu hóa các hệ thống chƣơng trình chính là chiến lƣợc phát triển mới cho các ngân hàng? Trên thực tế, việc cắt giảm chi phí và loại bỏ lãng phí đều có thể tối ƣu đƣợc lợi nhuận. Tuy nhiên cắt giảm chi phí ngân hàng có thể phải gánh chịu thêm nhiều chi phí biến tƣớng phát sinh hoặc những tổn thất không lƣờng trƣớc đƣợc. Ngƣợc lại, loại bỏ lãng phí giúp cho các ngân hàng loại đƣợc các hoạt động không mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng và tổ chức với chi phí gần nhƣ thấp nhất.
VietinBank cũng nằm trong xu hƣớng đó. Mặc dù đã thực hiện nhiều biện pháp cải tiến, khuyến khích động viên nhằm tăng năng suất lao động đối với Giao dịch viên tại Quầy giao dịch của VietinBank nhƣng vẫn chƣa có nhiều sự cải thiện. Trong quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng, tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về giải pháp tăng năng suất lao động trong hoạt động dịch vụ nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Tuy nhiên chƣa có nhiều nghiên cứu khoa học, bài báo nào nghiên cứu chuyên sâu về giải 1 pháp tăng năng suất lao động bằng cách loại bỏ các chi phí lãng phí trong hoạt động dịch vụ ngân hàng.
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Năng suất lao động của giao dịch viên tại Quầy giao dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam". Luận văn tập trung giải đáp các câu hỏi sau: Câu 1: Thực trạng năng suất lao động của Giao dịch viên trong hoạt động dịch vụ tại Quầy giao dịch của VietinBank nhƣ thế nào? Câu 2: Giải pháp nào để nâng cao năng suất lao động của Giao dịch viên thông qua loại bỏ các loại lãng phí trong hoạt động dịch vụ tại Quầy giao dịch của VietinBank? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a) Mục đích nghiên cứu: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao năng suất lao động của Giao dịch viên trong hoạt động dịch vụ tại Quầy giao dịch của VietinBank, hƣớng tới nâng cao hiệu quả hoạt động của VietinBank nói chung. b) Nhiệm vụ nghiên cứu: + Hệ thống hóa về mặt lý thuyết cơ sở lý luận chung về năng suất lao động.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng năng suất lao động tại Quầy giao dịch của VietinBank. + Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của Giao dịch viên trong hoạt động dịch vụ tại Quầy giao dịch của VietinBank. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành năng suất lao động trong hoạt động dịch vụ. b) Phạm vi nghiên cứu: 2 • Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu năng suất lao động của Giao dịch viên trong hoạt động dịch vụ giao dịch • Phạm vi không gian: Hoạt động của các Quầy giao dịch VietinBank.
• Phạm vi thời gian: ✓ Sử dụng các dữ liệu thứ cấp về hoạt động của Quầy giao dịch từ năm 2020 đến năm 2022 ✓ Sử dụng các dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát điều tra/ phỏng vấn 2021 4. Đóng góp của luận văn + Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa lại các lý thuyết cơ bản về năng suất lao động và góp phần làm rõ thêm tác động của các loại lãng phí ảnh hƣởng tới năng suất lao động trong hoạt động dịch vụ tại Quầy giao dịch của ngành ngân hàng. + Đóng góp mới về thực tiễn: Từ việc làm rõ hiện trạng năng suất lao động, đặc biệt là những biểu hiện, nguyên nhân, phƣơng thức tác động của các loại lãng phí, tác giả đề xuất một số giải pháp loại bỏ lãng phí nhằm tăng năng suất lao động. Những giải pháp đƣợc đề xuất có giá trị áp dụng tại VietinBank và các ngân hàng khác có thể tham khảo.
Kết cấu của luận văn CHƢƠNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về năng suất lao động CHƢƠNG 2. Phƣơng pháp nghiên cứu CHƢƠNG 3. Thực trạng năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam CHƢƠNG 4.
Một số giải pháp nâng cao năng suất lao động của giao dịch viên tại quầy giao dịch ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tác giả chủ yếu tập trung vào hai loại tài liệu chính: (1) Nghiên cứu về năng suất lao động nói chung; (2) Nghiên cứu về cách tiếp cận và quan điểm hiệu quả trong lĩnh vực ngân hàng. Một số nghiên cứu về năng suất dịch vụ, năng suất lao động Học thuyết của C.
Mác chỉ ra rằng giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động. Giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động (năng suất lao động). Sức sản xuất của lao động càng lớn thì thời gian lao động cần thiết về mặt xã hội để sản xuất ra một giá trị sử dụng cụ thể càng ít và giá trị của nó càng ít. Sự thay đổi về sức sản xuất làm tăng hiệu quả của lao động, do đó làm tăng lƣợng giá trị sử dụng do lao động đó mang lại và do đó làm giảm lƣợng giá trị của tổng khối lƣợng tăng lên.
Năng suất lao động trong một ngành cụ thể đƣợc xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm: Trình độ lành nghề trung bình của ngƣời lao động và trình độ phát triển khoa học, ứng dụng khoa học, quy trình công nghệ, quá trình tổ hợp xã hội của sản xuất, quy mô và hiệu quả của tƣ liệu sản xuất, điều kiện tự nhiên.… Năm 1974, Ramsay giới thiệu hệ thống RAPMODS. Nó cung cấp một cách tiếp cận đáp ứng nhu cầu đo lƣờng năng suất, lập ngân sách và tài trợ, kết hợp với các mục tiêu năng suất nhằm tăng và cải thiện năng suất của tổ chức. Hệ thống này đƣợc sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia khác nhau. Trong hệ thống RAPMODS không chỉ có công thức tính chỉ số năng suất (chủ yếu bao gồm chỉ số năng suất và mức năng suất ) mà còn có công thức tƣơng đƣơng về tỷ lệ giữa các thành phần (đầu vào và đầu ra).
Từ đây, khi một yếu tố thay đổi, chúng ta cũng có thể dự đoán đƣợc sự thay đổi của các yếu tố còn 4 lại và kiểm soát mục tiêu thiết kế cũng nhƣ triển khai thực tế. Điều này cho phép quản lý năng suất tốt hơn. Hệ thống RAPMODS có thể đƣợc coi là bao gồm hai bộ chỉ số và ba quy tắc đƣợc sử dụng rộng rãi bởi tất cả các loại hình công ty. Phƣơng pháp Rapmods không chỉ dạy cách đo lƣờng năng suất mà còn dạy cách lập kế hoạch cho các mục tiêu năng suất chung (RSO, ROI, TCE, TPM.) Bằng cách theo dõi kết quả thực tế so với mục tiêu dự kiến, bạn có thể lập kế hoạch đầu vào theo cách tối ƣu để đạt đƣợc mục tiêu đầu ra.
Phƣơng pháp này rất hiệu quả đối với các công ty trực tiếp sản xuất, nhƣng lại khó áp dụng cho khối ngân hàng do đặc thù đòi hỏi sử dụng nhiều kỹ năng mềm nhân danh khối ngân hàng. Trong Tăng trưởng năng suất: Lý thuyết và đo lường, David T. Owyong (1998) đã chỉ ra vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ trong tính toán năng suất nói chung và năng suất lao động nói riêng. Công việc này đảm bảo rằng các vấn đề về năng suất đƣợc đo lƣờng và giải quyết một cách chính xác để có thể thực hiện các bƣớc phù hợp nhằm nâng cao năng suất nói chung và năng suất lao động nói riêng.
Từ quan điểm này, nên chuyển sang phƣơng pháp tính toán dựa trên số giờ làm việc thực tế của ngƣời lao động, thay vì chia đầu vào lao động theo tiền lƣơng trên mỗi ngƣời. Tiếp theo, tính toán sự thay đổi về số giờ làm việc cho từng công nhân một cách chính xác hơn. Petz (2012) xem xét 7 mô hình năng suất dịch vụ và phân loại chúng dựa trên 6 tiêu chí cụ thể: sự khác biệt trong cách tiếp cận, sự khác biệt giữa nhà cung cấp và ngƣời tiêu dùng, quy mô, thƣớc đo định lƣợng, quy mô định tính, hiệu suất và hiệu quả của mô hình đang đƣợc đánh giá. Các tác giả đề xuất một mô hình năng suất dịch vụ phức hợp dựa trên cách tiếp cận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Mô hình này giải quyết các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất dịch vụ và mối quan hệ giữa chúng. Mô hình đƣợc thử nghiệm 5 trong một nghiên cứu điển hình của một công ty thiết kế và kỹ thuật nhà máy hóa chất. Kinfemichael (2019) xem xét sự hội tụ vô điều kiện của năng suất lao động trong lĩnh vực dịch vụ. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu về lĩnh vực dịch vụ của 95 quốc gia và cho thấy sự hội tụ vô điều kiện của năng suất lao động thực tế trong lĩnh vực dịch vụ.
Tổng ngành dịch vụ cho thấy hệ số hội tụ vô điều kiện lớn là -0,035 tìm thấy sự tồn tại của sự hội tụ vô điều kiện của các trƣờng con riêng lẻ. Trong bối cảnh khu vực dịch vụ hiện đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế, sự tồn tại của sự hội tụ vô điều kiện về năng suất lao động trong khu vực này không có gì đáng ngạc nhiên. Nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về sự hội tụ vô điều kiện của tổng năng suất lao động với dữ liệu hiện có gần đây nhất.