Chương I CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA DE TÀI !. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Cải cách va nâng cao chất lượng day học vẫn luôn là mối quan tâm hang đầu đôi với các nha giáo dục tir xưa den nay. Tuy nhiên, công cuộc cải cách vả nâng cao chất lượng giáo dục lả một quá trinh phức tạp va đỏi hỏi rất cao về năng lực của người GV, trong đó, người GV phải đáp ứng được những yêu cau cơ bản vẻ mặt năng lực. cũng như có khả năng tiếp thu cái mới.
theo kịp được những đổi mới trong giáo dục theo từng thời ki. Dựa theo quy định về chuẩn nghé nghiệp GV trung học cơ sở. GV THPT [5], năng lực img dụng ICT có thé hỗ trợ người GV phát triển năng lực vận dụng các phương pháp dạy hoc, sử dụng các phương tiện day học. quan lý hồ so day học và kiểm tra, đánh giá kết quá học tập của HS.
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ, việc từng bước ứng dụng ICT vào HDDH cũng được dé cao. Tuy nhiên muốn ứng dụng có hiệu quả, đòi hỏi người GV cần phải có năng lực ICT. Năng lực ICT của người GV bị ảnh hưởng bới nhiều yếu tố khác nhau, đặc biệt là nhận thức vả quá trình đảo tạo. Muốn hình thành, củng cố và nâng cao năng lực ICT của người GV, việc trước hết cần làm là phải năm được thực trạng năng lực ứng dụng ICT vào HĐDH của GV trung học cũng như của SV Sư phạm.
Đã có một số công trình nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát năng lực ứng dụng CNTT vào HDDH của GV, điển hình là các luận van: - Nguyễn Văn Hòa (2010), Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động day học của giảng viên trường Đại học Sư phạm — Dai học Huế. Luận văn thạc sĩ Tác giả của luận văn đã tiên hành khảo sat toàn bộ giảng viên của trường Đại học Sư phạm — Đại học Huế vẻ nang lực ứng dụng CNTT trong HDDH và khảo sát các cán bộ quan lý, giảng viên kiểm nhiệm công tác quản lý vé các biện pháp nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong HDDH của giảng viên, từ đó đưa ra hệ thống chi tiết các biện pháp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT danh cho giảng viên, Luận văn sau khí hoàn thành đã chứng minh được hai giả thiết nghiên cửu sau: |. Tham niên công tác có tương quan với các chỉ số đo năng lực img dụng CNTT trong HDDH của GV. Nhóm GV thâm niên công tác dưới 10 năm có nang lực ứng dụng CNTT cao hơn nhóm GV thảm niên công tác từ 10 năm trở lén.
Nhóm GV đã qua đảo tạo CNTT (bao gồm đào tạo chuyên ngành CNTT: Khoa học vẻ Tin học Văn phòng / Tin học Cơ ban; Các chương trình tập huan, bồi đường kién thức, ki nang sử đụng CNTT) có ảnh hưởng tích cực đến các chỉ số đo nang lực ứng đụng CNTT trong HĐDH của GV. Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Văn Hòa đã xem xét thực trạng tỉnh hình ứng dụng CNTT, kết hợp với điều tra khảo sát cũng như phân tích những yếu tô tác động đến năng lực của giảng viên ở bậc đại học một cách có hệ thống. Day la điểm mới so với các công trình nghiên cứu trước đây khi ban luận đến thực trạng ứng dụng ICT (CNTT) trong HĐDH. Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn còn một số hạn chế như: Số lượng mẫu chưa đủ lớn, phạm vi khảo sát chưa rộng, do đó chưa đối chiếu kết quả nghiên cứu tại trường ĐHSP Huế với các trường DH khác.
- Nguyễn Văn Nghiêm (2013), Đánh giá những yếu tổ ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của giáo viên các mén tự nhiên bậc Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tác giá của luận văn tiến hành khảo sát GV các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học thuộc các trường THPT công lập trên địa bản tính Bình Phước dé xác định được thực trạng việc ứng dụng CNTT của GV cũng như chỉ ra các yêu 16 tác động và mức độ tác động của các yếu 16 đó đến mức độ img dụng CNTT trong HDDH của GV các môn khoa học tự nhiên, từ đỏ dé xuất một số giải pháp nang cao mức độ img dụng CNTT vào HDDH của GV. 12 Luận van sau khi hoan thành đã đưa ra một số kết luận sau: 1. Phan lớn GV các môn tự nhiên tinh Binh Phước có ki nang sử dụng máy tinh cơ bản ở mức thành thạo và có thái độ tích cực đôi với việc ứng dụng CNTT trong HDDH. Tuy nhiên, mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của các GV nay chỉ ở mức thấp.
Có sau yếu tó tác động tỷ lệ thuận đến mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên Bình Phước, gồm: (1) Kĩ năng sử đụng phần mềm chuyên dung, (2) Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp, (3) Kĩ năng sử dụng máy tính cơ bản, (4) Điều kiện tiếp cận thiết bị cá nhân, (5) Điều kiện tiếp cận thiết bị của trường, (6) Thái độ của giáo viên đổi với việc ứng dung CNTT trong HDDH. Trong đó yếu tế “Ki nang sử dụng phần mẻm chuyên dụng” có tác động mạnh nhất, kế đến là “Sự hỗ trợ của BGH và đồng nghiệp”; tác động ít nhất đến mức độ ứng dụng CNTT trong HDDH là yêu tổ “Thai độ của giáo viên đối với việc ứng dụng CNTT trong HĐDH". Luận văn này cũng đạt được một số thành tựu nhất định trong việc xác định thực trang ứng dụng CNTT vào HĐDH của GV các môn khoa học tự nhiên, phân tích, chỉ ra được các yếu tế có anh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT của các GV này một cách có hệ thông. Tuy nhiên, luận văn vẫn còn một số hạn chế như chỉ giới hạn khách thể là GV các môn khoa học tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Phước và chưa xem xét môi tương quan giữa mức độ ứng dụng CNTT với chất lượng day học, - Nguyén Van Hiển (2009), Hình thành cho sinh viên kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin dé tổ chức bài dạy sinh học, Luận án tién sĩ Tác giả Nguyễn Văn Hiền đã nghiên cứu các tải liệu, bài viết, công trình nghiên cứu có liên quan dé xác định cơ sở lý luận và thực tiễn vẻ hình thành kĩ năng day học nói chung, ki năng sử dụng CNTT trong day học nói riêng, đỏng thời xác định những kĩ năng sử dụng CNTT can thiết cho GV dé tổ chức bai day Sinh học trong giai đoạn hiện nay.
Sau đó tác giá tiến hành khảo sát thực trạng trình độ kĩ năng sử dụng CNTT của SV chuyên ngành sư phạm Sinh học trong trường Đại học Sư phạm hiện nay, từ đỏ tác giả đề xuất quy trình nhằm hình thành kĩ năng sử dụng CNTT dé 13 16 chức bai dạy Sinh học cho SV qua day học môn “Phuong pháp day học Sinh Luận án sau khi hoàn thành đã đưa ra được những kết quả sau: 1. Kĩ năng sử dụng CNTT để tế chức bai day Sinh học gém 2 nhóm: kĩ nang sử dụng một số phần mềm công cụ can thiết va kĩ nang thiết kế bai day Sinh học có sự hỗ trợ của CNTT. Quy trình sử dụng bai tập hình thành kĩ năng sử dụng phan mềm công cụ gôm Š bước: Bước 1: GV nêu mục tiêu bài tập. định hướng hoạt động: Bước 2: GV làm mẫu một lần với tốc độ bình thường.
cỏ giải thích: Bước 3: GV làm chậm va SV làm theo: Bước 4: SV tự thực hành lại, tự đánh giả va đánh giá chéo: Bước 5: Tập lam theo nhiệm vụ mới với định hướng của GV, SV thực hành sang tạo. Quy trình sử dụng bai tập hình thành kĩ năng thiết kế bài day Sinh học có sự hé trợ của CNTT gồm 5 bước: Bước 1: Tổ chức cho SV tự nghiên cửu bai tap; Bước 2: Tổ chức cho SV trao đổi thảo luận, giải bài tập; Bước 3: SV báo cáo kết qua, GV hướng dẫn thảo luận, kết luận: Bước 4: GV trao đổi về ý nghĩa của kĩ năng, yêu cầu của kĩ năng; Bước 5: Tế chức cho SV giải bài tập tương tự nhằm củng cố kĩ năng. Trong lĩnh vực lí luận dạy học Sinh học, luận án của tác giả Nguyễn Văn Hiền là công trình đầu tiên nghiên cứu, đề xuất quy trình hình thành cho SV kỹ năng sử dụng CNTT để tổ chức bải dạy Sinh học. Trong Hội nghị Hóa học toàn quốc lan thứ 6 diễn ra ngày 22/11/2013 tại Hà Nội [11] có báo cáo về tình hình ứng đụng CNTT trong DHHH ở một số trường ĐH và cao đẳng Y tế.
Theo báo cáo này, phần đông SV 6các trường DH và cao ding Y tế đều cho rằng việc ứng dung CNTT vào day học là cần thiết và rất cần thiết, tuy nhiên hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào day học của các giảng viên chưa cao do việc ứng dụng chi ở mức độ chuyển từ việc truyền thụ kiến thức truyền thống bằng bảng phan sang hình thức giảng bằng cách trình chiều. Ngoài ra, trong các công trình nghiên cứu đã được công bố, chưa có công trình nảo nghiên cứu vẻ thực trạng năng lực ứng dung ICT vào DHHH của SV Sư phạm Hóa học nói chung và SV ĐHSP TP. Tổng quan về ứng dụng ICT trong DHHH 1.1, Khai niệm ICT ICT là chữ viết tắt của Information and Communications Technology — Công nghệ thông tin va truyền thông. Hiện nay, có nhiều cách định nghĩa vẻ ICT nói chung và CNTT nói riêng.
Trong nghị quyết của chỉnh phủ số 49/CP ngày /08/1993 vẻ phát triển CNTT ở nước ta [6], CNTT được định nghĩa là "áp hợp các phương pháp khoa hoc, các phương tiện và công cụ kỳ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật mảy tinh và viễn thông - nhằm tỏ chức, khai thác và sử dụng cỏ hiệu quả các nguồn tài nguyễn thông tin rất phong phú và tiêm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”. Trong từ điển Dictionary of Physics của Oxford [21]. CNTT là “việc sứ dựng các thiết bị điện tử và viễn thông dé gửi, nhận, lưu trữ và xứ ly dit liệu. " Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam [17], truyền thông là “quá trình trao đôi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau.
tác giả của cuốn New Directions of ICT-Use in Education [18], ICT là “một tập hợp da dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng dé giao tiếp, đồng thời tạo ra, truyén dat, lưu trữ và quản lý thông tin".